Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ Phần Thủy sản An Giang 2009-2011 - Pdf 12



TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
UNIVERSITÉ HOASEN – HOASEN
UNIVERSITY

Tên đề tài:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CƠNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN AN GIANG
GIAI ĐOẠN 2009 - 2011
Giáo viên hướng dẫn :Nguyễn Thanh Nam
Danh sách thành viên nhóm thực hiện:

1 Nguyễn Quốc Hiệp ( Trưởng nhóm) 080450
2 Nguyễn Hữu Duy Anh 080444
3 Nguyễn Châu Ngọc Dun 080447
4 Trịnh Tuyết Hằng 101438 Tháng 12/2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
Ngày tháng 12 năm 2012 Chữ ký
Trường Đại Học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại
Trường Đại Học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại Đề án phân tích báo cáo tài chính Trang 2/53
TRÍCH YẾU
Kinh tế ngày càng phát triển đã mở ra nhiều cơ hội làm giàu cho các nhà đầu
tư. Nhưng đứng trước nhiều sự lựa chọn như vậy, làm thế nào để biết được đâu là
nơi đáng tin tưởng để đầu tư và nhà quản trị phải làm thế nào để doanh nghiệp của
mình trở thành nơi để các nhà đầu tư bỏ tiền vào. Có rất nhiều cách để chúng ta có
thể trả lời được câu hỏi trên tùy theo mục đích, phương diện và góc độ đánh giá.
Trong bài báo cáo này, chúng em sẽ đưa ra cách đánh giá khách quan về sức mạnh
tài chính, khả năng sinh lời và triển vọng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó
là phân tích báo cáo tài chính.
Trong bài báo cáo này, chúng em vận dụng những kiến thức đã học vào thực
tiễn, nhóm chúng em sử dụng phương pháp:
• “Phân tích tỷ số tài chính” qua việc so sánh số liệu của kỳ này với
kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính.
• So sánh số liệu của kỳ này với mức trung bình ngành để thấy tình
hình tài chính của doanh nghiệp đang ở hiện trạng tốt hơn hay xấu
hơn so với các doanh nghiệp cùng loại.
Ưu điểm của phương pháp này là đánh giá hiệu quả và hiệu năng hoạt
động kinh doanh của công ty; hướng dẫn dự báo và lập kế hoạch hoạt động sản xuất
kinh doanh, ra quyết định đầu tư tài trợ vốn, đối phó với thị trường tài chính, xác
định rủi ro và lợi nhuận.
Nhược điểm của phương pháp này là không nhận ra những báo cáo tài
chính không chính xác; yếu tố thời gian chưa được đề cập, khó kết luận tình hình tài
chính của công ty là tốt hay xấu và không thể hoạch định khả thi đối với doanh
nghiệp hoạt động đa lĩnh vực.
Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính thực tế của Công ty Cổ phần Xuất
Nhập khẩu Thủy Sản An Giang ( AGF), tuy có sự hạn chế về thời gian và trình độ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty 15
2.1.4. Hoạt động kinh doanh 15
2.1.5. Phân tích SWOT 15
2.2. Phân tích báo cáo tài chính của CT CP XNK Thủy Sản An Giang 16
2.2.1. Phân tích sự biến động TS và NV giữa các năm 23
2.2.2. Phân tích các tỷ số tài chính của CT CP XNK Thủy Sản An Giang 21
2.2.3. Đánh giá chung tình hình tài chính của CT CP XNK Thủy Sản An Giang 34
2.2.4 Phân tích DUPONT 38
2.2.5 Dự báo và phân tích mô hình tăng trưởng bền vững 38
CHƯƠNG III: SO SÁNH CÔNG TY CÙNG NGÀNH: CTY CỔ PHẦN THỦY HẢI
SẢN MINH PHÚ ( MPC) 37
3.1 Lý do chọn công ty cùng ngành 40
3.2 So sánh các chỉ số tài chính AGF và MPC 40
CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ , GIẢI PHÁP, TƯ VẤN ĐẦU TƯ 48
4.1 Nhật xét tình hình HĐKD,TS-NV, tài chính của AGF 48
4.2 Giải pháp 49
4.3 Tư vấn đầu tư 49
KẾT LUẬN 51
CÁC CHỮ VIẾT TẮT 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trường Đại Học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại Đề án phân tích báo cáo tài chính Trang 4/53 Trường Đại Học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại Đề án phân tích báo cáo tài chính Trang 5/53
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1: Sơ đồ tổ chức
Hình 2: Bảng cân đối kế toán tổng hợp 3 năm 2009-2011
Hình 3: bảng cân đối kế toán năm 2009 - 2010
Hình 4: Bảng cân đối kế toán năm 2010 - 2011
Hình 5: Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm
Hình 6: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009-2010
Hình 7: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010-2011
Hình 8 :Bảng tổng hợp các hệ số tài chính của 3 năm
Hình 9: Bảng tổng hợp hệ số khả năng thanh toán 3 năm
Hình10: Bảng tổng hợp hệ số kết cấu tài chính 3 năm
Hình 11: Bảng tổng hợp tỷ số hoạt động hay hiệu suất sử dụng vốn 3 năm
Hình 12: Bảng tổng hợp tỷ số doanh lợi 3 năm
Hình 13: Sản phẩm thủy sản xuất khẩu chủ lực
Hình 14: Biểu đồ so sánh KNTT của AGF và MPC
Hình 15: Biểu đồ so sánh KNTT nhanh của AGF và MPC
Hình 16: Biểu đồ so sánh KNTT bằng tiền của AGF và MPC
Hình 17: Biểu đồ so sánh Hệ số nợ của AGF và MPC
Hình 18: Biểu đồ so sánh Hệ số tự tài trợ của AGF và MPC
Hình 19: Biểu đồ so sánh Hệ số thanh toán lãi vay của AGF và MPC
Hình 20: Biểu đồ so sánh Hệ số vòng quay HTK của AGF và MPC
Hình 21: Biểu đồ so sánh Kỳ thu tiền bình quân của AGF và MPC

Trường Đại Học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại Đề án phân tích báo cáo tài chính Trang 7/53
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1. Giới thiệu chung về phân tích báo cáo tài chính
1.1.1. Khái niệm
Phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp những thông tin hữu ích không chỉ
cho quản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp những thông tin kinh tế - tài chính chủ
yếu cho các đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò
- Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin tổng quát về kinh tế - tài chính,
giúp cho việc phân tích tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân

doanh của doanh nghiệp, nhằm đánh giá khả năng tạo ra nguồn tiền và các khoản
tương đương tiền trong tương lai.
- Thuyết minh báo cáo tài chính: Cung cấp những thông tin chi tiết hơn về
tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp, giúp cho việc phân tích
một cách cụ thể một số chỉ tiêu, phản ánh tình hình tài chính mà các báo cáo tài
chính khác không thể trình bày được.
1.1.3. Mục tiêu
Mục tiêu cơ bản của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm cung cấp những
thông tin cần thiết, giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá khách quan về
sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.4. Ý nghĩa
Các đối tượng quan tâm đến thông tin của doanh nghiệp có thể được chia thành
hai nhóm: nhóm có quyền lợi trực tiếp và nhóm có quyền lợi gián tiếp.
Nhóm có quyền lợi trực tiếp:
- Các cổ đông tương lai: Trong trường hợp này, doanh nghiệp phát hành cổ
phiếu trên thị trường chứng khoán, các báo cáo của doanh nghiệp được công bố cho
nhà đầu tư. Các cổ đông với mục tiêu muốn đầu tư vào doanh nghiệp để kiếm lời
nên họ quan tâm đến khả năng sinh lợi của công ty.
- Các chủ ngân hàng và nhà cung cấp tín dụng quan tâm đến khả năng sinh lợi
và khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện trên các báo cáo tài chính. Bằng
việc so sánh số lượng, chủng loại tài sản với số nợ phải trả theo kỳ hạn, những
người này có thể xác định được khả năng thanh toán của doanh nghiệp và quyết
định có nên cho doanh nghiệp vay hay không.
Trường Đại Học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại Đề án phân tích báo cáo tài chính Trang 9/53
- Cơ quan Thuế cần các thông tin phân tích báo cáo tài chính để xác định mức
thuế mà doanh nghiệp phải nộp.


Đề án phân tích báo cáo tài chính Trang 10/53
1.2. Các chỉ số phân tích báo cáo tài chính
1.2.1. Tỷ số khả năng thanh toán
1.2.1.1. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hiện thời)
 Đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN khi đến hạn phải trả.
 Công thức:
ܪ
ு்
=
ܶܵܰܪ
ܰợ݊݃ắ݊ℎạ݊

Ý nghĩa: Đây là con số cho biết cứ 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo
thanh toán bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.
Tỷ số này đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp, nói lên khả năng doanh nghiệp có bao nhiêu TSNH có thể chuyển đổi để
thanh toán các khoản nợ NH.
1.2.1.2. Khả năng thanh toán nhanh
 Đặc trưng: Đo lường khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn với sự chuyển
đổi nhanh tài sản ngắn hạn không kể hàng tồn kho thành tiền để trả nợ.
 Công thức:
ܪ
ேு
= 
ܶܵܰܪ − ܪà݊݃ݐồ݊݇ℎ݋
ܰợ݊݃ắ݊ℎạ݊

Chú ý: Phần tử số có thể trừ thêm các khoản nợ quá hạn và chi phí chờ kết
chuyển

 Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết cứ 1 đồng vốn kinh doanh sẽ có bao nhiêu đồng
hình thành từ nguồn nợ vay.
Tỷ số này xác định cơ cấu tài chính của Doanh nghiệp, nó cho thấy tỷ trọng
của nguồn nợ vay trong tổng nguồn vốn của Doanh nghiệp. Tỷ số nợ càng cao
càng làm giảm khả năng thanh toán nợ của Doanh nghiệp.
1.2.2.2. Hệ số tự tài trợ
 Đặc trưng: Đo lường cơ cấu nguồn vốn của Doanh nghiệp
 Công thức:
ܪ
௦௛
= 
ܶổ݊݃ݏố݊݃ݑồ݊ݒố݊ܿℎủݏởℎữݑ
ܶổ݊݃݊݃ݑồ݊ݒố݊
= 1 − ܪ
ே

 Ý nghĩa: Tỷ số này tỷ lệ nghịch với tỷ số nợ, tỷ số này càng lớn thì nguồn vốn
chủ sở hữu càng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh.

1.2.2.3. Hệ số khả năng trả lãi vay
 Đo lường khả năng trả lãi vay bằng tiền lời trước thuế và tiền lãi vay
 Công thức:
ܪ

= 
ܮợ݅݊ℎݑậ݊݇ếݐ݋á݊ݐݎướܿݐℎݑế + ܥܲ݈ã݅ݒܽݕ
ܥܲ݈ã݅ݒܽݕ

 Ý nghĩa: Đây là một số cho biết cứ 1 đồng tiền vay sẽ được đảm bảo thanh
toán bằng bao nhiều đồng tiền lời và tiền lãi vay. Hệ số này càng cao thì khả năng

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Còn đối với Doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì sử
dụng doanh thu xuất khẩu.
1.2.3.3. Vòng quay vốn lưu động
 Đặc trưng: Đo lường hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Doanh nghiệp.
 Công thức:
ܮ
௅Đ
= 
ܦ݋ܽ݊ℎݐℎݑݐℎݑầ݊
ܸố݊݈ưݑđộ݊݃ܾì݊ℎݍݑâ݊

 Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết cứ một đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu
đồng doanh thu, hay vốn vay được bao nhiêu vòng trong kỳ. Số vòng càng lớn thì
tốc độ luân chuyển vốn càng nhanh.
1.2.3.4. Hiệu suất sử dụng Vốn cố định
 Đặc trưng: Đo lường hiệu suất sử dụng vốn cố định của Doanh nghiệp.
 Công thức:
ܪ
௏஼Đ
= 
ܦ݋ܽ݊ℎݐℎݑݐℎݑầ݊
ܸố݊ܿốđị݊ℎܾì݊ℎݍݑâ݊

Trường Đại Học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại Đề án phân tích báo cáo tài chính Trang 13/53
 Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết cứ mỗi đồng vốn cố định bình quân sẽ tạo ra
được bao nhiều đồng doanh thu trong kỳ.
1.2.3.5. Hiệu suất sử dụng Tài sản cố định

ܦ݋ܽ݊ℎݐℎݑܾá݊ℎà݊݃ݐݎ݋݊݃݇ỳ
∗ 100

Ý nghĩa: Chỉ số này dùng để tính toán trong 1 đồng doanh thu tạo ra của
doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ. Tỷ số này càng cao
chứng tỏ khả năng tạo lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
càng tốt.
1.2.4.2. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh
ܴܱܣ = 
ܮợ݅݊ℎݑậ݊݇ếݐ݋á݊ݐݎướܿݐℎݑế
ܶổ݊݃ݏốݒố݊ܾì݊ℎݍݑâ݊
∗ 100
Trường Đại Học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại Đề án phân tích báo cáo tài chính Trang 14/53

Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp, tỷ suất càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
1.2.4.3. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ܴܱܧ =
ܮợ݅݊ℎݑậ݊ݐݎướܿݐℎݑế
ܸố݊ܿℎủݏởℎữݑܾì݊ℎݍݑâ݊
∗ 100

Ý nghĩa: Chỉ số này đo lường khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu hay tỷ
suất lợi nhuận. Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU


2.1.4. Hoạt động kinh doanh
Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh được cấp phép bao gồm: Sản xuất, chế biến
và mua bán thủy, hải sản đông lạnh, thực phẩm, mua vật tư nguyên liệu, hóa chất
phục vụ cho sản xuất (không mang tính độc hại)
2.1.5. Định hướng chiến lược
Định hướng chiến lược và yêu cầu phát triển công ty trong 5 năm tới
- Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao tay nghề công nhân.
Trường Đại Học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại Đề án phân tích báo cáo tài chính Trang 16/53
- Nâng cấp, luân chuyển, sắp xếp lại thiết tổ chức dây chuyền sản xuất một
cách tối ưu theo hướng chuyên sâu không mở rộng thêm.
- Qui hoạch, tăng cường vùng nuôi và gia công hợp tác nuôi trồng.
- Thường xuyên quan tâm, chăm lo người lao động về vật chất, tinh thần
bảo đảm đầy đủ các chính sách chế độ BHXH, BHTY, BH tai nạn, …
- Công tác thị trường: giữ vững khách hàng truyền thống và thương hiệu
đã đạt được, phát triển sản phẩm mới có chất lượng
2.2. Phân tích báo cáo tài chính của CT CP XNK Thủy Sản
An Giang
2.2.1. Phân tích sự biến động TS và NV giữa các năm
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

ĐVT: Triệu đồng

2009 2010 2011
TÀI SẢN Cuối kỳ Cuối kỳ Cuối kỳ
A – Tài sản ngắn hạn



1.
Phải thu của khách
hàng

378,693 302,551

530,390
2.
Trả trước cho người
bán

6,160

18,598

80,627
3.
Các khoản phải thu
khác

9,898

11,020

20,253
IV. Hàng tồn kho

hình

360,476

414,826

359,892
- Nguyên giá 496,614

589,039

559,246
- Giá trị hao mòn lũy kế

(136,137)(174,212)(199,353)

2.Tài sản cố định vô hình

37,277

73,125

khác

11,407

9,642

7,642
TỔNG CỘNG TÀI
SẢN

1,208,018

1,354,627

1,716,936

NGUỒN VỐN

A – Nợ phải trả

598,162

730,983

1,061,535
I. Nợ ngắn hạn

584,661
1,354,627

1,716,936

Hình 2: Bảng cân đối kế toán tổng hợp 3 năm 2009-2011

Nhận xét chung: Nhìn chung Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn của công ty đều
tăng qua các năm , đặc biệt tăng mạnh từ năm 2010-2011. Cụ thể:
• Năm 2009-2010
2009 2010 +/- +/-%
TÀI SẢN Cuối kỳ Cuối kỳ
A – Tài sản ngắn hạn

659,883

765,944

106,061

16%
IV. Hàng tồn kho

248,258 698,791

450,533

181%

132,821

22%
B – Vốn chủ sở hữu

609,856

623,643

13,787
2%
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN 1,208,018

1,354,627

146,609

12%
Hình 3: Bảng cân đối kế toán năm 2009 - 2010

Tài sản ngắn hạn tăng 106.061 triệu đồng (tăng 16%)
Nguyên nhân:
- Do các khoản tương đương tiền thể hiện các khoản tiền gửi ngắn hạn có thời
hạn gốc ít hơn 3 tháng tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương
Việt Nam và hưởng lãi suất 14%/năm.
Trường Đại Học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại


433,808
57%
III. Phải thu ngắn hạn 332,062

609,695

277,633
84%
1.
Phải thu của khách
hàng

302,551

530,390

227,839
75%
2.
Tr
ả tr
ư
ớc cho ng
ư
ời
bán

-12%
1.Tài sản cố định hữu
hình

414,826

359,892

(54,934)
-13%
2.Tài sản cố định vô hình 73,125

64,132

(8,993)
-12%
TỔNG CỘNG TÀI
SẢN

1,354,627

1,716,936

362,309
27%
Trường Đại Học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại



9,403
88%
B – Vốn chủ sở hữu

623,643

655,401

31,758
5%
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN

1,354,627

1,716,936

362,309
27%
Hình 4: Bảng cân đối kế toán năm 2010 - 2011

Nhận xét:
• Tài sản ngắn hạn của công ty tăng đáng kể ở năm 2011 tăng 433.808 triệu
đồng (tăng 57%) nguyên nhân là do các khoản phải thu khách hàng tăng
mạnh tăng 277,633 triệu đồng (tăng 84%). Công ty thế chấp hàng tồn kho để
đảm bảo khoản vay ngân hàng.
• Tài sản dài hạn của công ty giảm 71.500 triệu đồng (giảm 12%), nguyên
nhân là do các loại tài sản cố định giảm, công ty đã thế chấp các nhà xưởng,
máy móc, thiết bị để đảm bảo khoản vay ngân hàng. Năm 2011, do thị


13,437

Trường Đại Học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại Đề án phân tích báo cáo tài chính Trang 20/53
3. Doanh thu thuần từ bán
hàng
1,334,297

1,699,411

2,660,248

4. Giá vốn hàng bán 1,234,559

1,505,667

2,302,305

5. Lợi nhuận gộp từ hoạt
động bán hàng
99,738

193,744

357,943

6.


Chi phí quản lý doanh
nghiệp
37,470

13,541

60,739

10. Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh
17,944

48,184

61,959

11. Lợi nhuận khác -2,502

3,240

15,240

12. Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
15,442

51,424

77,200

2. Các khoản giảm trừ 11,891 13,265
1,374 12%

3. Doanh thu thuần từ bán hàng 1,334,297

1,699,411 365,114 27%

4. Giá vốn hàng bán 1,234,559

1,505,667
271,108 22%

5. Lợi nhuận gộp từ hoạt động
bán hàng
99,738

193,744 94,006 94%

6. Doanh thu hoạt động tài chính 111,019

75,548
-35,471 -32%

7. Chi phí tài chính 19,276

63,073
43,797 227%

- Trong đó: chi phí lãi vay 39,152


13. Chi phí thuế TNDN hiện hành 3,570

8,706
5,136 144%

14. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 1,892

533,204
531,312 28082%

15. Lợi nhuận sau thuế TNDN 13,764

42,185
28,421 206%

Hình 6: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009-2010
Trường Đại Học Hoa Sen Khoa Kinh Tế Thương Mại Đề án phân tích báo cáo tài chính Trang 21/53
Nhận xét:
-Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng tăng 366.487 triệu đồng,tỷ lệ tăng 27%
-Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm 35.471triệu đồng,tỷ lệ giảm 32%
-Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp:tăng 27.421triệu đồng, tỉ lệ tăng 206%.
Nguyên nhân của sự biến động trên:
Năm 2009, đây là lần đầu tiên sau 13 năm, xuất khẩu thủy sản đạt tăng
trưởng âm. Ngành thủy sản Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn do trong nước nguồn
cung nguyên liệu giảm (tôm), các rào cản thương mại, kỹ thuật từ các nước nhập
khẩu, suy giảm kinh tế thế giới làm giảm tiêu thụ tại các thị trường về lượng lẫn về
giá cả. Báo chí ở một số nước như Italia, Norway, khu vực Trung Đông và New

doanh nghiệp giảm mạnh so với năm trước làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Lao động gián tiếp và trực tiếp sản xuất đã được tổ chức sắp xếp lại và làm việc có
hiệu quả hơn.
 Năm 2010-2011
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM
2010 – 2011
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 +/- +/- %
1. Doanh thu bán hàng 1,712,676

2,673,686 961,010 56%

2. Các khoản giảm trừ 13,265 13,437
172 1%

3. Doanh thu thuần từ bán hàng 1,699,411

2,660,248 960,837 57%

4. Giá vốn hàng bán 1,505,667

2,302,305
796,638 53%

5. Lợi nhuận gộp từ hoạt động
bán hàng
193,744

357,943 164,199 85%

6. Doanh thu hoạt động tài chính 75,548

11. Lợi nhuận khác 3,240

15,240
12,000 370%

12. Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
51,424

77,200 25,776 50%

13. Chi phí thuế TNDN hiện hành 8,706

17,147
8,441 97%

14. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 533,204

1,856
-531,348 -100%

15. Lợi nhuận sau thuế TNDN 42,185

61,908
19,723 47%

Hình 7: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010-2011
Nhận xét:
-Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng: tăng 961.010 triệu đồng, tỷ lệ tăng 56%
-Doanh thu từ hoạt động tài chính: giảm 21.879 triệu đồng,tỷ lệ giảm 29%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status