Lời giới thiệu
Lịch sử phát triển các nớc trên thế giới đã chứng minh rất rõ:
Vốn đầu t và hiệu quả vốn đầu t là một trong những yếu tố quan trọng
nhất tác đọng đến sự phát triển nõi chung và tăng trởng kinh tế nói
riêng của mỗi quốc gia. Vốn đầu t bao gồm: vốn trong nớc, vốn thu
hút từ nớc ngoài chủ yếu dới hình thức vốn ODA, đầu t trực tiếp, các
khoản tín dụng nhập khẩu. Đối với những nớc nghèo, thu nhập thấp,
khả năng tích luỹ vốn từ trong nớc hạn chế thì nguồn vốn nớc ngoài
có ý nghĩa quan trọng.
Ngoài tính chất u đãi của vốn ODA, một trong những đặc điểm
khác nhau giữa ba loạinguồn vốn trên là: ODA chỉ là sự chuyển nh-
ợng vốn mang tính chất trợ giúp từ các nớc phát triển sang các nớc
đang phát triển. Đặc điểm này cho thấy nguồn ODA là một nhân tố
quan trọng tạo nên các cơ hội phát triển cho các nớc nghèo và kém
phát triển.
Tuy nhiên, ODA về thực chất cũng là một khoản nợ nớc ngoài
mà các nớc nhận tài trợ cần phải trả. Vì thế, việc quản lý và sử dụng
ODA sao cho có hiệu quả phù hợp với các mục tiêu và định hớng phát
triển của đất nớc là một yêu cầu khách quan.
Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Vụ Tổng Hợp - Bộ Kế
Hoạch và Đầu t, em đã lựa chọn đề tài: "Các giải pháp nhằm tăng c-
ờng khả năng quản lý các dự án ODA" với mục đích đóng góp
những hiểu biết của mình vào quá trình nghiên cứu và hoàn thiện việc
1
quản lý các dự án ODA. Tuy nhiên, do hiểu biết còn nhiều hạn chế
nên luận văn không thể tránh khỏi có những sai sót. Vì vậy, em mong
có đợc những nhận xét, đánh giá của các thầy, cô nhằm hoàn thiện đề
tài này.
2
Chơng I.
Tổng quan về quy trình quản lý sử dụng nguồn vốn hỗ
ớc phát triển dành 1% GDP để cung cấp ODA cho các nớc đang phát triển và
chậm phát triển.
Quốc tế hoá đời sống kinh tế là một nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phân
công lao động giữa các nớc. Bản thân các nớc phát triển nhìn thấy lợi ích của
mình trong việc hợp tác giúp đỡ các nớc chậm phát triển để mở rộng thị trờng
tiêu thu sản phẩm và thị trờng đầu t. Đi liền với sự quan tâm lợi ích kinh tế đó,
các nớc phát triển nhất là đối với các nớc lớn còn sử dụng ODA nh một công cụ
chính trị để xác định vị trí và ảnh hởng tại các nớc và khu vực tiếp cận ODA.
Mặt khác, một số vấn đề quốc tế đang nổi lên nh AIDS/ HIV, các cuộc xung đột
sắc tộc, tôn giáo,... đòi hỏi sự nỗ lực của cả cộng đồng, quốc tế không phân biệt
giàu nghèo.
Các nớc đang phát triển đang thiếu vốn nghiêm trọng dễ phát triển kinh
tế xã hội. Vốn ODA là một trong các nguồn vốn ngoài nớc có ý nghĩa hết sức
quan trọng. Tuy nhiên, ODA không thể thay thế đợc vốn trong nớc mà chỉ là
chất xúc tác tạo điều kiện khai thác sử dụng các nguồn vốn đầu t trong và ngoài
nớc. ODA có hai mặt: Nếu sử dụng một cách phù hợp sẽ hỗ trợ thật sự cho công
cuộc phát triển kinh tế xã hội, nếu không đó sẽ là một khoản nợ nớc ngoài khó
trả trong nhiều thế hệ. Hiệu quả sử dụng ODA phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mà
một trong số đó là công tác quản lý và điều phối nguồn vốn này. Nghị đinh 20/
CP khẳng định ODA cho Việt Nam là một trong những nguồn quan trọng của
ngân sách Nhà nớc đợc sử dụng cho những mục tiêu u tiên của công cuộc xây
dựng và phát triển kinh tế xã hội. Tính chất ngân sách của ODA thể hiện ở chỗ
nó đợc thông qua Chính phủ và toàn dân đợc thụ hởng lợi ích do các khoản
ODA mang lại.
Việc cung ODA đợc thực hiện thông qua các kênh sau đây:
- Song phơng:
+ Trực tiếp Chính phủ với Chính phủ.
4
+ Gián tiếp Chính phủ với Chính phủ thông qua các tổ chức phi chính
phủ hoặc tổ chức quốc tế.
hoặc các tổ
chức quốc tế
NGO
s
hoặc các tổ
chức quốc tế
NGO
s
hoặc các tổ
chức quốc tế
Là hình thức chủ yếu của hỗ trợ phát triển chính thức bao gồm hỗ trợ cơ
bản và hỗ trợ kỹ thuật. Trên thực tế có trờng hợp một dự án kết hợp cả hai loại
hình hỗ trợ cơ bản và hỗ trợ kỹ thuật.
2.2. Xét theo hình thức tiếp nhận vốn, ODA đợc phân ra Viện trợ không
hoàn lại và viện trợ cho vay u đãi:
+ Đối với loại hình Viện trợ không hoàn lại thờng là hỗ trợ kỹ thuật, chủ
yếu là chuyển giao công nghệ, kiến thức, kinh nghiệm thông qua các hoạt động
của chuyên gia quốc tế. Đôi khi viện trợ này là hoạt động nhân đạo nh lơng
thực, thuốc men hoặc các loại hàng hoá khác... nên chúng rất khó huy động vào
các mục đích đầu t phát triển. Thêm vào đó các khoản viện trợ không hoàn lại
thơng kèm theo một số điều kiện về tiếp nhận, về đơn giá... mà nếu nớc chu nhà
có vốn chủ động sử dụng thì cha chắc đã phải chấp nhận những điều kiện nh
vậy hoặc không sử dụng với đơn giá thanh toán cao gấp 2-3 lần. Do đó khi sử
dụng các nguồn vốn ODA cho không, cần hết sức thận trọng.
+Đối với các khoản vay u đãi ODA có thể sử dụng cho mục tiêu đầu t
phát triển. Tính chất u đãi của khoản vay này thể hiện ở khía cạnh sau:
Lãi suất thấp : chẳng hạn các khoản vay ODA đợc tính bằng hàng hoá trị
giá 45,5 tỷ yên nhật cho Việt Nam vay năm 1992 có lãi suất 1% khoản
vay ngân hàng thế giới cho dự án cải tạo quốc lộ 1A không lãi chỉ có
0,75%.
nớc đang phát triển các khoản viện trợ và cho vay theo điều kiện ODA là nguồn
tài chính quan trọng giữ vai trò bổ sung vốn cho quá trình phát triển.
Chẳng hạn trong thời kỳ đầu của các nớc NIC
s
và ASEAN Viện trợ nớc
ngoài có một tầm quan trọng đáng kể.
Đài loan: trong thời kỳ đầu thực hiện công nghiệp hoá đã dùng viện trợ
và nguồn vốn nớc ngoài để thoả mãn gần 50% tổng khối lợng vốn đầu t trong n-
ớc. Sau khi nguồn tiết kiệm trong nớc tăng lên, Đài loan mới giảm sự lệ thuộc
vào viện trợ.
Hàn Quốc: có mối quan hệ đặc biệt với Mỹ nên có đợc nguồn viện trợ rất
lớn chiếm 81,2% tổng viện trợ của nớc này trong những nm 70-72 nhờ đó mà
7
giảm đợc sự căng thẳng về nhu cầu đầu t và có điều kiện thuận lợi để thực hiện
các mục tiêu kinh tế.
Còn ở hầu hết các nớc Đông Nam á sau khi giành đợc độc lập, đất nớc ở
trong tình trạng nghèo nàn và lạc hậu, để phát triển cơ sở hạ tầng đòi hỏi phải
có nhiều vốn và khả năng tha năng thu hồi vốn chậm. Giải quyết vấn đề này các
nớc đang phát triển nói chung và các nớc Đông nam á nói riêng đã sử dụng
nguồn vốn ODA.
ở Việt Nam ODA đóng vai trò rất quan trọng trong chơng trình đầu t
công cộng, làm nền tảng cho hoạt động phát triển kinh tế - xã hội gần đây của
Việt Nam. Đầu t phát triển kinh tế xã hội đã phát triển mạnh ở Việt Nam trong
thập kỷ qua nhờ công cuộc đổi mới với mức tăng trởng GDP bình quân đạt
7,5%/ năm. Đầu t của Chính phủ và nguồn vốn nớc ngoài đống vai trò hết sức
quan trọng. Tổng cam kết các nguồn vốn ODA đạt mức tơng đơng khoảng 15 tỉ
USD. Do vẫn là một nớc trong những nớc nghèo nhất thế giới hoạt động quản lý
kinh tế - xã hội ở Việt Nam cho thấy đất nớc ta tiếp cận rất tốt nguồn ODA u
đãi dới hình thức viện trợ không hoàn lại và tín dụng có lãi suất thấp. Sự khan
hiếm nguồn FDI hiện nay do cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam á đã cũng
ODA.
Thứ t: Hỗ trợ phát triển chính thức tăng khả năng thu hút vốn đầu t trực
tiếp nớc ngoài và tạo điều kiện mở rộng đầu t phát triển trong nớc ở các nớc
đang và chậm phát triển. Nh chúng ta đã biết để có thể thu hút đợc các nhà đầu
t trực tiếp nớc ngoài bỏ vốn đầu t vào một lĩnh vực nào đó thì chính tại các quốc
gia đó phải đảm baỏ cho họ có một môi trờng đầu t tốt (cơ sở hạ tầng, hệ thống
chính sách, pháp luật ...) đảm bảo đầu t có lợi với phí tổn đầu t thấp, hiệu quả
đầu t cao muốn vậy đầu t của Nhà nớc phải đợc tập trung vào việc nâng cấp, cải
thiện và xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống tài chính, ngân hàng...
Nguồn vốn Nhà nớc thực hiện đầu t này là phải dựa vào ODA bổ sung
cho vốn đầu t hạn hẹp thì ngân sách của Nhà nớc. Môi trờng đầu t một khi đợc
cải thiện sẽ tăng sức hút đồng vốn nớc ngoài. Mặt khác việc sử dụng nguồn vốn
ODA để đầu t cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu t trong n-
9
ớc tập trung đầu t vào các công trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại
lợi nhuận.
4. Vài nét về quản lý và sử dụng ODA trên thế giới.
4.1 Các nhà tài trợ ODA chủ yếu trên thế giới.
Nói chung không có tiêu thức chung để phân lọai các nhà tài tạ ODA tuy
nhiên chúng ta có thể phân chia thành hai nhóm chính sau: nhóm các nớc và các
nhà tổ chức quốc tế.
a. Các nhóm nớc.
- Các nớc thành viên của Uỷ ban hỗ trợ phát triển DAC thuộc tổ chức
OECD: tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển đợc thành lập từ năm 1961 có tiền
thân là tổ chức hợp tác kinh tế Châu Âu OEEC.
OECD có mục tiêu chủ yếu là:
+ Thúc đẩy phát triển kinh tế với nhịp độ cao và bền vững, nâng cao mức
sống của nhân dân các nớc thành viên, duy trì nền tài chính ổn định và nhờ vậy
đóng góp vào sự phát triển kinh tế thế giới.
+ Góp phần mở rộng quá trình phát triển kinh tế ở cá nớc thành viên cũng
bức tranh chung là mức giải ngân đang đợc cải thiện và nếu chiều hớng hiện
nay vẫn nh vậy thì giai đoạn đầu của hoạt động ODA của ba tổ chức này, đặc tr-
ng bởi số lợng dự án tăng và thực hiện dự án chậm, sẽ đợc hoàn thiện trong một
số giai đoạn ổn định hơn. Nếu tách từng tổ chức một để xem xét thì bức tranh
có khác đi đôi chút.
Nhật Bản tổng các khoản vay ODA luỹ kế dành cho Việt Nam hiện nay
vào khoảng 4,4 tỷ USD, chiếm 25 dự án phát triển và 4 khoản tín dụng hàng hoá
(khoảng 3,8 tỷ USD nếu không kể đến khoản tín dụng hàng hoá). Khoảng 24%
tổng số các cam kết đã đợc giải ngân. Những dự án cơ sở hạ tầng lớn đáng chú
ý là trong các ngành giao thông và điện lực chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục
dự án và những dự án này thờng thực hiện chậm trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên
tình hình thực hiện đã đợc cải thiện vững chắc một phần do các cơ quan chủ
11
quản đã quen hơn với công tác dự án. Trong năm 1999 cả cma kết hàng năm và
giải ngân đều đạt mức cao nhất từ trớc đến nay. Tỷ lệ giải ngân đã đợc cải thiện
năm 1995, tiến độ thực hiện ngắn hơn so với tiêu chuẩn của JBIC, tuy nhiên
phần lớn các dự án đều chậm từ 1-2 năm so với kế hoạch đặt ra ban đầu. Các
nguyên nhân đã đợc xác định trong đó quá trình phê duyệt nội bộ của phía Việt
Nam đối với các quyết định, thay đổi hoặc điều chỉnh của dự án thờng kéo dài,
đặc biệt những quyết định về đấu thầu và chỉ định t vấn. Mặt khác sự chậm trễ
trong việc thanh toán theo tiến độ đã đợc phần nào giảm bớt.
Ngân hàng thế giới WB: hiện có 21 dự án đang hoạt động và dự án đã kết
thúc thể hiện tổng mức các cam kết 2,25 tỷ USD tron gđó khoảng 35% đã đợc
giải ngân. Mức giải ngân từ tài khoá 1994 là rất hài lòng nhng tốc độđã giảm và
mức thực hiện giờ đây thấp hơn mức trong khu vực. Hiện nay mới chỉ đạt
khoảng 70% tổng mức giải ngân dự kiến trong danh mục các dự án đang hoạt
động. Tổng mức cam kết đã giảm từ năm 1997 và tỷ lệ giải ngân cho thấy chiều
hớng giảm bắt đầu từ năm 1996. Có mức tăng về khối lợng cam kết cha đợc giải
ngân mặc dù tốc độ tăng đã giảm dần. Ngoài các vấn đề liên quan đến việc thực
hiện dự án đợc mô tả dới đây, một số nguyên nhân xuất phát từ việc sửa đổi
Tỉ lệ giải ngân (%) 28 11 28 22 21 15
ADB
Cam kết hàng năm 61 233 217 360 284 220
Giải ngân hàng năm 3 48 29 149 128 191
Phần cam kết cha giải ngân 320 545 732 1024 1180 1253
Tỉ lệ giải ngân (%) 1,1 8,4 4,8 15,8 14,8 16,0
Tổng
Cam kết hàng năm 779 1166 1374 1422 1324 1311
Giải ngân hàng năm 68 62 196 358 641 761
Giải ngân hàng năm, % thay đổi - - 10 215 82 79 19
Phần cam kết cha giải ngân 1058 1800 2895 4131 4859 5412
Phần cam kết cha giải ngân, %
thay đổi
- 70 61 43 18 11
13
4.2 Xu thế ODA trên thế giới.
Quá trình phát triển ODA trên thế giới hiện nay có các khuynh hớng chủ
yếu sau đây:
Một là: trong cơ cấu tổng thể ODA của thế giới tỷ trọng ODA song ph-
ơng có xu hớng tăng lên, ODA đa phơng có xu thế giảm đi xu thế này hình
thành dới sự tác động của hai nhân tố chủ yếu sau:
- Quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới và xu thế hội nhập đã
tạo điều kiện cho quan hệ về ODA trực tiếp giữa các quốc gia.
- Hiệu quả hoạt động của các tổ chức đa phơn gtỏ ra kém hiệu quả làm
cho một số nhà tài trợ ngần ngại đóng góp cho các tổ chức này.
Hai là: mức độ cạnh tranh thu hút ODA đã tăng lên giữa các nớc đang
phát triển.Trên thế giới số nớc dành đợc độc lập, bắt đầu xây dựng kinh tế phát
triển xã hội tăng lên đáng kể và có nhu cầu lớn về ODA. ở Trung Quốc đang
cần một lợng vốn ODA lớn để xây dựng kinh tế, ở Đông Nam á mặc dù một số
nớc nh Singapore, Malaixia, Thái Lan, đã giảm dần nguồn tiếp nhận ODA song
Xác định
mục tiêu
chiến lược
quốc gia
Xem xét
đãnh giá
những đề
xuất chính
thức
Đưa ra
những đề
xuất chính
thức (dự
án đề
xuất)
Dự án đề
xuất được
giám đốc
quản lý
chương
trình quốc
gia xem
xét đánh
giá tiếp
Phê
duyệt
dự án
Xây dựng
báo cáo
nghiên
báo cáo
hoàn thành
dự án
Đánh giá
sau hoàn
thành đối
với một số
dự án được
lựa chọn
Rút ra bài
học kinh
nghiệm
4. Hoàn thành và đánh giá dự án.
1. Xác định dự án và đánh giá ban đầu:
Dự án đề xuất có thể đợc xác định theo nhiều cách. Việc xác định này có
thể thực hiện qua đánh giá ngành hoặc các đoàn chơng trình, thông qua cách
tiếp cận chính thức đối với Đại sứ quán của nớc tài trợ tại nớc nhận viện trợ,
theo đề nghị của Chính phủ nớc tiếp nhận viện trợ hoặc thông qua các cách tiếp
cận chính thức với các tổ chức khác.
Khi nhận đợc yêu cầu chính thức đề án sẽ đợc Văn phòng của nớc viện
trợ đánh giá và xen xét xem của dự án đề xuất có nắm trong chiến lợc quốc gia
nêu trong báo cáo quốc gia hay không. Nếu đề án phù hợp và đáp ứng các yêu
cầu thông tin tối thiểu đề án sẽ đợc trình lên giám đốc quản lý chơng trình quốc
gia để đánh giá tiếp.
Nếu thấy rằng đề án này có thể phát triển đợc giám đốc chơng trình quản
lý quốc gia sẽ đệ trình Chính phủ phê chuẩn việc sử dụng tiền ngân dách cho dự
án. Nếu đợc phê chuẩn sẽ chính thức hoá việc đa dự án vào danh mục chơng
trình quốc gia và cho phép tiến hành thiết kế chi tiết.
2. Chuẩn bị dự án và thiết kế:
Hầu hết các đề án đòi hỏi nhiều công sức mới biến thành một dự án đợc
Sau khi dự án kết thúc có thể phải tiến hành đánh giá sau dự án, mô tả
lịch sử của dự án, những thành công của dự án, những thiếu sót và xác định
những bài học đúc kết trong khâu thiết kế và thực hiện dự án phân tích độc lập
của nhà tài trợ song phơng cùng các văn kiện dự án khác có thể rút ra những bài
học và đa vào cơ sở dữ liệu về bài học kinh nghiệm của nhà tài trợ, tạo cơ sở để
phản hồi thông tin vào hoạch định chính sách và chuẩn bị các dự án trong tơng
lai.
18
Trên đây là tóm tắt sơ lợc chu kỳ quản lý một dự án ODA.
Chơng II.
Tình hình huy động và sử dụng ODA của nớc ta trong
thời gian qua.
I. Thực trạng công tác tiếp nhận, điều phối và sử dụng
ODA.
1. Tình hình quản lý và sử dụng ODA trong thời gian vừa qua.
Mặc dù nền kinh tế khu vực chịu ảnh hởng nặng nề của cuộc khủng
hoảng tài chính tiền tệ, một số nhà tài trợ phải thắt chặt chi tiêu ngân sách để
đối phó với cơn suy thoái kinh tế kể cả giảm viện trợ cho nớc ngoài. Song về cơ
bản các nớc và các tổ chức quốc tế vẫn duy trì và tiếp tục thực hiện các cam kết
ODA cho Việt Nam. Tuy vậy có một vài trờng hợp, do ảnh hởng của khủng
hoảng tài chính tiền tệ nguồn vốn ODA đã cam kết bằng bản tệ đã bị giảm
nhiều do bị mất giá mạnh so với đô la Mỹ, gây khó khăn cho việc triển khai một
số dự án.
Trong thời gian qua Việt Nam tiếp tục đàm phán và ký kết thêm các điều
ớc quốc tế về ODA đạt tổng trị giá 8,623 tỷ USD kể từ năm 1993 đến hết tháng
9-1998 và bằng 80% tổng nguồn vốn ODA đã đợc cam kết trong thời kỳ
1993-1997.
Trong số các hiệp định đã ký hết trong 9 tháng đầu năm 1998 có nhiều
dự án quan trọng, nhất là các dự án trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển
nông thôn nh đa dạng hoá nông nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, y tế,
triển quan hệ đối tác. Đồng thời các nhà tài trợ bày tỏ mong muốn có sự phối
hợp và điều phối ODA tốt hơn nữa giữa các cơ quan Chính Phủ, giữa Chính Phủ
và các nhà tài trợ cũng nh giữa các nhà tài trợ.
* Tình hình cam kết và giải ngân của một số nhà tài trợ chủ yếu.
(1) Nhật Bản.
(triệu USD/ năm)
20
Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999
Cam kết hàng năm 510 619 649 673 648 773
Giải ngân hàng năm 0 37 38 109 292 456
% giải ngân / cam kết - 5,9 5,8 16,2 45 58,9
Nhìn vào các dự án đầu t của Nhật Bản đối với Việt Nam ta thấy rằng
tình hình cam kết hàng năm và tình hình giải ngân tuy không đồng đều nhng
nhìn chung đều có xu hớng tăn glên trong năm 1999 cả cam kết hàng năm và
giải ngân đều đạt mức cao nhất từ trớc đến nay, tình hình giải ngân so với cam
kết hàng năm cùng có xu hớng tăng lên qua các năm nh ta thấy năm 1994 số l-
ợng giải ngân bằng 0 nhng từ năm 1995 mức giải ngân so với cam kết hàng năm
đợc cải thiện và tỉ lệ này đạt cao nhất váo năm 1999 (58,9%).
(2) Ngân hàng thế giới (WB).
(triệu USD/ năm)
Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999
Cam kết hàng năm 228 314 508 389 392 318
Giải ngân hàng năm 65 17 129 181 220 189
% giải ngân / cam kết 28,5 5,4 25,3 46,5 56,1 59,4
Ta thấy rằng cam kết hàng năm đạt mức độ cao nhất vào năm 1996 (508
triệu USD) thấp nhất 1994 (228 triệu USD) nhìn vào đây ta thấy mức cam kết
đã giảm dần từ năm 1997 còn tình hình giải ngân mỗi năm một tăng nhng đạt
cao nhất vào năm 1992 (220 triệu USD). Qua bảng trên ta thấy đợc rằng tuy
mức cam kết có giảm từ năm 1997 nhng tỷ lệ giải ngân so với mchính sách cam
kết vẫn có xu hớng tăng qua các năm.
đến vấn đề quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn viện trợ, đã ban hành
nhiều quyết định liên quan đến lĩnh vực này song cũng có lúc quy chế ra không
kịp thời. Việc vận hành cơ chế quản lý và sử dụng các nguồn viện trợ còn nhiều
điểm chồng chéo, chậm, thủ tục rờm rà.
- Chính sách quản lý các nguồn viện trợ không thống nhất. Lẽ ra Bộ KH
& ĐT là cơ quan đầu mối cho cơ quan đầu mối trong đàm phán thu hút, Bộ tài
chính phải là đầu mối trong cơ chế tài chính, trực tiếp ký vay, trả tiếp nhận viện
trợ, thế nhng hiện nay Bộ KH & ĐT gần nh thực hiện luôn cả hai chức năng
này.Từng hiệp định cụ thể thì do rất nhiều bộ, ngành ký. Bộ tài chính không
theo dõi chung đợc các nguồn vay và viện trợ cũng nh nội dung sử dụng của
từng nguồn. Hơn nữa ngay trong bộ, giữa các ban quản lý và các khu tài chính
ngành không có sự phối hợp và quản lý tốt hơn các nguồn tài chính quốc gia.
- Nhìn vào từng dự án nhiều sự án có hiệu quả đã đem lại những lợi ích
kinh tế, xã hội nhất định, kể cả chất xám cho đất nớc ta. Tuy nhiên nhìn một
cách toàn diện thì chúng ta cha có chiến lợc lâu dài trong việc sử dụng nguồn
viện trợ không hoàn lại. Nguồn viện trợ bị phân tán dàn trải quá nhiều cha tập
trung vào một số lĩnh vực có lợi thế tơng đối và có khả năng tác động thúc đẩy
sự phát triển các ngành khác của nền kinh tế. Trong năm 1996 ta tiếp nhận 143
triệu USD của gần 300 chơng trình, dự án viện trợ. Nguồn viện trợ dàn trải làm
cho nguồn trong nớc cũng dàn trải theo.
- T tởng coi viện trợ là của trời cho vẫn còn nặng, các bộ, các ngành, địa
phơng cha nhận thức đợc rằng mọi nguồn viện trợ dù là không hoàn lại, là một
nguồn thu ngân sách Nhà nớc và phải đợc quản lý và sử dụng nh các nguồn thu
khác cấp ra từ ngân sách Nhà nớc. Vì vậy việc quản lý và sử dụng ODA thờng
không đảm bảo đúng chế độ tài chính thậm chí hết sức lãng phí và phát sinh
tiêu cực.
- Cho đến nay bộ máy quản lý viện trợ ở các bộ, ngành, địa phơng cha có
sự thống nhất từ khâu xác định dự án, xây dựng tổng hợp trình các cấp có thẩm
quyền phê duyệt ký kết, tiếp nhận và sử dụng đến thanh tra, kiểm tra, báo cáo ở
23
án và ra quyết định đầu t.
Sau khi đợc bên nớc ngoài cam kết tài trợ dự án ODA đợc ghi vào kế
hoạch chuẩn bị đầu t.
- Kế hoạch chuẩn bị thực hiện dự án bao gồm các hoạt động: kế hoạchảo
sát thiết kế mỹ thuật, lập tổng dự toán, giải phóng mặt bằng, tổ chức đấu thầu.
Một dự án chỉ đợc ghi vào kế hoạch chuẩn bị thực hiện khi báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đã đợc thẩm định, đã
đàm phán, ký kết đợc hiệp định với bên tài trợ và đã đợc cấp có thẩm quyền ra
quyết định đầu t.
- Kế hoạch thực hiện dự án bao gồm các hoạt động xây dựng, mua sắm
và lắp đặt máy móc, thiết bị đoà tạo, chạy thử có tải, bàn giao dự án đa váo sử
dụng.
Điều kiện để đợc đa vào kế hoạch thực hiện là dự án phải đợc thiết kế và
tổng dự toán đợc duyệt. Đối với dự án đầu t lớn có nhiều công trình hoặc có
phân đoạn thi công trình hạng mục nào khởi công trong kế hoạch phải có thiết
kế và dự toán đợc duyệt.
Một dự án không đợc phép vừa ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu t vừa ghi
vào kế hoạch chuẩn bị thực hiện.
2.3 Kế hoạch hoá tài chính dự án.
Kế hoạch hoá giải ngân các dự án ODA gắn liền với kế hoạch đầu t xây
dựng của dự án và thờng đợc xác định ngay trong báo cáo tiền khả thi.
- Vào tháng 6 hàng năm Bộ kế hoach và đầu t thông tin cho các bộ các
địa phơng khả năng nguồn vốn ODA thực hiện trong kỳ kế hoạch, những chơng
trình dự án cần đẩy mạnh chuẩn bị các điều kiện, thủ tục xây dựng mục tiêu u
tiên đầu t bằng vốn ODA của kỳ kế hoạch.
- Các chủ dự án lập kế hoạch rút vốn và sử dụng vốn ODA theo kế hoạch
căn cứ tiến độ thực hiện các dự án, các mục tiêu u tiên đã đợc hớng dẫn các bộ,
địa phơng tính toán các nguồn vốn đầu t trong kỳ kế hoạch cho từng dự án, làm
25