Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
Lợi nhuận ròng......................................................................................................................22
BiÓu sè 5: Tæng hîp vèn ®Çu t...............................................................................................31
3.1. Huy động vốn tối đa từ nguồn vốn bên trong công ty..................................................35
3.1.1. Nguồn vốn khấu hao tài sản cơ bản hàng năm......................................................36
3.1.2. Nguồn lợi nhuận để tái đầu tư................................................................................37
3.2. Huy động từ nguồn vốn bên ngoài công ty...................................................................39
3.2.1. Vay cán bộ công nhân viên....................................................................................39
3.2.2. Vay dài hạn ngân hàng...........................................................................................40
SV: Đặng Trần Trung
Lớp:K42/11.06
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Với xu thế hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế đã mở ra những cơ hội
mới cũng như rất nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Trong
thời gian qua, với hàng loạt các sự kiện như Việt Nam gia nhập khối ASEAN,
tham gia khối mậu dịch tự do AFTA , diễn đàn hợp tác châu Á - Thái Bình
Dương APEC, gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO … một điều không
thể tránh khỏi là những hàng hóa nhập khẩu sẽ tràn vào một cách ồ ạt. Vậy
các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải làm gì để tồn tại và phát triển trước sự
cạnh tranh khốc liệt này.
Một thực tế cho thấy, hầu hết hàng hóa của Việt Nam đều được sản
xuất từ những thiết bị công nghệ đã lạc hậu so với thế giới, và để có thể cạnh
tranh thì sản phẩm của doanh nghiệp phải có giá rẻ, chất lượng tốt và đa dạng
về mẫu mã. Vì thế trong tình hình trước mắt cũng như lâu dài thì việc đầu tư
đổi mới máy móc thiết bị công nghệ ở các doanh nghiệp Việt Nam đã trở
thành một trong những vấn đề bức xúc và quan trọng hàng đầu.
Hiện nay, với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ đã
cống hiến rất nhiều thành tựu cho nền kinh tế thế giới, điều đó đã mở ra nhiều
nghệ tại Công ty Cổ phần xi măng Lạng Sơn.
Chương 3 . Một số giải pháp huy động vốn chủ yếu để đầu tư đổi mới
thiết bị và công nghệ tại Công ty Cổ phần xi măng Lạng Sơn.
2
Chuyờn tt nghip
Chơng 1
Huy động vốn để đổi mới thiết bị và công nghệ đối với
sự phát triển của doanh nghiệp
1.1 Vn i mi thit b v cụng ngh.
Lch s phỏt trin ca xó hi loi ngi cng chớnh l lch s phỏt trin
ca lc lng sn xut, ca phõn cụng lao ng xó hi v ca hỡnh thỏi kinh
t xó hi. Trong bt k giai on no ca s phỏt trin, nn sn xut xó hi núi
chung v ca tng doanh nghip núi riờng u phi gii quyt cỏc vn c
bn l : sn xut cỏi gỡ, sn xut nh th no v sn xut cho ai trờn c s ba
yu t c bn ca quỏ trỡnh lao ng l t liu lao ng, i tng lao ng
v sc lao ng. Trong ú t liu lao ng l mt yu t vụ cựng quan trng
m theo Cỏc Mỏc : ỏnh giỏ trỡnh phỏt trin mt t nc, ngi ta
xem xột t nc ú sn xut bng cỏi gỡ ch khụng xem xột sn xut sn
phm loi gỡ.
( Trớch dn t Kinh t chớnh tr Mỏc-Lờnin quyn I )
Khỏc vi i tng lao ng ( nguyờn, nhiờn vt liu, sn phm d dang,
bỏn thnh phm ... ) cỏc t liu lao ng ( nh mỏy múc thit b , nh xng ,
phng tin vn ti ... ) l nhng phng tin vt cht m con ngi s dng
tỏc ng vo i tng lao ng v bin i nú theo mc ớch ca mỡnh.
Trong quỏ trỡnh hot ng kinh doanh ca doanh nghip, vn u t úng mt
vai trũ quan trng, l xng sng ca quỏ trỡnh sn xut.
1.1.1 Vn v cỏc c trng ca vn.
Trong tng vn kinh doanh ca doanh nghip, vn c nh l mt b
phn rt quan trng v thng chim t trng ln, c bit l i vi doanh
nghip sn xut. hot ng sn xut kinh doanh, doanh nghip phi mua
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Qua phân tích trên ta có thể kết luận: Vốn cố định của doanh nghiệp là
một bộ phận vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là
luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành
một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.
1.1.2 Vốn đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường
xuyên nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cũng như cho đầu tư
phát triển. Vì vậy phải xác định đúng đắn nhu cầu vốn cần thiết và phương
thức huy động vốn từ bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp. Doanh
nghiệp cần phải chủ động, linh hoạt cho việc huy động vốn và tổ chức sử
dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả. Hiệu
quả hoạt động kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức và sử dụng vốn.
Để làm tốt được điều đó, doanh nghiệp cần phải biết đánh giá, lựa chọn, phân
tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của dự án đầu tư. Huy động vốn kịp
thời các nguồn vốn kinh doanh để doanh nghiệp có thể nắm bắt được các cơ
hội kinh doanh. Huy động tối đa số vốn hiện có và sử dụng tốt các quỹ của
doanh nghiệp sẽ góp phần rất lớn vào việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn. Việc
giám sát, kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động của doanh
nghiệp sẽ giúp phát hiện kịp thời những tồn tại hay khó khăn vướng mắc
trong kinh doanh, để từ đó có những điều chỉnh kịp thời.
1.1.3 Vai trò của vốn để đổi mới thiết bị và công nghệ tại doanh nghiệp.
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng của doanh nghiệp
cũng như của nền kinh tế quốc dân, nhưng trên thực tế cho thấy ở nước ta,
ngoài trình độ khoa học công nghệ thấp, các máy móc thiết bị cũ kỹ, lạc hậu
thì sự đầu tư cho nghiên cứu chế tạo và ứng dụng công nghệ cũng chưa được
quan tâm thích đáng, hoạt động tư vấn, đặc biệt là tư vấn trong lĩnh vực thiết
bị công nghệ vẫn chưa được phát triển. Máy móc thiết bị cũ nát, chắp vá, sử
6
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2 Huy động vốn đổi mới thiết bị và công nghệ.
Đổi mới trang thiết bị máy móc, công nghệ cũng là một bước tiến quan
trọng, là mục tiêu hàng đầu trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước. Bên cạnh việc tạo ra lợi thế cạnh tranh, tăng năng suất lao động, việc
đổi mới thiết bị và công nghệ còn có ý nghĩa quan trọng trong vấn đề tổ chức
quản lý doanh nghiệp, bởi nó có thể giảm nhẹ biên chế, giải phóng lao động
thủ công nặng nhọc, đảm bảo an toàn cho người lao động, nhất là đối với
những ngành sản xuẩt có tính chất độc hại, hoặc chịu ảnh hưởng trực tiếp của
thiên nhiên. Điều đó thể hiện xu hướng phát triển đi lên trong lĩnh vực sản
xuất và quản lý con người.
Việc đổi mới thiết bị và công nghệ ngoài những thuận lợi mà nó mang
lại cho doanh nghiệp thì nó còn đòi hỏi một lượng vốn rất lơn cho quyết định
đầu tư dài hạn này. Nó còn ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong thời gian dài và khả năng tiêu thụ của doanh
nghiệp trong tương lai. Do vậy hiệu quả vốn đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào
sự tính toán đúng đắn, chính xác số vốn cần huy động, khả năng và tiến trình
trả nợ vay, đây là vấn đề rất khó khăn đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào.
1.2.1 Nguồn vốn đổi mới thiết bị và công nghệ.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thường xuyên nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cũng như cho
đầu tư phát triển. Việc xác định đúng đắn nhu cầu vốn và phương thức huy
động vốn từ bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh
nghiệp chủ động, linh hoạt trong việc huy động vốn và tổ chức sử dụng vốn
tiết kiệm và có hiệu quả.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức và
sử dụng vốn. Để làm tốt được điều đó, doanh nghiệp cần phải biết đánh giá,
lựa chọn, phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của dự án đầu tư. Huy
động vốn kịp thời các nguồn vốn kinh doanh để doanh nghiệp có thể nắm bắt
nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu từ các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, bù lỗ năm trước, các khoản phạt do vi phạm hợp đồng, phạt hành
chính, chia lãi cho các chủ vốn đầu tư vào doanh nghiệp... Phần lớn để lại này
sẽ được trích lập các quỹ như:
- Quỹ đầu tư phát triển.
- Quỹ dự phòng tài chính.
- Quỹ dự phòng trợ cấp việc làm.
- Quỹ khen thưởng phúc lợi.
Trong đó quỹ đầu tư phát triển luôn chiếm tỉ trọng cao nhát và ngày càng
có xu hướng tăng thêm. Đây chính là cơ sở cho các doanh nghiệp huy động
vốn nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ.
Đối với doanh nghiệp Nhà nước trước đây, số tiền khấu hao để lại doanh
nghiệp là rất nhỏ bé, vì theo quy định của nhà nước thì doanh nghiệp phải nộp
lại toàn bộ số tiền khấu hao tài sản cố định thuộc vốn ngân sách nhà nước cấp.
Từ năm 1994 đến nay với chính sách đổi mới kinh tế, Nhà nước cho
phép doanh nghiệp để lại toàn bộ số khấu hao tài sản cố định cơ bản hàng
năm để phục vụ cho tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố
định. Điều này rất thuận lợi cho doanh nghiệp bởi vì đây là một nguồn vốn rất
lớn, vì vậy sẽ thúc đầy các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư đổi mới thiết bị và
công nghệ để mở rộng sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thương
trường.
* Ba là: Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.
Đây là nguồn vốn mang tính chất tạm thời. Ở nhiều doanh nghiệp, có số
tài sản cố định không cần dùng , hư hỏng, chờ thanh lý không phải là nhỏ, nên
9
Chuyên đề tốt nghiệp
nguồn vốn do nhượng bán, thanh lý số tài sản này cũng rất cần thiết cho việc
đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ của doanh nghiệp, vả lại nó còn giúp doanh
nghiệp giải tỏa được tình trạng ứ đọng vốn.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể sử dụng các quỹ như: quỹ dự phòng
và tiền vay vào những thời hạn đã xác định cho người nắm giữ cổ phiếu. Qua
hình thức này doanh nghiệp có thể thực hiện vay vốn trung và dài hạn qua thị
trường một khối lượng lớn.
Ở Việt Nam loại hình công ty cổ phần và doanh nghiệp Nhà nước được
phép phát hành trái phiếu để huy động vốn. Ngoài ra các công ty cổ phần
hoặc các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá , để huy động vốn còn có thể
phát hành cổ phiếu làm tăng vốn chủ sở hữu, là cơ sở cho việc đầu tư đổi mới
thiết bị và công nghệ.
* Ba là: Vay vốn cán bộ công nhân viên.
So với hình thức trước thì vay từ cán bộ công nhân viên có sự hạn chế
hơn, tuy nhiên doanh nghiệp có thể vay trong thời gian dài và tạo được sự gắn
bó giữa công nhân với doanh nghiệp.
* Bốn là: Vốn liên doanh, liên kết.
Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, nền kinh tế mở thì liên
doanh, liên kết cũng là một trong những định hướng để doanh nghiệp có thể
huy động vốn đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ.
Các bên tham gia liên doanh có thể góp vốn bằng vật tư, đất đai, máy
móc thiết bị hay bằng tiền, trong đó bên nước ngoài chủ yếu góp bằng thiết bị,
công nghệ, đây là một điều rất thuận lợi đối với doanh nghiệp Việt Nam khi
muốn đầu tư đổi mới máy móc thiết bị công nghệ. Mặc dù còn rất nhiều tồn
11
Chuyên đề tốt nghiệp
tại khó khăn mà phía Việt Nam thường gặp phải như xác định giá trị vốn
góp, việc phân chia lợi nhuận hay việc điều hành liên doanh ... nhưng xu
hướng huy động vốn bằng hình thức liên doanh, liên kết vẫn ngày gia tăng.
* Năm là: Thuê tài chính.
Thuê tài chính là một hợp đồng thoả thuận giữa người thuê và người cho
thuê, trong đó người thuê được quyền sử dụng tài sản và phải trả một khoản
tiền mà hai bên đã thoả thuận. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được
quyền sở hữu, mua lại hay tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong
quan cấp trên duyệt thì mới thực hiện được.
* Thứ hai: Thị trường và cạnh tranh.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm là một yếu tố vô cùng quan trọng
trong quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Bởi doanh nghiệp đầu tư đổi mới
máy móc thiết bị và công nghệ để sản xuất ra những " cái mà thị trường cần".
Vì vậy việc phân tích thị trường một cách khoa học và nhạy cảm là một vấn
đề tiên quyết trong quyết định của doanh nghiệp. Trong việc huy động vốn,
khi xem xét thị trường thì cạnh tranh là một yếu tố mà không thể bỏ qua được.
Doanh nghiệp cần phải tìm hiểu và căn cứ vào tình hình thực tế của mình và
của các doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường để dự đoán và lựa chọn
phương thức huy động vốn thích hợp để tạo lợi thế cho riêng mình và ngày
càng mở rộng thị phần của doanh nghiệp.
* Thứ ba: Lãi tiền vay và thuế trong kinh doanh.
Thông thường, đối với việc đầu tư, ngoài vốn tự có thì doanh
nghiệp còn phải đi vay và phải trả lãi tiền vay, điều đó sẽ làm cho chi phí cho
mỗi đồng vốn đầu tư sẽ tăng lên. Vì vậy doanh nghiệp không thể không quan
tâm tới yếu tố lãi xuất tiền vay. Thuế là một khoản thu bắt buộc của Nhà nước,
13
Chuyên đề tốt nghiệp
nó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận ròng của doanh nghiệp. Do
vậy thuế là yếu tố kích thích hay hạn chế việc huy động vốn của doanh nghiệp.
* Thứ tư: Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Đây vừa là cơ hội, và là nguy cơ đe dọa đối với sự đầu tư của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải tính đến thành tựu của khoa học công
nghệ để xác định việc huy động vốn đầu tư trang thiết bị, công nghệ, kịp thời
đổi mới, hiện đại hoá trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu không tiếp cận kịp thời
với sự tiến bộ của khoa học công nghệ thì sẽ dẫn đến nguy cơ tụt hậu, làm ăn
thua lỗ do sản phẩm không còn phù hợp với thị trường.
* Thứ năm: Mức độ rủi ro trong đầu tư.
ngoài nhiệm vụ sản xuất vôi, xí nghiệp còn sản xuất đá các loại, số lượng
công nhân viên đã tăng lên trên 100 người.
Trong những năm 1976, 1977, nhu cầu về xi măng của tỉnh lớn mà chỉ
tiêu cung cấp xi măng của Trung ương cho tỉnh không đáp ứng được nhu cầu
xây dựng của địa phương. Đầu năm 1978, UBND tỉnh Lạng Sơn có chủ
trương mở rộng mặt bằng xí nghiệp, lập dự án xây dựng một phân xưởng sản
xuất xi măng lò đứng P300. Cuối năm 1978 " Xí nghiệp vôi đá " được đổi tên
thành “Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng”
Trong thời gian này, xí nghiệp bắt đầu san ủi mặt bằng, tập kết máy móc
thiết bị để xây dựng phân xưởng sản xuất xi măng. Đầu tháng 13 năm 1979,
15
Chuyên đề tốt nghiệp
do chiến tranh biên giới xảy ra, dự án xây dựng phân xưởng sản xuất xi mănh
không thực hiện được và phải đến năm 1983 dự án này mới được đầu tư trở
lại.
Đến năm 1985 phân xưởng sản xuất xi măng mới chính thức đi vào hoạt
động, sản xuất với công suất thiết kế là 10.000 tấn/năm.
Năm 1991 “ Xí nghiệp vật liệu xây dựng” được đổi tên thành “ Nhà máy
xi măng Lạng Sơn” sản lượng sản xuất xi măng ngày một tăng cao và trở
thành sản phẩm chủ đạo của đơn vị.
Tháng 5 năm 2006, do yêu cầu của Nhà nước, cũng như để thích ứng với
sư phát triển của nền kinh tế, đồng thời để phát huy tối đa nội lực của doanh
nghiệp, công ty đã tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp và đổi tên thành
" Công ty Cổ phần xi măng Lạng Sơn ".
2.1.2 Tình hình tổ chức quản lý và sản xuất ở Công ty cổ phần xi măng
Lạng Sơn.
Do đặc điểm sản xuất của công ty mang tính chất sản xuất công nghiệp
ổn định, nên tổ chức quản lý của công ty theo mô hình trực tuyến chức năng:
16
Chuyờn tt nghip
tư, tổ chức tiêu thụ, quản lý các phòng ban.
- Phó giám đốc kỹ thuật : phụ trách mãng kỹ thuật, tổ chức và chỉ huy
quá trình sản xuất, vật tư và chỉ đạo sản xuất các bộ phận, phân xưởng.
- Phòng tiêu thụ có nhiệm vụ mở rộng thị trường đảm nhiệm việc tiêu
thụ sản phẩm, vận chuyển hàng hoá theo yêu cầu của khách hàng đúng số
lượng và chất lượng.
- Phòng tổ chức hành chính: quản lý, điều này bồi dưỡng cán bộ công
nhân viên, tổ chứ phát động thi đua.
- Phòng kế hoạch: lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch vật tư,cung ứng vật tư
kịp thời đảm bảo sản xuất được liên tục và tạo sự nhịp nhàng giữa các phân
xưởng.
- Phòng kỹ thuật KCS: thực hiện công tác quản lý kỹ thuật sản xuất,
giám sát chất lượng, kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và quản lý
chất lượng sản phẩm đầu ra của công ty.
- Phòng kế toán tài vụ: quản lý công tác tài chính, đảm bảo tiền vốn một
cách kịp thời phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác hạch toán, kế
toán một cách chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như kết quả của
công ty. Đây là một công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế, đồng thời là
đầu mối tham mưu đắc lực cho lãnh đạo công ty.
* Về tổ chức sản xuất:
Do đặc điểm sản xuất mang tính chất công nghiệp, sản phẩm mang hình
18
Chuyên đề tốt nghiệp
thái vật chất cụ thể. Trong đó, sản phẩm chính là xi măng, sản phẩm phụ gồm:
vôi cục, ngói xi măng, gạch lát, bê tông, gạch bê tông, gạch 30x30, đá xây
dựng.
Nhiệm vụ và chức năng của phân xưởng như sau:
- Phân xưởng liệu: có nhiệm vụ sản xuất bột phối liệu, bao gồm khoảng
50 người, trong đó có 1 quản đốc và 2 phó quản đốc, 2 thống kê, 3 tổ trưởng
và làm 3 ca liên tục.
+ Đá vôi : 68%
+ Đất sét : 12,5%
+ Than : 1,7%
+ Phụ gia : 17,8%
Tuy nhiên tỷ lệ này là không cố định và được phép giao động trong
khoảng 5%.
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xi
măng Lạng Sơn trong giai đoạn 2006-2007.
Lạng Sơn là một tỉnh có tiềm năng lớn về nguyên vật liệu sản xuất xi
măng như: đá vôi, đất sét, đá đen... Với dãy núi Cai Kinh và Cánh cung Bắc
Sơn dài hàng chục km cho thấy trữ lượng đá vôi của tỉnh là rất lớn, tới hàng tỉ
tấn, kéo dài từ Tây Bắc tới Tây Nam của tỉnh. Nhiều mỏ đất sét dưới dạng đồi
thấp, thoải, với trữ lượng mỏ rất lớn . Tại Lung Pa, Điềm He thuộc huyện Văn
Quan có mỏ đá đen, mỏ này chưa được khai thác nhiều nên đây là nguồn phụ
gia trơ rất lớn cho nhà máy ..Bên cạnh đó điều kiện giao thông cũng thuận lợi
20
Chuyên đề tốt nghiệp
phục vụ cho việc chuyên chở và cung cấp nguyên vật liệu, hàng hoá kịp thời
phục vụ cho sản xuất cũng như tiêu thụ.
Là một doanh nghiệp chiếm hầu hết thị trường tiêu thụ xi măng của tỉnh,
bởi ở Lạng Sơn chỉ có duy nhất hai cơ sở sản xuất xi măng đó là công ty xi
măng và xây dựng Lạng Sơn này và Nhà máy xi măng 78. Tuy nhiên nhà máy
xi măng 78 lại chủ yếu phục vụ cho quân đội và chỉ có một phần nhỏ để phục
vụ thêm cho nhân dân, nên công ty cổ phần xi măng Lạng Sơn rất có thể
mạnh trong cạnh tranh và nhận được rất nhiều sự ưu đãi của tỉnh như: trợ
cước vận tải đi các huyện ( 50% và 100 % chi phí), các công trình xây dựng
trong tỉnh phải sử dụng xi măng của nhà máy. Ngoài ra, tỉnh ủy, UBND tỉnh
còn hỗ trợ hoàn toàn phần trượt giá do sử dụng nguồn vốn vay để xây dựng
dây chuyền sản xuất và miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm liên
tiếp (1997 -2000) và giảm 50 % thuế TNDN trong 6 năm tiếp theo.
Số tiền %
1 Doanh thu thuần đ 57.703.206.086 66.096.242.748 8.393.036.660 14,55
2 Giá vốn hàng bán đ 45.464.510.213 52.715.203.315 7.250.693.100 15.95
3 Lợi nhuận ròng đ 3.750.916.935 4.532.773.158 781.856.223 20,84
4 Vốn kinh doanh bình
quân
đ 40.216.621.890 34.533.163.690 -5.683.458.200 -14,13
5 Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế/doanh thu
% 6,50 6,84 0,34 5.23
6 Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế/vốn kinh doanh
% 9,33 13,13 3,8 40,72
7 Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế/vốn chủ sở hữu
% 22,73 25,98 2,25 14,3
8 Vòng quay VKD vòng 1,43 1,91 0,48 33.57
9 Nộp NSNN đ 4.007.000.000 5.124.000.000 1.117.000.000 27.88
10 Thu nhập bình quân 1
người/tháng
đ/tháng 1.832.000 2.100.000 268.000 14,63
Qua biều đồ trên cho ta thấy rõ về tình hình sản xuất kinh doanh của
công ty ở các chỉ tiêu là doanh thu thuần, lợi nhuận ròng và tỷ suất lợi nhuận.
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Doanh thu thuần năm 2007 đạt 66.096.242.748 đồng, đạt 114,55 % so với
năm 2006. Điều này cho thấy sự nỗ lực của công ty trong việc tổ chức sản
xuất, tăng sản lượng sản xuất và sản lượng tiêu thụ.
Chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận phản ánh chất lượng hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty, chỉ tiêu lợi nhuận ròng phản ánh số kết quả mà