Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ.
Nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, phấn đấu
đến 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước Công nghiệp theo hướng hiện
đại. Điều đó đòi hỏi một lực lượng trí thức trẻ có chuyên môn và năng lực
làm việc cao. Và sinh viên không ngừng nỗ lực học tập, trau dồi vốn kiến
thức để có thể chủ động trong việc lựa chọn nghề nghiệp và hướng đi phù
hợp cho bản thân sau khi tốt nghiệp, góp phần xây dựng đất nước lớn mạnh.
Một thực tế hiện nay xảy ra trong nhiều trường đại học trên cả nước:
Như chúng ta đã biết, môi trường học tập trong đại học đòi hỏi phải có sự tự
giác, nỗ lực cá nhân rất lớn, đặc biệt là hình thức đào tạo theo tín chỉ. Tuy
nhiên, nhiều sinh viên hiện nay vẫn không đạt được kết quả mong muốn mặc
dù có chăm chỉ. Có thể là vì phương pháp học của họ chưa thực sự đúng
đắn. Thực tế khác cho thấy, sinh viên đại học sau khi ra trường muốn tìm
được một việc làm đúng chuyên ngành, lương cao và ổn định thì rất khó với
tấm bằng Trung bình và cơ hội cao hơn khi họ đạt được những tấm bằng cao
hơn. Với những người còn ngồi trên nghế nhà trường nói chung và sinh viên
nói riêng thì Điểm trung bình học tập là yếu tố quan trọng nhất để đánh giá
kết quả học tập của sinh viên sau mỗi kỳ học kỳ. Kết quả của mỗi kỳ sẽ
quyết định xem sinh viên có bị buộc thôi học hay không, xếp loại học lực gì
1 | P a g e
và tấm bằng mà họ đạt được sau khi kết thúc chương trình đào tạo của nhà
trường…
Đứng trước thực tế đó, chúng tôi đã chọn nghiên cứu chủ đề: “Thực
trạng và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến điểm trung bình học tập của
sinh viên” để có thể đưa ra những kết luận, giải pháp nhằm cải thiện và
nâng cao điểm trung bình của sinh viên sau mỗi kỳ học.
2 | P a g e
Phần II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, THU THẬP SỐ LIỆU
VÀ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI.
1. Phương pháp nghiên cứu.
Sau khi thu thập số liệu thứ cấp, từ 100 bạn sinh viên, chúng tôi thiết lập
X1+C
3
X2+C
4
X3+C
5
X4+C
6
D1+C
7
D2+C
8
D3+C
9
D4+C
10
D5+C
11
D6+
C
12
D7+U
i
2. Mô hình hồi quy gốc:
(xem phụ lục 3)
*Phương trình hồi quy gốc :
Y=5.6295+ 0.4162X1+0.0037X2 – 0.003X3 – 0.1823X4 – 0.3468D1 +
0.0067D2 + 0.3009D3 – 0.2067D4 + 0.3722D5 – 0.015D6 –
0.0998D7
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến X3 (C4=0).
H1: Biến X3 có ảnh hưởng đến biến phụ thuôc (C4≠0).
Theo kết quả hồi qui, ta có P-value của biến X3 = 0.9767 > 0.05 =>
Chấp nhận Ho, bác bỏ H1. Vậy, biến X3 không có ý nghĩa thống kê trong
mô hình.
+ Kiểm định C5:
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến X4 (C5= 0).
H1: Biến X4 có ảnh hưởng đến biến phụ thuôc (C5≠0).
Theo kết quả hồi qui, ta có P-value của biến X4 = 0.0459 < 0.05 => Bác
bỏ Ho, chấp nhận H1. Vậy, biến X4 có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
+ Kiểm định C6:
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến D1 (C6=0).
H1: Biến D1 có ảnh hưởng đến biến phụ thuôc (C6≠0).
Theo kết quả hồi qui, ta có P-value của biến D1 = 0.0345 < 0.05 => Bác
bỏ Ho, chấp nhận H1. Vậy, biến D1 có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
+ Kiểm định C7:
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến D2 (C7=0).
6 | P a g e
H1: Biến độc lập có ảnh hưởng đến biến phụ thuôc (C7≠0).
Theo kết quả hồi qui, ta có P-value của biến D2 = 0.9703 > 0.05=>
Chấp nhận Ho, bác bỏ H1. Vậy, biến D2 không có ý nghĩa thống
kê trong mô hình
+ Kiểm định C8:
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến D3 (C8=0).
H1: Biến độc lập có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (C8≠0).
Theo kết quả hồi qui, ta có P-value của biến D3 = 0.0685 > 0.05=>
Chấp nhận Ho, bác bỏ H1. Vậy, biến D3 không có ý nghĩa thống
kê trong mô hình.
+ Kiểm định C9:
Ho: Không có mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến D4 (C9=0).
(xem phụ lục 4)
*Phương trình hồi qui sửa đổi :
Y=5.7507 + 0.3825X1 – 0.1778X4 – 0.3270D1 + 0.3574D5
* Phân tích:
- Ý nghĩa của các tham số trong mô hình:
+ C2= 0.3825 cho biết với điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi số
giờ tự học tăng(giảm) 1 giờ thì điểm trung bình sẽ tăng(giảm) 0.3825.
+ C5 = - 0.1778 cho biết với điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi
thời gian dành cho bạn bè tăng(giảm) 1 giờ thì điểm trung bình sẽ
giảm(tăng) 0.1778.
+ C6 = -0.3270 cho biết với điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu
là nam thì điểm trung bình học tập sẽ thấp hơn 0.3270 so với nữ.
+ C10 = 0.3574 cho biết với điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu
là sinh viên có người yêu thì điểm trung bình học tập sẽ tăng 0.3574 so với
sinh viên chưa có người yêu.
-Ý nghĩa của R
2
:
R
2
= 0.5106 cho biết rằng mức độ phù hợp của mô hình là tương đối
chặt chẽ, các yếu tố: số giờ tự học, thời gian dành cho bạn bè, giới tính,
9 | P a g e
người yêu đã giải thích được 51.06% sự thay đổi của điểm trung bình học
tập của sinh viên.
4. Kiểm định và khắc phục đa cộng tuyến :
*Kiểm định đa cộng tuyến :
Giả thuyết : H
0
: Không có hiện tượng đa cộng tuyến.
4
X4
-
0.298
2
-
0.275
2
1.000
0
0.051
9
0.285
1
D1
-
0.191
6
-
0.067
2
0.051
9
1.000
0
0.067
6
D5
0.159
9
: không xảy ra tự tương quan.
H
1
: xảy ra tự tương quan.
* Mô hình kiểm tra tự tương quan:
Thực hiện kiểm định nhân tử Larrange (LM)_Kiểm định BG:
(xem phụ lục 6)
* Kiểm tra tự tương quan:
P_value= 0.2308 > 0.05
=> Chấp nhận H
0
, bác bỏ H
1
. Hay không xảy ra hiện tượng tự tương quan.
11 | P a g e
Phần IV: HẠN CHẾ.
+ Đối tượng khảo sát giới hạn, chủ yếu là sinh viên nội trú.
+ Phạm vi khảo sát chưa hợp lí.
+ Việc chọn các biến độc lập để đưa vào mô hình có thể còn thiếu sót và chủ
yếu dựa trên ý kiến chủ quan của nhóm.
+ Số lượng biến định tính khá nhiều dẫn đến kết quả không mang tính thống
kê cao.
+ Khó khăn trong việc phát phiếu khảo sát, do tâm lý các bạn còn e ngại với
vấn đề kết quả học tập của mình, và có cả trường hợp các bạn không trả lời
đúng theo thực tế nên dẫn đến số liệu chưa chính xác.
Phần V: KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ.
1. Kết luận:
- Sự tự giác, cố gắng trong quá trình học tập có tác động lớn đến kết
quả học tập của sinh viên, nhưng tác động lớn nhất đến điểm trung bình học
tập là việc sinh viên có thường xuyên chịu khó lên thư viện để học và nghiên
còn động viên nhau cố gắng học tập vì tương lai của họ…
2. Đề xuất:
Qua những đánh giá, kết luận trên, chúng tôi có một số đề xuất để sinh
viên có thể cải thiện và nâng cao kết quả học tập:
- Môi trường Đại học khác xa với môi trường phổ thông, sinh viên đa
số đi học xa nhà, không còn được bố mẹ kèm cặp trong khi ngoài xã hội còn
bao nhiêu cám dỗ, lớp học quá đông, công tác quản lý còn nhiều hạn chế…
Những điều trên cho thấy muốn có kết quả học tập tốt, quan trọng nhất là
sinh viên phải tự giác học là chính. Phải xác định rõ mục tiêu trong học tập
để cố gắng…Và hãy bắt đầu bằng những việc như tăng thời gian tự học ở
nhà, đầu tư nhiều hơn cho học tập, cố gắng tập trung nghe giảng trên lớp và
không nên nghỉ học.
- Phương pháp học tập cũng rất quan trọng, nó ảnh hưởng lớn đến việc
học và kết quả học tập của sinh viên. Nếu có phương pháp học đúng đắn thì
sinh viên sẽ đạt được kết quả cao hơn và có hứng thú hơn với việc học. Ví
14 | P a g e
dụ sinh viên nên lên thư viện những lúc rảnh rỗi để học, nghiên cứu thêm tài
liệu vì ở đây có nhiều điều kiện tốt cho việc học tập và ở đó có ‘‘không khí
học tập’’ rất tốt. Mặt khác, cần phải cân đối giữa học tập, làm việc với giải
trí để quá trình làm việc đạt hiệu quả cao hơn.
- Ngoài ra, nhà trường nên nâng cao chất lượng đào tạo, cơ sở hạ tầng
tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên học tập, nghiên cứu. Giảng viên nên cố
gắng tạo cho các bài giảng không quá khô khan, quá nặng lý thuyết dễ gây
nhàm chán cho sinh viên và từ đó xuất hiện tâm lý không muốn học…
PHỤ LỤC 1
DANH SÁCH CÁC BIẾN ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÁO CÁO
Biến phụ thuộc
Tên
biến
Diễn giải Gía trị Đơn vị tính
024
h/ngày
_ Điểm trung bình giảm nếu
thời gian dành cho bạn bè
tăng
Biến độc lập- định tính
Tên
biến
Diễn giải Gía trị Dấu kì
vọng
Ghi chú
1 0
D1 Giới tính Nam Nữ ± Giới tính có hoặc không ảnh
hưởng đên điểm trung bình
D2 Làm thêm Có Không _ Đi làm thêm làm giảm điểm
trung bình
D3 Hoạt động ngoại
khóa
Có Không _ Hoạt động ngoại khóa càng
nhiều thì điểm trung bình
càng thấp
D4 Học thêm Có Không ± Đi học thêm có hoặc không
ảnh hưởng đến điểm trung
bình
D5 Người yêu Có Không ± Có người yêu có hoặc
không làm ảnh hưởng đến
điểm trung bình
D6 Sinh viên năm thứ Năm 3 Năm 2 ± Sinh viên năm thứ mấy có
16 | P a g e
mấy hoặc không ảnh hưởng đến
6.7 5 6.5 2 3 0 0 0 1 0 1 0
7.89 6.5 6 1 2 0 0 0 1 0 1 0
4.52 2 6 2 4 0 0 1 1 0 1 0
8 6 7.5 3 2 0 0 0 1 0 1 0
6.2 7 5 1 4 0 0 0 1 1 0 0
7 5 7 3.5 3 0 0 0 0 0 0 0
7.97 5.5 6 3 3 0 1 1 0 1 0 1
7.4 5 7 3 2 0 0 0 1 1 1 0
7.3 6 7 2 2 1 1 1 1 0 0 1
6.4 3 8 3 4 0 0 1 0 1 1 0
4.38 3 9 2 5 1 0 0 0 0 1 0
6.5 3 8 4 3 1 0 0 1 0 1 0
7 4 7 4 3 1 1 1 0 0 1 0
7 6 8 3 1 1 0 0 1 0 1 0
6.21 3 6.5 4 3 1 0 1 0 0 1 0
6.9 5 6.5 2 1 0 1 0 1 0 1 0
7.7 6 7 2 3 0 0 0 1 1 1 0
7.6 5 8 1 2 0 1 0 1 0 0 0
7.4 6 7 3 3 0 0 1 1 1 0 1
7.8 5 8 3 2 0 0 0 1 0 0 1
5.32 3 7 3 4 1 1 1 1 0 0 0
6 5 6 2 2 0 1 1 1 0 0 1
5.56 2 7 3 3 1 1 1 1 0 0 1
5 2 8 3 4 0 0 1 0 0 0 0
THỐNG KÊ MỘT SỐ TIÊU CHÍ QUAN TRỌNG
Phiếu khảo sát:
Số phiếu phát ra Số phiếu thu về Số phiếu hợp lệ
110 107 100
Điểm trung bình học kì trước(Y)
Trung bình Cao nhất Thấp nhất
22 | P a g e
Hoạt động ngoại khóa(D3)
có
không
47%
53%
Học thêm (D4)
có
không
59%
41%
23 | P a g e
Có người yêu chưa?(D5)
có
không
44%
56%
Sinh viên năm mấy?(D6+D7)
năm 2
năm 3
năm 4
68%
23%
19%
PHỤ LỤC 3
MÔ HÌNH HỒI QUI GỐC
Dependent Variable: Y