Các giải pháp phát triển thị trường thẻ của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Pdf 12

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
CHO DỊCH VỤ THẺ CỦA BIDV
I. Khái quát chung về BIDV và trung tâm thẻ
1. Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV
Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài
chính) - tiền thân của Ngân hàng ĐT&PTVN - được thành lập theo quyết định
177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ. Quy mô ban đầu gồm 8
chi nhánh, 200 cán bộ.
Ngày 14/11/1990, Ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 401-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng. Ngày 1/1/1995, là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV:
Được phép kinh doanh đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương mại,
phục vụ chủ yếu cho đầu tư phát triển của đất nước.
Cùng với sự nghiệp đổi mới của đất nước và sự phát triển của toàn
ngành, sau gần 50 năm xây dựng và trưởng thành, ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam ngày càng phát triển và khẳng định vị trí vai trò trong hệ
thống ngân hàng thương mại Việt Nam. BIDV là một trong những ngân hàng
thương mại hàng đầu ở Việt Nam và đóng góp một phần đáng kể trong việc
thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế mà Đảng và Nhà nước đã vạch ra, đồng
thời tham gia vào việc thực thi chính sách tiền tệ nhằm góp phần kiềm chế và
đẩy lùi lạm phát, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và đi lên. Đến 30/6/2007,
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã đạt một quy mô hoạt động vào
loại khá, với tổng tài sản đạt hơn 202.000 tỷ đồng. Đến nay BIDV đã có 103
chi nhánh cấp 1 với gần 200 phòng giao dịch trên toàn quốc. Song song với
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
việc tiếp tục duy trì các mối quan hệ truyền thống với các định chế tài chính,
các tổ chức ngân hàng quốc tế, trong một vài năm trở lại đây, BIDV đã bắt
đầu mở rộng quan hệ hợp tác sang thị trường mới. Các hoạt động thanh toán
quốc tế cũng đã đạt được những bước tiến đáng kể. Liên tục trong 5 năm từ
2001- 2005, BIDV đều được các ngân hàng lớn trên thế giới trao tặng chứng

thẻ của BIDV.
▪ Nghiên cứu phát triển hệ thống kênh chấp nhận thẻ (ATM,
POS/EDC...) và các sản phẩm dịch vụ thẻ. Nghiên cứu xây dựng và hướng
dẫn tổ chức thực hiện các chương trình marketing các sản phẩm dịch vụ thẻ.
▪ Tổ chức quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ trợ chi nhánh trong việc
thực hiện kế hoạch kinh doanh dịch vụ thẻ, hỗ trợ và chăm sóc khách hàng sử
dụng dịch vụ thẻ của toàn hệ thống.
▪ Quản lý vận hành hoạt động kinh doanh thẻ của toàn hệ thống:
- Xây dựng các quy chế, quy trình nghiệp vụ phục vụ hoạt động kinh doanh thẻ.
- Thực hiện phát hành các loại thẻ thanh toán cho toàn hệ thống.
- Thiết lập, quản lý, giám sát hệ thống phục vụ hoạt động nghiệp vụ thẻ,
mạng lưới máy ATM, mạng lưới đại lý chấp nhận thẻ.
- Tập huấn, đào tạo nghiệp vụ thẻ cho các chi nhánh.
4
TRUNG TÂM THẺ
Ban Giám đốc
Phòng nghiệp
vụ thẻ
Phòng Quản
lý rủi ro
Phòng Phát triển
kinh doanh
Tổ kỹ thuật và
vận hành
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
▪ Đầu mối thực hiện nhiệm vụ đối ngoại với các tổ chức thẻ, hiệp hội thẻ …
II. Thực trạng hoạt động phát triển thị trường thẻ của BIDV
1. Quá trình kinh doanh dịch vụ thẻ tại BIDV
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã bắt đầu thử nghiệm và áp dụng
triển khai hệ thống ATM từ năm 1998 (tại Sở Giao Dịch 1). Đến tháng 6/2002

thị trường thẻ quốc tế với việc chính thức kết nối thanh toán thẻ mang thương
hiệu Visa. BIDV cũng đã triển khai thí điểm việc thanh toán tiền hàng hóa,
dịch vụ thẻ Visa và thẻ nội địa BIDV thông qua mạng lưới POS/EDC vào
cuối quý IV năm 2006.
2. Kết quả kinh doanh dịch vụ thẻ năm 2006-2007
2.1 Các chỉ tiêu định lượng:
▪ Thứ nhất là về kết quả thu được tại BIDV: Về số lượng thẻ phát hành
đã đạt trên 1 triệu thẻ, trong đó năm 2007 phát hành được trên 470.000 thẻ
nâng tổng số chủ thẻ lên 1030 nghìn thẻ (đạt trên 117% kế hoạch kinh doanh
thẻ năm 2007 và tăng khoảng 50% so với cùng kì năm trước).
Về doanh số thu phí: tính đến thời điểm 16/12/2007, thu ròng từ hoạt
động dịch vụ thẻ: 15,6 tỷ đồng đạt 41,6% kế hoạch năm (Tổng thu dịch vụ thẻ
gần 21 tỷ đồng) trong đó:
-Thu phí phát hành thẻ: 10.4 tỷ đồng
- Thu phí thanh toán thẻ: 5.2 tỷ đồng
Về mạng lưới ATM: Năm 2007 đã hoàn thiện triển khai lắp đặt 300 máy
ATM theo dự án mở rộng mạng lưới ATM năm 2006 nâng tổng số máy hiện
có lên 694 máy tại 64 tỉnh, thành trên cả nước. Mạng lưới đơn vị chấp nhận
thẻ đã phát triển được trên 550 máy POS trên 33 tỉnh, thành phố trên cả nước,
đạt 11% chỉ tiêu đề ra.
Bảng II.3: kết quả kinh doanh dịch vụ thẻ năm 2006-2007 của BIDV
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Đơn vị
Doanh thu phát hành thẻ 6,6 10,4 Tỷ đồng
Doanh thu thanh tóan thẻ 5,4 5,2 Tỷ đồng
Số lượng chủ thẻ 560 1030 Nghìn thẻ
Số lượng máy ATM 390 694 máy
Nguồn: Phòng phát triển kinh doanh – TT Thẻ - BIDV
▪ Thứ hai là về thị phần của BIDV trên thị trường thẻ: Đối với thẻ ghi

Biểu đồ II.2: Thị phần phát hành thẻ quốc tế tại thị trường VN năm 2007
(Nguồn: Báo cáo Tổng kết hoạt động kinh doanh thẻ năm 2006-Hội thẻ ngân
hàng Việt Nam)
Về thị phần ATM, BIDV đứng thứ 3 trên thị trường sau VCB và Ngân
hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn (VBARD). BIDV được đánh giá là
ngân hàng có mạng lưới ATM rộng, phân bố khá đều trên toàn quốc.
Biểu đồ II.3 : Thị phần ATM tại thị trường Việt Nam
(Nguồn: Hội thẻ ngân hàng Việt nam)

So sánh tốc độ phát triển ATM của các ngân hàng thì BIDV cũng là ngân
hàng có tốc độ phát triển nhanh, chỉ xếp sau VCB và ngân hàng nông nghiệp &
phát triển nông thôn. Đây là một nỗ lực rất lớn của BIDV vì VCB có lợi thế là
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngân hàng tiên phong triển khai dịch vụ thẻ nên có nhiều năm kinh nghiệm, còn
VBARD là ngân hàng có mạng lưới chi nhánh bao phủ khắp các tỉnh thành nên
việc lắp đặt máy ATM là rất thuận lợi. Theo sát BIDV là các ngân hàng khác
như ICB và EAB cũng có tốc độ tăng rất nhanh.
Biểu đồ II.4: Tốc độ phát triển máy ATM của các NHTM Việt Nam
giai đoạn 2004-2006
(Đơn vị tính: Nghìn chiếc)
(Nguồn: Hiệp hội thẻ ngân hàng Việt Nam)
Tóm lại, từ khi hình thành, đưa vào kinh doanh cho đến nay dịch vụ thẻ
tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam đã từng bước khẳng định vị trí
của mình trong việc đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng. Bên cạnh những
kết quả đã đạt được ngân hàng cần đánh giá lại những mặt còn tồn tại. Việc
thẳng thắn nhìn nhận các yếu kém trong dịch vụ thẻ và tìm ra các nguyên
nhân gây nên những hạn chế đó là vô cùng quan trọng. Qua đó, BIDV rút ra
được những bài học kinh nghiệm và tìm ra được các giải pháp hợp lí để khắc
phục những hạn chế đó để có thể phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV trong thời

tác động rất lớn của yếu tố kinh tế vĩ mô vì đây là yếu tố ảnh hưởng
tới thu nhập, khả năng thanh toán, chi tiêu, cơ cấu vốn và tiền gửi của
dân cư.
1.1.1 Yếu tố kinh tế
Trong những năm qua nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển
đáng khích lệ với tỷ lệ tăng trưởng Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) giai đoạn
2001-2005 là 7,5% và trong năm 2006 là xấp xỉ 8,5%. Thu nhập bình quân
đầu người đã được cải thiện rõ rệt, năm 2006 đạt hơn 700 USD dự kiến đến
năm 2010 đạt hơn 1000 USD. Vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam năm
2006 đạt 9 tỷ USD và hứa hẹn sẽ tiếp tục tăng trong các năm tới.
Quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam ngày càng được mở rộng với các
nước trên thế giới sẽ góp phần tăng số lượng khách quốc tế đến Việt Nam và
tăng doanh số thanh tóan thẻ quốc tế. Năm 2005 Việt Nam đã đón hơn 3,5
triệu khách, năm 2006 đạt trên 4 triệu khách và dự kiến đến năm 2010 sẽ đón
8 triệu lượt khách, đây sẽ là những khách hàng tiềm năng đối với dịch vụ thẻ.
Tuy nhiên, lạm phát đang ở mức cao, giá cả leo thang đặc biệt là các mặt
hàng thiết yếu như xăng dầu, phân bón, thị trường chứng khoán tụt dốc…
cũng đang ảnh hưởng lớn tới khả năng chi tiêu, mua sắm của dân cư.
2.1.2 Yếu tố chính trị-pháp luật
Nước ta có nền chính trị ổn định, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm hoàn
thiện cơ sở pháp lý tạo môi trường thuận lợi cho dịch vụ thẻ phát triển. Các
văn bản pháp luật về thanh toán, quản lý thông tin, chứng từ điện tử… đã và
đang được ban hành tạo hành lang pháp lý cho dịch vụ thẻ hoạt động thuận lợi
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
và bảo vệ khách hàng. Ngân hàng Nhà nước đang gấp rút hoàn thành văn bản
về quản lý hoạt động phát hành và thanh toán thẻ thay thế cho qui chế phát
hành, sử dụng và thanh toán thẻ ban hành theo quyết định
371/1999/QĐNHNN.
2.1.3 Yếu tố văn hóa-xã hội-dân cư:

Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kĩ thuật, trước hết là sự
phát triển của Internet và thương mại điện tử sẽ tạo điều kiện phát triển thanh
toán không dùng tiền mặt trong đại bộ phận dân chúng và mở rộng kênh
thanh toán qua thẻ. Sự phát triển trong lĩnh vực công nghệ tin học ngân hàng
và viễn thông cũng tạo điều kiện cho các ngân hàng bắt kịp các thành tựu
công nghệ ngân hàng trên thế giới và khu vực, hoàn thiện hệ thống thẻ của
mình nhằm mở rộng phạm vi thanh toán và đa dạng hóa sản phẩm thẻ. Các
thiết bị chấp nhận thẻ cũng sẽ được cải tiến hơn để dễ dàng cho khách hàng
sử dụng. Hơn nữa, sự phát triển của công nghệ thông tin cũng tạo điều kiện
cho người dân nâng cao kiến thức công nghệ, dễ dàng tiếp cận những sản
phẩm công nghệ mới trong đó có dịch vụ thẻ.
Tóm lại, tuy có một số trở ngại còn lại hầu như tất cả các yếu tố của môi
trường vĩ mô đều tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển dịch vụ thẻ nói
chung và phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV nói riêng.
1.2 Môi trường ngành
1.2.1 Qui mô và tốc độ tăng trưởng của thị trường thẻ
Thị trường thẻ Việt Nam đã qua gần 17 năm hình thành và phát triển,
cho đến nay đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Từ năm 2001, sau khi một
số ngân hàng thương mại lớn đã triển khai các dự án hiện đại hóa ngân hàng
và hệ thống thanh toán (bằng nguồn vốn vay World Bank hoặc tự đầu tư) thì
việc sử dụng thẻ bắt đầu phát triển nhanh chóng.
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Về qui mô thị trường, đến cuối năm 2007 số lượng thẻ phát hành của các
ngân hàng Việt Nam gia tăng nhanh chóng với tốc độ bình quân đạt khoảng
150-300%/năm. Tính đến tháng 11 năm 2007 đạt 8.282.793 thẻ, so với
234.677 thẻ của năm 2003 và 3.500.000 thẻ của năm 2006. Thị trường thanh
tóan thẻ cũng có những bước phát triển nhanh chóng và vững chắc với mức
tăng 9 lần trong giai đoạn 2002-2006. Mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ cũng
được mở rộng, tính đến tháng 11/2007 toàn thị trường có 4.280 ATM, 22.959

thanh tóan không dùng tiền mặt khác như Internet Banking( ngân hàng qua
Internet), phone-Banking( ngân hàng qua điện thoại), séc, ủy nhiệm thu, ủy
nhiệm thu…Ở Việt Nam hiện chỉ có tiền mặt là tạo ra áp lực cạnh tranh lớn
nhất còn các hình thức khác không tạo ra nhiều quyền lực đàm phán cho
khách hàng.
Chi phí chuyển đổi khách hàng không cao, ngân hàng chỉ cần phát hành
thẻ mới cho khách hàng mới. Hiện nay do sự bùng nổ của công nghệ thông
tin, đồng thời các ngân hàng đã bước đầu chú trọng tới công tác Marketing
nên đã góp phần làm cho công chúng ngày càng hiểu biết hơn về thẻ thanh
tóan nói chung và các nhãn hiệu thẻ nói riêng, cũng như về các ngân hàng
phát hành chúng. Thông tin của khách hàng có được về dịch vụ thẻ khá đầy
đủ, do đó họ có nhiều lựa chọn trong việc sử dụng nhãn hiệu thẻ nào.
Qua các phân tích trên thì ta thấy áp lực từ phía khách hàng khá lớn.
Đánh giá điểm là 6/10.
1.2.2.2 Nhà cung cấp:
Nhà cung cấp đối với dịch vụ thẻ của BIDV bao gồm một số lĩnh vực
cơ bản sau:
- Nhà cung cấp nguyên vật liệu phát hành thẻ: phôi thẻ, giấy tờ, chứng
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
từ, bao bì đóng gói…
- Nhà cung cấp thiết bị: máy dập thẻ, máy ATM, EDC…
- Nhà cung cấp truyền thông: phục vụ hoạt động của hệ thống ATM,
POS thông suốt (tương tự đường truyền điện thoại).
- Nhà cung cấp các dịch vụ khác: chuyển phát bảo trì, bảo dưỡng máy
móc, dịch vụ quảng cáo…
Nhìn chung hiện nay, cùng với sự gia tăng của các ngân hàng gia nhập
thị trường thẻ các nhà cung cấp cũng xuất hiện nhiều nhưng chủ yếu ở nước
ngoài. Đặc biệt trong thời gian tới, công ty MK có kế hoạch xây dựng nhà
máy sản xuất thẻ ATM ở Việt Nam. Như vậy các ngân hàng hoàn toàn có

hình ảnh thương hiệu của mình nhằm thiết lập nên sự ưa chuộng của khách
hàng đối với sản phẩm của mình bằng các hoạt động Marketing…và giành
được thị phần nhất định. Do đó sự ưa chuộng sản phẩm của các ngân hàng
lớn, có thương hiệu, chiếm thị phần lớn sẽ làm giảm bớt sự đe dọa xâm nhập
của các đối thủ tiềm ẩn. Tuy nhiên, thực tế ngành cho thấy rào cản này không
cao, các ngân hàng mới gia nhập thị trường vẫn có thể thành công nếu biết
nắm bắt nhu cầu của thị trường và tạo ra sự khác biệt hóa trong sản phẩm
bằng cách tạo ra nhiều tính năng mới cho sản phẩm thẻ của mình.
▪ Rào cản tài chính: Trong lĩnh vực kinh doanh thẻ đòi hỏi doanh nghiệp
tham gia phải có nguồn lực tài chính mạnh vì bản thân ngành đòi hỏi một khối
lượng vốn lớn: hệ thống máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho việc phát hành
(nhập phôi thẻ, máy dập thẻ…), thanh toán (mạng lưới máy ATM, POS…) tất
cả đều đòi hỏi số vốn không hề nhỏ và là rào cản tương đối lớn đối với những
doanh nghiệp mà tiềm lực hạn chế muốn gia nhập thị trường.
Tuy nhiên xu hướng trong thời gian tới là sự xuất hiện của các liên minh
thẻ, các ngân hàng sẽ liên kết với nhau để tận dụng mạng lưới và tăng hiệu
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quả đầu tư, đem lại lợi ích cho cả các ngân hàng lớn và ngân hàng nhỏ khi
tham gia. Các ngân hàng lớn sẽ được lợi từ hệ thống khách hàng của các ngân
hàng đối tác, còn các ngân hàng nhỏ sẽ tận dụng được hệ thống ATM/POS
sẵn có để mở rộng, phát triển dịch vụ. Sự liên kết này sẽ làm rào cản tài chính
được hạ thấp.
Như vậy, các rào cản gia nhập ngành là khá lớn vì vậy áp lực từ phía đối
thủ tiềm ẩn không còn quá nguy hiểm. Đánh giá điểm 6/10.
1.2.2.5 Đối thủ cạnh tranh trong ngành:
▪ Cường độ cạnh tranh:
Số lượng đối thủ: Hiện nay tại Việt Nam có 5 ngân hàng thương mại
Nhà nước, một ngân hàng chính sách xã hội, 36 ngân hàng thương mại cổ
phần, 4 ngân hàng liên doanh, 28 chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó

- Uy tín, vị thế thị trường: thị trương thẻ thanh toán đã rất phát triển trên
thế giới nhưng ở Việt Nam mới chỉ ở mức tiềm năng. Để trở thành một ngân
hàng lớn, hoạt động có hiệu quả, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ thì các
NHTM không thể bỏ qua thị trường thẻ
- Ràng buộc về chiến lược: Từ sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa đầu tiên trên
thị trường Việt Nam với nhãn hiệu Connect 24 do VCB phát hành chỉ bao
gồm rút tiền từ tài khoản tiền đồng, chuyển khoản. Đến nay thẻ Connect 24
nói riêng và thẻ thanh toán nói chung đã bao hàm rất nhiều tiện ích đa dạng.
Và tương lai sẽ hướng tới những chiếc thẻ đa năng vừa là thẻ ghi nợ vừa là
thẻ tín dụng, bao gồm toàn bộ các dịch vụ ngân hàng bên trong. Như vậy đằng
sau những chiếc thẻ thanh toán là rất nhiều dịch vụ ngân hàng đang không
ngừng được gia tăng. Do đó phát triển dịch vụ thẻ thanh tóan là một chiến
lược đúng đắn của các ngân hàng, phù hợp với xu thế phát triển chung của
kinh tế xã hội đất nước.
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Cạnh tranh đã gay gắt mà rào cản rút lui lại lớn lại càng làm mức độ
cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn. Có thể đánh giá áp lực cạnh tranh của các
đối thủ trong ngành là mạnh nhất, gay go nhất. Đánh giá điểm là 8/10
Kết luận: Qua các đánh giá trên ta có thể vẽ được sơ đồ mạng
Môi trường ngành khá thuận lợi để BIDV phát triển dịch vụ thẻ.
2. Nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan này chính là những nhân tố có ảnh hưởng quyết
định đến việc phát triển thị trường thẻ của BIDV, nó bao gồm các yếu tố sau:
2.1 Các hoạt động chính: Đối với dịch vụ thẻ thì quá trình sản xuất và
tiêu thụ diễn ra đồng thời vì vậy ta chỉ đánh giá các nhân tố về Marketing và
dịch vụ
20
6

thẻ tín dụng nội địa, 1 loại thẻ ghi nợ nội địa ACB-Ecard, thẻ ATM 2+ mang
thương hiệu Visa Domestic, thẻ liên kết ACB Mai Linh, ACB Maximark,
ACB Citymart.
Như vậy, sản phẩm thẻ của BIDV vẫn còn rất nghèo nàn mới chỉ dừng lại
ở sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa sử dụng trong phạm vi mạng lưới của BIDV,
chưa thiết kế được những sản phẩm khác thực sự hấp dẫn khách hàng như
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thẻ tín dụng quốc tế, thẻ liên kết…
2.1.1.2 Thiết kế sản phẩm
Dựa trên cơ sở nền tảng khách hàng của BIDV là cán bộ công nhân viên
chức có hưởng lương, BIDV đã lựa chọn thị trường mục tiêu cho dịch vụ thẻ
trùng khớp với đối tượng khách hàng truyền thống nhằm mục đích giữ vững
thị phần, tăng cường hợp tác toàn diện và nâng cao mức độ trung thành của
khách hàng đối với thương hiệu BIDV. BIDV đã thiết kế 3 thương hiệu thẻ
ghi nợ cho các loại đối tượng khách hàng mục tiêu của mình. Các thương hiệu
thẻ có thiết kế và tính năng khác biệt để phù hợp với nhu cầu của từng phân
đoạn khách hàng đã lựa chọn:
- Thẻ eTrans365+ với 3 hạng thẻ riêng đặc biệt phù hợp với các doanh
nghiệp sử dụng để trả lương tự động. eTrans365+ đã trở thành sản phẩm được
các doanh nghiệp, tổ chức và đặc biệt là các khu công nghiệp, doanh nghiệp
liên doanh hết sức ủng hộ. Cho đến nay, thẻ eTrans365+ các hạn mức chiếm
trên 60% tổng số thẻ phát hành của BIDV.
- Thẻ Vạn Dặm dành cho đối tượng là học sinh, sinh viên và giới trẻ.
Đây là sản phẩm thẻ đầu tiên của BIDV ra đời trên cơ sở phân tích thị hiếu và
nhu cầu thực tế của đối tượng khách hàng mục tiêu đã chọn.
- Thẻ Power xây dựng để trở thành thương hiệu thẻ cao cấp nhất trong
dòng thẻ ghi nợ của BIDV với tính năng vượt trội và được thiết kế đặc biệt
sang trọng dành riêng cho đối tượng khách hàng có thu nhập cao.
Sản phẩm thẻ Vạn Dặm và Power là những sản phẩm mới được nghiên

23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng II.7: Các dịch vụ cung cấp tại máy ATM của các ngân hàng.
STT
CÁC DỊCH VỤ
TRÊN ATM
BIDV
VCB-
TCB
VBARD ICB EAB
1
Vấn tin số dư tài khoản
(Balance Inquiry)
    
2
Rút tiền mặt (Cash
Withdrawal)
    
3 Rút tiền nhanh (Fast Cash)
    
4 Thấu chi

TCB 0 0

5
Gửi tiền mặt vào tài khoản ở
ngân hàng qua máy ATM
(Cash Deposit)
Đang
triển

Statement).

0
 
-
11 Đổi số PIN (PIN Change)
    
12
Thanh toán phí bảo hiểm, tiền
trả góp tự động (bằng phương
pháp nhờ thu)
0

0
 
13
Bán thẻ dịch vụ trả trước (thẻ
điện thoại, internet …)
0

0
 
14 Thanh toán hóa đơn
Đang
triển
khai

Đang
triển khai
 

ATM giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm điểm đặt, qua đó bước đầu thu được
những kết quả từ việc nhận diện thương hiệu thẻ BIDV.
Quảng cáo về dịch vụ ATM trên các phương tiện thông tin đại chúng
như TV, báo ngành và một số tờ báo lớn. Thống nhất triển khai một số
25

Trích đoạn Nguyên nhân các hạn chế 1 Nguyên nhân khách quan Dự báo thị trường thẻ thanh toán trong tương la Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường Đa dạng sản phẩm thẻ, nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp ra thị trường. Hoàn thiện và phát triển hệ thống kênh phân phối, và mạng lưới chấp nhận thẻ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status