Đề tài : CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐIỂM TRUNG BÌNH HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN - Pdf 20

ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA KT&QTKD
**********
Bài thực hành KINH TẾ LƯỢNG
Chủ đề:
“CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐIỂM TRUNG BÌNH HỌC TẬP
CỦA SINH VIÊN”
Giáo viên hướng dẫn: Ths Trịnh Quang Thoại.
Sinh viên thực hiện: Nhóm 16.
1, Ngô Tuấn Quang - 095 405 1750 - 54KTTN&MT
2, Nguyễn Thị Đào - 095 401 1094 - 54KTTN&MT
3, Trần Thị Hằng Nga - 095 202 0437 - 54KTTN&MT
4, Nguyễn Văn Dũng - 095 405 1050 - 54KTTN&MT
5, Nguyễn Hà Thu - 095 405 1921 - 54KTTN&MT
Xuân Mai, 2011.
2
3
4
/>BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN KINH TẾ LƯỢNG
Phần I: Đặt vấn đề và phương pháp nghiên cứu.
I, Đặt vấn đề
Nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, phấn đấu đến 2020
nước ta cơ bản trở thành một nước Công nghiệp theo hướng hiện đại. Điều đó đòi
hỏi một lực lượng trí thức trẻ có chuyên môn và năng lực làm việc cao. Và sinh viên
không ngừng nỗ lực học tập, trau dồi vốn kiến thức để có thể chủ động trong việc
lựa chọn nghề nghiệp và hướng đi phù hợp cho bản thân sau khi tốt nghiệp, góp
phần xây dựng đất nước lớn mạnh.
Một thực tế hiện nay xảy ra trong nhiều trường đại học trên cả nước: Như
chúng ta đã biết, môi trường học tập trong đại học đòi hỏi phải có sự tự giác, nỗ lực
cá nhân rất lớn, đặc biệt là hình thức đào tạo theo tín chỉ. Tuy nhiên, nhiều sinh viên
hiện nay vẫn không đạt được kết quả mong muốn mặc dù có chăm chỉ. Có thể là vì

(1 kỳ)
X2_Số
giờ TB
tự học ở
nhà
X3_Số
buổi
nghỉ học
(1 kỳ)
X4_Số giờ
tham gia hđ
ngoại khóa,
chơi thể
thao
(1 tuần)
D1_Có
thường
xuyên
lên thư
viện?
D2_Đã

người
yêu?
1 8.2 620 5 1 6 1 0
2 7.38 480 3 0 5 1 1
3 5.64 310 1 25 1 0 1
4 2.71 250 0 26 2 0 0
5 6.94 420 2.5 20 5 1 0
6 7.12 450 3 2 5 1 0

36 8.2 650 5 1 5 1 0
37 7.14 400 3 3 4 1 1
38 7.21 420 3 2 5 1 0
39 8.9 700 8 0 5 1 0
40 7.52 500 3.5 2 4 1 0
41 5.92 300 1 15 3 0 0
42 6.4 360 2 5 5 0 0
43 3.49 200 0 35 3 0 1
44 5.55 340 2 6 3 0 1
45 6.02 320 2 2 3 0 0
46 8.04 650 5 1 8 1 1
47 5.71 280 1 8 5 0 0
48 4.01 250 1 18 2 0 1
49 7.99 580 4 1 5 1 0
50 8.5 650 7 0 4 1 0
*Lập mô hình hồi quy:
Mô hình hồi qui tổng thể dạng Ancova, mô tả mối quan hệ giữa biến phụ thuộc
Y vào các biến giải thích X1, X2, X3, X4, D1 và D2 có dạng:
Y = bo + b1X1 + b2X2 + b3X3 + b4X4 + b5D1 + b6D2 + ui
Trong đó:
- Y: Điểm trung bình hoc tập kỳ trước.
- X1: Số tiền chi tiêu cho học tập cả kỳ học (nghìn đồng).
7
- X2: Số giờ tự học trung bình 1 ngày ở nhà (giờ).
- X3: Số buổi nghỉ học cả kỳ (buổi).
- X4: Số giờ tham gia hoạt động ngoại khóa, chơi thể thao 1 tuần (giờ).
- D1: Biến giả (1/0) với 1 là có thường xuyên lên thư viện để học và nghiên cứu
thêm tài liệu (mỗi tuần).
- D2: Biến giả (1/0) với 1 là đã có người yêu.
*Lý do sử dụng mô hình dạng Ancova:


- Kiểm định độ chặt chẽ của mô hình:
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập (R
2
=0).
H1: Tồn tại mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập (R
2
≠0).
Theo kết quả báo cáo 1, ta có P-value của R
2
= 0.000 < 0.05 => Bác bỏ Ho,
chấp nhận H1. Vậy, mô hình là có ý nghĩa.
- Kiểm định ý nghĩa thống kê của các tham số:
+, Kiểm định b1:
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến X1 (b1=0).
H1: Biến X1 có ảnh hưởng đến biến phụ thuôc (b1≠0).
Theo kết quả báo cáo 1, ta có P-value của biến X1 = 0.06 < 0.1 => Bác bỏ Ho,
chấp nhận H1. Vậy, biến X1 có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
+, Kiểm định b2:
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến X2 (b2=0).
H1: Biến X2 có ảnh hưởng đến biến phụ thuôc (b2≠0).
Theo kết quả báo cáo 1, ta có P-value của biến X2 = 0.013 < 0.1 => Bác bỏ Ho,
chấp nhận H1. Vậy, biến X2 có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
+, Kiểm định b3:
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến X3 (b3=0).
H1: Biến X3 có ảnh hưởng đến biến phụ thuôc (b3≠0).
Theo kết quả báo cáo 1, ta có P-value của biến X3 = 0.001 < 0.1 => Bác bỏ Ho,
chấp nhận H1. Vậy, biến X3 có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
+, Kiểm định b4:
9

Tên biến Hệ số P-value
Hệ số tự do: bo 4.3965 0.0000
X1 0.0023 0.060
X2 0.2387 0.013
X3 -0.0452 0.001
X4 0.1014 0.075
D1 0.5140 0.024
D2 0.1642 0.252
R2 0.8970 0.000
Từ kết quả nghiên cứu, ta có phương trình hồi quy của mô hình:
Y = 4.3965 + 0.0023X1 + 0.2387X2 – 0.0452X3 + 0.1014X4 + 0.514D1 +
0.1642D2 + ui.
2, Phân tích:
- Ý nghĩa của các tham số trong mô hình:
+, b1 = 0.0023 cho biết với điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi tăng 100
nghìn đồng tiền đầu tư cho học tập (mua sách, tài liệu…) thì điểm trung bình cả kỳ
sẽ tăng thêm 0.0023.
+, b2 = 0.2387 cho biết với điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi học thêm
1 giờ mỗi ngày ở nhà thì điểm trung bình cuối kỳ sẽ tăng thêm 0.2387.
+, b3 = -0.0452 cho biết với điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi nghỉ
thêm 1 buổi học thì điểm trung bình cuối kỳ sẽ giảm đi 0.0452.
11
+, b4 = 0.1014 cho biết với điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi tăng
thêm 1 giờ tham gia hoạt động ngoại khóa, chơi thể thao mỗi tuần thì điểm trung
bình học tập sẽ tăng thêm 0.1014.
+, b5 = 0.5140 cho biết với điều kiện các yếu tố khác không đổi, những sinh
viên chăm chỉ thường xuyên lên thư viện để học và nghiên cứu thêm tài liệu vào mỗi
tuần sẽ có điểm trung bình cuối kỳ cao hơn những sinh viên không lên thư viện 1
lượng là 0.5140.
+, b6 không có ý nghĩa thống kê hay không có mối liên hệ rõ ràng giữa việc

Những hoạt động trên giúp ta hưng phấn, refresh lại tinh thần… giúp cho việc tiếp
thu kiến thức sau đó tốt hơn. Do đó, nếu dành ra một thời gian hợp lý cho giải trí thì
không những sẽ không ảnh hưởng xấu đến việc học, mà còn có thể cải thiện kết quả
học tập của chúng ta.
- Nghỉ học là một thói quen xấu của nhiều sinh viên và đương nhiên, việc nghỉ
học sẽ làm giảm kết quả học tập cả kỳ của họ vì lượng kiến thức tiếp thu không liên
tục, đầy đủ và có thể bỏ qua những kiến thức quan trọng trong buổi học đó.
- Đầu tư cho học tập qua việc mua thêm tài liệu cũng làm tăng kết quả học tập
nhưng với điểu kiện là sinh viên phải bỏ thời gian để nghiên cứu nó.
- Theo kết quả nghiên cứu trên thì việc có người yêu hay chưa không có mối
liên hệ gì với kết quả học tập. Có thể lý giải điều này là do ngoài thời gian dành cho
nhau thì họ vẫn dành thời gian để học tập, làm việc và có thể còn động viên nhau cố
gắng học tập vì tương lai của họ…
2, Đề xuất:
Qua những đánh giá, kết luận trên, chúng tôi có một số đề xuất để sinh viên có
thể cải thiện và nâng cao kết quả học tập:
- Môi trường Đại học khác xa với môi trường phổ thông, sinh viên đa số đi học
xa nhà, không còn được bố mẹ kèm cặp trong khi ngoài xã hội còn bao nhiêu cám
dỗ, lớp học quá đông, công tác quản lý còn nhiều hạn chế… Những điều trên cho
thấy muốn có kết quả học tập tốt, quan trọng nhất là sinh viên phải tự giác học là
chính. Phải xác định rõ mục tiêu trong học tập để cố gắng…Và hãy bắt đầu bằng
những việc như tăng thời gian tự học ở nhà, đầu tư nhiều hơn cho học tập, cố gắng
tập trung nghe giảng trên lớp và không nên nghỉ học.
- Phương pháp học tập cũng rất quan trọng, nó ảnh hưởng lớn đến việc học và
kết quả học tập của sinh viên. Nếu có phương pháp học đúng đắn thì sinh viên sẽ đạt
được kết quả cao hơn và có hứng thú hơn với việc học. Ví dụ sinh viên nên lên thư
viện những lúc rảnh rỗi để học, nghiên cứu thêm tài liệu vì ở đây có nhiều điều kiện
tốt cho việc học tập và ở đó có ‘‘không khí học tập’’ rất tốt. Mặt khác, cần phải cân
đối giữa học tập, làm việc với giải trí để quá trình làm việc đạt hiệu quả cao hơn.
- Ngoài ra, nhà trường nên nâng cao chất lượng đào tạo, cơ sở hạ tầng tạo điều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status