Các yếu tố ảnh hưởng đến điểm trung bình học kì của Sinh Viên - Pdf 12

MỤC LỤC
Trang
1
CHƯƠNG 1
LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa, các doanh nghiệp trong và ngoài nước có thêm điều
kiện mở rộng và phát triển kinh doanh. Điều đó đòi hỏi một lực lượng trí thức trẻ có chuyên môn
và năng lực làm việc cao. Sinh viên khối ngành kinh tế nói riêng không ngừng nỗ lực học tập và
nghiên cứu để trau dồi vốn kiến thức và kinh nghiệm để có thể chủ động trong việc lựa chọn nghề
nghiệp và hướng đi phù hợp cho bản thân sau khi tốt nghiệp.
Thực tế hiện nay cho thấy sinh viên đại học sau khi ra trường muốn tìm được một việc làm
lương cao và ổn định thì cần có những tấm bằng MA hoặc MBA ở nước ngoài. Sinh viên tốt
nghiệp các trường đại học trong nước mặc dù có điểm học tập trung bình cao nhưng vẫn chưa được
xem là tiêu chí hàng đầu của các nhà tuyển dụng trong và ngoài nước. Trong khi ở các nước khác
thì điểm tốt nghiệp hạng ưu luôn là mục tiêu săn đuổi của các công ty lớn. Tại sao lại như vậy?
Một thực tế khác hiện nay xảy ra trong nhiều trường đại học. Như chúng ta đã biết, môi
trường học tập trong đại học đòi hỏi có sự nỗ lực cá nhân khá lớn. Tuy nhiên, đối với một số sinh
viên hiện nay vẫn không đạt được kết quả mong muốn mặc dù có sức học tốt. Bên cạnh đó, có
những sinh viên có thành tích học tập tốt nhưng lại không đủ năng lực và trình độ và vẫn không thể
tìm được công việc với số điểm cao đó. Tại sao lại như vậy?
Đứng trước những mâu thuẫn thực tế đã và đang xảy ra đó, chúng tôi đặt ra câu hỏi “bao
nhiêu nỗ lực bỏ ra được phản ánh vào kết quả học tập của sinh viên chúng ta hiện nay, và trên thực
tế điểm học tập phụ thuộc vào những yếu tố nào? Liệu có thể đánh giá được thực lực của sinh viên
hiện nay hay chưa?”. Đề tài “phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến điểm trung bình học tập của
sinh viên trường Đai học Ngân Hàng” sẽ cho chúng ta một cái nhìn tổng quát về những nhân tố
nào tác động tới điểm trung bình của từng sinh viên.
2
3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Bằng phương pháp tiếp cận các lý luận từ thực tiễn, chúng tôi thiết lập mô hình các yếu tố

Giờ X
6
Số môn hứng thú X
7
Không tham gia bất kỳ CLB nào trả lời có (1) hoặc không (0) D
1
Tham gia CLB NCKH trả lời có (1) hoặc không (0) D
2
Tham gia CLB nghệ thuật trả lời có (1) hoặc không (0) D
3
Tham gia LCB võ thuật trả lời có (1) hoặc không (0) D
4
Tham gia CLB học thuật trả lời có (1) hoặc không (0) D
5
Tham gia các CLB khác trả lời có (1) hoặc không (0) D
6
Khu trọ trong sạch thoáng mát trả lời có (1) hoặc không (0) T
1
Khu trọ yên tĩnh trả lời có (1) hoặc không (0) T
2
Khu trọ ồn ào trả lời có (1) hoặc không (0) T
3
Khu trọ phức tạp trả lời có (1) hoặc không (0) T
4
Điểm trung bình học kì vừa rồi Y
số lần lên thư viện X
8
thời gian đi từ nhà tới trường phút X
9
hứng thú với việc đi học mức độ từ 1 đến 5 A

3
tổ chức thi chặt chẽ mức độ từ 1 đến 5 E
4
II. KHẢO SÁT, CHẠY HỒI QUY VÀ LỰA CHỌN MÔ HÌNH
1. Phạm vi thu thập số liệu:
Số liệu được thu thập tại Đại Học Ngân Hàng TP HCM 56 Hoàng Diệu 2 quận Thủ Đức.
2. Nguồn số liệu:
Nhóm thu thập số liệu sơ cấp trên bảng câu hỏi khảo sát cho sinh viên trường Đại Học Ngân
Hàng TP HCM cơ sở Thủ Đức.
Tổng số bảng khảo sát phát ra: 200
Tổng số thu về hợp lệ: 150.
3. Mô hình hồi quy tuyến tính bội:
Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp stepwise, mức ý nghĩa 5%, các biến được đưa vào
mô hình bao gồm:
7
Coefficients
a
Model Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
t Sig.
Collinearity Statistics
B
Std.
Error Beta
Tolera
nce VIF
1 (Constant) 5.347 .289 18.502 .000
giai dc cac bai tap cuoi chuong .529 .092 .434 5.776 .000 1.000 1.000

Model Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
t Sig.
Collinearity Statistics
B
Std.
Error
Beta Tolera
nce VIF
1 (Constant) 5.347 .289 18.502 .000
giai dc cac bai tap cuoi chuong .529 .092 .434 5.776 .000 1.000 1.000
2 (Constant) 4.753 .332 14.335 .000
giai dc cac bai tap cuoi chuong .451 .092 .369 4.912 .000 .933 1.072
gioi tinh .512 .154 .250 3.323 .001 .933 1.072
3 (Constant) 5.492 .399 13.755 .000
giai dc cac bai tap cuoi chuong .513 .091 .420 5.621 .000 .889 1.125
gioi tinh .546 .150 .266 3.641 .000 .928 1.077
thiet ke bai giang thu hut 322 .103 228 -3.127 .002 .936 1.068
4 (Constant) 4.898 .451 10.871 .000
giai dc cac bai tap cuoi chuong .471 .091 .386 5.190 .000 .862 1.160
gioi tinh .596 .148 .290 4.021 .000 .914 1.094
thiet ke bai giang thu hut 342 .101 241 -3.377 .001 .931 1.074
so mon hung thu .378 .142 .188 2.657 .009 .953 1.049
5 (Constant) 5.080 .455 11.161 .000
giai dc cac bai tap cuoi chuong .503 .091 .412 5.515 .000 .835 1.197
gioi tinh .622 .147 .303 4.225 .000 .906 1.103
thiet ke bai giang thu hut 261 .108 185 -2.417 .017 .801 1.249
so mon hung thu .433 .143 .215 3.019 .003 .918 1.090

e
d

R

S
q
u
a
r
e
S
t
d
.
E
r
r
o
r
o
f
t
h
e
E
s
ti
m
a

.
2
3
6
.
9
4
5
5
1
3.
5
4
3
c
.
2
9
5
.
2
8
0
.
9
1
7
7
6


=c
1
=e
2
=0, H1: không phải Ho

asdd2efwegrt
10
ANOVA
f
Model
1 Regression
Residual
Total
2 Regression
Residual
Total
3 Regression
Residual
Total
4 Regression
Residual
Total
5 Regression
Residual
Total
Để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa bội ta dùng giá trị F ở bàng
phân tích ANOVA trên.
Giá trị sig. của mô hình số 5 rất nhỏ (< mức ý nghĩa)  bác bỏ giả thuyết H
0

diem trung binh ky
vua roi
Levene's Test for Equality of
Variances
F 2.761
Sig. .099
t-test for Equality of Means t 539 386
df 148 5.204
Sig. (2-tailed) .591 .715
Mean Difference 24130 24130
Std. Error Difference .44767 .62475
95% Confidence Interval
of the Difference
Lower -1.12596 -1.82851
Upper .64336 1.34590
Kết quả kiểm định Levene’s (phương sai đồng đều): Sig.=0.099>0.05thì phương sai của 2
tổng thể giống nhau, sử dụng kết quả ở ô Equal variances assumed. Sig.=0.591>0.05chấp nhận
Ho. Vậy thực sự không có mối liên hệ giữa điểm trung bình và việc tham gia câu lạc bộ khoa học.
12
tương tự ta có kết quả cho các quan hệ giữa điểm trung bình và việc tham gia các câu lạc bộ khác:
-Câu lạc bộ nghệ thuật:
Independent Samples Test
diem trung binh ky vua roi
Equal variances
assumed
Equal variances
not assumed
Levene's Test for Equality of
Variances
F 2.087

Mean Difference .20756 .20756
Std. Error Difference .41597 .52298
95% Confidence Interval of
the Difference
Lower 61445 -1.05476
Upper 1.02957 1.46988
13
Levene’s test: Sig.=0.517>0.05phương sai 2 nhóm giống nhau, sử dụng
Sig.=0.619>0.05không có sự khác biệt về điểm trung bình của 2 nhóm có và không tham gia CLB
võ thuật.
-Câu lạc bộ học thuật:
Independent Samples Test
Equal variances
assumed
Equal variances
not assumed
diem trung binh
ky vua roi
diem trung binh
ky vua roi
Levene's Test for Equality of
Variances
F .000
Sig. .996
t-test for Equality of Means t -1.616 -1.799
df 148 71.464
Sig. (2-tailed) .108 .076
Mean Difference 32929 32929
Std. Error Difference .20382 .18300
95% Confidence Interval of

a. kiễm tra điều kiện phân tích nhân tố:
điều kiện 1: KMO =0.658 > 0.5 (thỏa)
điều kiện 2: Sig. (Bartlett’s Test) =0.000 < 0.05 (thỏa)
b. kiểm định Cronbach Alpha
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha N of Items
.694 3
15
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .658
Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 87.503
df 3
Sig. .000
điều kiện: Cronbach’s Alpha=0.694 >0.6 (thỏa)vậy dữ liệu đáng tin cậy
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-
Total Correlation
Squared
Multiple
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
hung thu voi viec di hoc 6.3356 3.589 .565 .351 .542
chuan bi bai o nha 6.5168 3.860 .544 .332 .578

Sphericity
Approx. Chi-Square 22
4.039
df 6
Sig. .
000
điều kiện 1: KMO =0.809 > 0.5 (thỏa)
điều kiện 2: Sig. (Bartlett’s Test) =0.000 < 0.05 (thỏa)
16
b. kiểm định Cronbach Alpha
điều kiện: Cronbach’s Alpha=0.836 >0.6 (thỏa)vậy dữ liệu đáng tin cậy
Item-Total Statistics
Scale Mean
if Item
Deleted
Scale
Variance if
Item Deleted
Corrected Item-
Total Correlation
Squared
Multiple
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
tra loi dc cac cau hoi cua gvien 8.6309 4.910 .689 .479 .784
ghi nho nhung dieu moi 8.5570 4.721 .729 .532 .765
giai dc cac bai tap cuoi chuong 8.4832 5.103 .610 .383 .818
nho nhung gi moi hoc khi ve nha 8.8792 4.972 .644 .430 .804

Total Correlation
Squared
Multiple
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
thiet ke bai giang thu hut 9.3716 2.534 .485 .382 .335
giang vien co kinh nghiem 8.9932 2.429 .494 .387 .319
thuong hay di muon 9.6149 3.368 .022 .002 .745
tiep thu voi cach giang day 9.2568 2.818 .437 .252 .393
Dựa vào bảng trên ta thấy Cronbach’s Alpha if Item deleted (cronbach’s Alpha nếu loại bỏ
biến) của biến C3 (thuong hay di muon) là cao nhất, tiến hành loại bỏ biến C3 và kiểm định lại
Cronbach’s Alpha ta được:
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
Cronbach's
Alpha Based on
Standardized
Items N of Items
.745 .744 3
Bây giờ Cronbach’s Alpha=0.745>0.6 (thỏa)dữ liệu đáng tin cậy
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-
Total Correlation

Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
thiet ke bai giang thu hut 3.4189 .640 .585 .342 .
a
giang vien co kinh nghiem 3.0405 .583 .585 .342 .
a
Các biến C1, C2 đều có hệ số tương quan biến-tổng (Squared Multiple
Correlation) >0.3các biến này thỏa yêu cầu và đạt độ tin cậy.
NHÓM 4 (gồm các biến E1, E2, E3, E4): chương trình học ở trường
a. kiểm tra điều kiện phân tích nhân tố:
điều kiện 1: KMO =0.715 > 0.5 (thỏa)
điều kiện 2: Sig. (Bartlett’s Test) =0.000 < 0.05 (thỏa)
b. kiểm định Cronbach Alpha
điều kiện: Cronbach’s Alpha=0.721 >0.6 (thỏa)vậy dữ liệu đáng tin cậy
19
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .715
Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 125.654
df 6
Sig. .000
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
Cronbach's
Alpha Based on
Standardized
Items N of Items
.721 .724 4
Item-Total Statistics

Deleted
noi dung dao tao hop li 6.3154 2.244 .576 .364 .619
so tin chi phu hop 5.9262 2.285 .611 .390 .582
de thi sat chuong trinh 6.2148 2.318 .484 .236 .734
Tiếp tục loại bỏ biến E3 ta được:
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-
Total Correlation
Squared
Multiple
Correlation
Cronbach's
Alpha if Item
Deleted
noi dung dao tao hop li 3.3020 .699 .580 .336 .
a
so tin chi phu hop 2.9128 .769 .580 .336 .
a
Các biến E1, E2 đều có hệ số tương quan biến-tổng (Squared Multiple
Correlation) >0.3các biến này thỏa yêu cầu và đạt độ tin cậy.
như vậy, hệ số Cronbach’s Alpha của các thành phần thang đo đều đạt tiêu chuẩn (>0.6)
đồng thời tương quan biến tổng của các biến đều đạt yêu cầu và độ tin cậy (>0.3). cho nên các biến
đo lường của các thành phần này đều được sử dụng cho phân tích EFA tiếp theo.
20
V. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA)
Tac ó kết quả EFA với các biến đã kiểm định ở trên:

.840
hung thu voi viec di hoc

.820
-Nhân tố thứ nhất bao gồm các biến B1, B2, B3, B4 được đặt tên là “khả năng tiếp thu bài trên lớp”
-Nhân tố thứ 2 bao gồm các biến E1, E2, C1, C2 được đặt tên là “chương trình học và giảng viên
của trường”
-Nhân tố thứ 3 bao gồm cac biến A1, A2 được đặt tên là “mức độ chuyên cần của bản thân”
Ta có ma trận tính điểm các nhân tố
Component Score Coefficient Matrix
Component
1 2 3
hung thu voi viec di hoc (A1) 099 061 .564
chuan bi bai o nha (A2) 133 064 .596
tra loi dc cac cau hoi cua gvien (B1) .337 072 020
ghi nho nhung dieu moi (B2) .384 076 097
giai dc cac bai tap cuoi chuong (B3) .203 021 .121
nho nhung gi moi hoc khi ve nha (B4) .385 010 201
thiet ke bai giang thu hut (C1) .064 .324 189
giang vien co kinh nghiem (C2) 036 .314 .012
noi dung dao tao hop li (E1) 062 .343 050
so tin chi phu hop (E2) 143 .369 .045
21
22
Dựa vào kết quả trong bảng ma trận tính điểm nhân tố trên ta có các phương trình nhân tố:
F1 = 0.337B1 + 0.384B2 + 0.203B3 + 0.385B4 (nhân tố “khả năng tiếp thu bài trên
lớp”)
F2 = 0.324C1 + 0.314C2 + 0.343E1 + 0.369E2 (nhân tố “chương trình học và giảng
viên của trường”)
F3 = 0.564A1 + 0.596A2 (nhân tố “mức độ chuyên cần của bản

Std. Error Difference .16386 .18415
95% Confidence Interval of
the Difference
Lower 81050 85315
Upper 16281 12016
23
Kiểm định Levene’s: Sig.=0.000<0.05 phương sai của 2 nhóm được cho là khác nhau. Ta
sử dụng kết quả trong cột Equal variances not assumed
Sig.=0.01<0.05bác bỏ Hocó sự khác biệt về mức độ chuyên càn của 2 nhóm nam-nữ
b. So sánh khả năng tiếp thu bài trên lớp(F1) của 2 nhóm nam-nữ( X1)
ta sẽ tiến hành kiểm định giả thiết: Ho:khả năng tiếp thu bài cảu nam nữ nhu nhau
H1: khả năng tiếp thu bài của nam nữ là khác
nhau
Kết quả:
Independent Samples Test
kha nang tiep thu bai tren lop
Equal variances
assumed
Equal variances
not assumed
Levene's Test for Equality of
Variances
F 18.841
Sig. .000
t-test for Equality of Means t 625 550
df 146 76.584
Sig. (2-tailed) .533 .584
Mean Difference 10089 10089
Std. Error Difference .16137 .18335
95% Confidence Interval of

việc nắm bắt và nghiên cứu một cách tỉ mỉ cá yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên
có thể mang lại những lợi ích không nhỏ.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status