LỜI MỞ ĐẦU
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh có thể nói bán hàng là khâu quan
trọng nhất, muốn bán được hàng hóa hay thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ
dĩ nhiên phải có thị trường. Vì vậy thị trường là mối quan tâm bậc nhất của
các doanh nghiệp. Hoạt động trong cơ chế thị trường là cuộc chạy đua không
có đích cuối cùng. Phát triển thị trường vừa là mục tiêu vừa là phương thức
quan trọng để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển sản xuất kinh doanh.
Có phát triển thị trường mới duy trì được mối quan hệ thường xuyên gắn bó
với khách hàng, củng cố tạo dựng uy tín của doanh nghiệp trước người tiêu
dùng để tăng thêm khách hàng, mới có cơ may đầu tư phát triển kinh doanh,
nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, thực
hiện được những mục tiêu đã vạch ra. Cơ sở cho việc phát triển thị trường
chính là quá trình tự nỗ lực của doanh nghiệp để tạo ra giá trị từ sản phẩm
hàng hóa dịch vụ của mình cao hơn, mới lạ hơn các đối thủ. Có như vậy
doanh nghiệp mới có được sự phát triển bền vững trong cơ chế thị trường
cạnh tranh gay gắt.
Không nằm ngoài qui luật trên, Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
(BIDV) luôn nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ để duy trì và phát triển thị
trường. Nhận định thị trường thẻ thanh toán hấp dẫn và nhiều tiềm năng,
BIDV đã triển khai dịch vụ thẻ từ năm 1998 và đến nay đã thu được nhiều
thành tựu. Tuy nhiên với mức tăng trưởng 300%/năm của thị trường thẻ và
tiềm năng của BIDV thì những kết quả đạt được chưa hề tương xứng, thị phần
của BIDV trên thị trường thẻ vẫn còn rất nhỏ bé. Vì vậy việc phát triển thị
trường dịch vụ thẻ cho BIDV là rất cần thiết, đặc biệt trong thời điểm hiện
nay khi tình hình cạnh tranh trên thị trường thẻ ngày càng gay gắt do sự gia
nhập của hàng loạt các ngân hàng. Nhận thấy tính cấp bách của vấn đề cùng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
với mong muốn đóng góp một phần cho sự phát triển của BIDV, tôi quyết
định nghiên cứu đề tài: “ Các giải pháp để phát triển thị trường cho dịch vụ
thẻ của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam”
Chuyên đề được kết cấu làm 3 chương:
nhằm giải quyết các mâu thuẫn về mặt lợi ích giữa các thành viên tham gia thị
trường.
Quan điểm Marketing thì coi người bán họp thành ngành sản xuất, còn
người mua họp thành thị trường “ thị trường bao gồm tất cả những khách
hàng tiềm ẩn có cùng một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả
năng tham gia trao đổi để thõa mãn nhu cầu hay mong muốn đó” (trang 17
Quản trị Marketing_ Philip Kotler).
Như vậy có thể hiểu ngắn gọn thị trường là quá trình người mua người bán
tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và lượng hàng hóa mua bán
(nguồn: trang 23 Marketing thương mại_Tập I_Trường ĐHTM)
SV: Lê Lan Hương Lớp: Kế hoạch 46B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Phát triển thị trường và sự cần thiết của việc phát triển thị
trường
2.1 Khái niệm về phát triển thị trường
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, để tồn tại và phát triển,
mỗi doanh nghiệp không chỉ tăng trưởng dựa vào thị trường hiện có mà luôn
phải vươn tới những thị trường mới. Phát triển thị trường là việc doanh
nghiệp sử dụng mọi cố gắng và các lợi thế trong môi trường kinh doanh nhằm
tăng doanh số bán, tăng lượng khách hàng…trên thị trường hiện tại và bành
trướng ra các thị trường mới. Như vậy phát triển thị trường của doanh nghiệp
chính là việc khai thác tốt thị trường hiện tại, đưa sản phẩm dịch vụ của doanh
nghiệp xâm nhập các thị trường mới và đồng thời đưa ra những dịch vụ đáp
ứng được nhu cầu của cả thị trường hiện tại lẫn thị trường tiềm năng mà
doanh nghiệp có ý định thâm nhập.
2.2 Sự cần thiết của việc phát triển thị trường
Xuất phát từ vai trò của thị trường đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường thì thị trường luôn có
vị trí trung tâm vì nó vừa là mục tiêu của các doanh nghiệp vừa là môi trường
phẩm bán ra, tăng số lượng khách hàng hay nói cách khác là hình thức phát
triển thị trường về mặt lượng, thích hợp trong trường hợp ngành không tạo
cho doanh nghiệp phát triển hơn nữa hay những khả năng phát triển ở ngoài
ngành hấp dẫn hơn.
Phát triển theo chiều rộng chính là phát triển qui mô tổng thể thị trường
trên cả thị trường hiện tại và thị trường mới, có thể tăng thị phần, số lượng
khách hàng bằng cách thu hút khách hàng chưa sử dụng sản phẩm của doanh
nghiệp thông qua nỗ lực Marketing. Điều này áp dụng trong trường hợp
doanh nghiệp chưa khai thác hết thị trường hiện tại. Có thể kinh doanh sản
SV: Lê Lan Hương Lớp: Kế hoạch 46B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phẩm mới, lĩnh vực mới trên địa bàn thị trường cũ hoặc với địa bàn mới mở
rộng phạm vi kinh doanh.
2.3.2 Phát triển thị trường theo chiều sâu
Phát triển theo chiều sâu chính là sự nâng cao chất lượng hiệu quả của thị
trường. Chất lượng hiệu quả thị trường có thể được đánh giá qua một số chỉ
tiêu như uy tín của sản phẩm và doanh nghiệp, chỉ tiêu doanh thu, tỷ suất lợi
nhuận, sự thỏa mãn, sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm. Để thực
hiện theo hướng này, doanh nghiệp cần chú trọng nâng cao chất lượng sản
phẩm, hoàn thiện hệ thống phân phối, nâng cao chất lượng dịch vụ…để tạo
được sự hấp dẫn đối với khách hàng. Có ba hình thức phát triển theo chiều sâu:
▪ Thâm nhập sâu vào thị trường: là việc doanh nghiệp tìm kiếm tăng mức
tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ hiện có của mình trên những thị trường đã có bằng
Marketing mạnh mẽ hơn.
▪ Mở rộng thị trường: là việc doanh nghiệp tìm cách tăng mức tiêu thụ
bằng cách đưa những sản phẩm dịch vụ hiện có của mình vào những thị
trường mới.
▪ Cải tiến hàng hóa: là việc doanh nghiệp tăng mức tiêu thụ bằng cách
tạo ra những hàng hóa mới hay đã được cải tiến cho những thị trường hiện tại.
Tỷ giá hối đoái là sự so sánh về giá trị của đồng tiền trong nước với đồng
tiền của các quốc gia khác. Thay đổi về tỷ giá có tác động trực tiếp đến tính
cạnh tranh của sản phẩm do công ty sản xuất, đặc biệt là trên thị trường quốc
tế. Một đồng tiền thấp hay giảm giá sẽ làm giảm sức ép từ các công ty nước
ngoài và tạo ra nhiều cơ hội để tăng sảnn phẩm xuất khẩu. Ngược lại khi giá
trị đồng tiền trong nước tăng, hàng nhập khẩu trở nên tương đối rẻ hơn và sự
đe dọa từ các công ty nước ngoài tăng lên. Giá trị đồng tiền tăng cũng hạn chế
cơ hội xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài do chi phí sản xuất sản xuất trong
nước tương đối cao.
SV: Lê Lan Hương Lớp: Kế hoạch 46B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lạm phát có thể gây xáo trộn nền kinh tế làm cho tăng trưởng kinh tế
chậm lại, tỷ lệ lãi suất tăng và sự biến động của đồng tiền trở nên không
lường trước được. Nếu lạm phát liên tục, các hoạt động đầu tư trở thành công
việc hoàn toàn may rủi. Lạm phát cao là một nguy cơ đối với các công ty.
- Quan hệ giao lưu quốc tế: Những thay đổi về môi trường quốc tế có thể
xuất hiện cả những cơ hội cũng như nguy cơ về việc mở rộng thị trường trong
và ngoài nước của một công ty. Đối với những nước đang phát triển như Việt
Nam hiện nay mang lại nhiều cơ hội cho công ty các nước đầu tư vào, đồng
thời cũng tạo ra sự cạnh tranh gay gắt ở thị trường trong nước.
▪ Yếu tố công nghệ:
Công nghệ được coi là yếu tố quan trọng trong cạnh tranh vì vậy các doanh
nghiệp luôn phải đổi mới công nghệ để không bị tụt hậu. Ngày nay, công nghệ
được coi là yếu tố quan trọng trong cạnh tranh. Thay đổi về công nghệ có thể làm
cho các sản phẩm hiện đang sản xuất trở nên lỗi thời trong khoảng thời gian ngắn.
Cũng với thời gian đó có thể tạo ra hàng loạt sản phẩm mới. Sự phát triển nhanh
chóng của công nghệ đã làm chu kỳ sống của sản phẩm ngắn lại, các công ty phải
lường trước được những thay đổi do công nghệ mới mang lại.
▪ Yếu tố chính trị luật pháp: Đây là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt
nhập ngành như:
- Rào cản kỹ thuật: Là những đòi hỏi về thiết bị kỹ thuật, bí quyết công
nghệ cần trang bị khi tiến hành sản xuất kinh doanh.
- Rào cản tài chính: Một số ngành khi tham gia đòi hỏi doanh nghiệp
phải có tiềm lực lớn.
- Rào cản thương mại: Là những đòi hỏi của thị trường về hình ảnh,
thương hiệu, thị phần, hệ thống phân phối, sự chung thủy của khách hàng…
◦ Sự cạnh tranh của các đối thủ hiện tại:
Đây là những đối thủ chính và trực tiếp của doanh nghiệp. Số lượng các
doanh nghiệp trong ngành càng nhiều, mức độ tập trung càng lớn thì sự cạnh
tranh là lớn. Mức độ cạnh tranh được quyết định do: cơ cấu ngành (ngành tập
trung hay phân tán), mức độ cầu, rào cản rút lui khỏi ngành.
SV: Lê Lan Hương Lớp: Kế hoạch 46B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Về cơ cấu ngành:
Ngành phân tán là ngành bao gồm nhiều các công ty có quy mô vừa
và nhỏ, không công ty nào có vai trò chi phối toàn ngành. Đặc trưng của
ngành phân tán là các công ty nhỏ bé không có sức mạnh chi phối thị trường
và thường phải chấp nhận mức giá của thị trường. Khi đó mức lợi nhuận của
công ty phải phụ thuộc vào khả năng giảm chi phí hoạt động, nhưng về mặt
này, các công ty có nhiều mặt hạn chế, do quy mô nhỏ, sản phẩm của công ty
thường phải tốn kém về chi phí Marketing hoặc chi phí nghiên cứu và phát
triển để tạo ra sự khác biệt hóa về sản phẩm.
Ngành tập trung là ngành bao gồm một số ít các công ty có quy mô
lớn hoặc trường hợp đặc biệt chỉ có một công ty độc quyền như ngành sản
xuất ô tô, sản xuất điện. Đặc trưng của ngành hợp nhất là các công ty hoạt
động phụ thuộc vào nhau, tức là các hoạt động cạnh tranh của một công ty sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến mức lợi nhuận của các công ty khác trong ngành.
Trong ngành tập trung, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các công ty và khả năng
- Số lượng, qui mô tương đối của doanh nghiệp so với khách hàng.
- Khả năng thay thế sản phẩm. Nếu sản phẩm không thể thay thế thì
khách hàng không thể gây sức ép lên doanh nghiệp.
- Chi phí chuyển đổi khách hàng.
- Thông tin của khách hàng.
Kết luận: Tổng hợp 5 áp lực trên và chấm điểm cho các áp lực theo
thang điểm 10 ta có thể xây dựng sơ đồ mạng.
SV: Lê Lan Hương Lớp: Kế hoạch 46B
11
6
8
5
6
4
Nhà cung cấp
Đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ hiện tại
Sản phẩm thay thế
Khách hàng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.4.2 Nhân tố chủ quan:
Muốn phát triển thị trường thì chính doanh nghiệp phải tự nâng cao chất
lượng hàng hóa dịch vụ của mình. Để đánh giá một cách toàn diện điểm mạnh
điểm yếu của doanh nghiệp, M.Porter đã đưa ra chuỗi giá trị. Theo đó để phát
triển thị trường các doanh nghiệp phải tạo ra thế mạnh cơ bản trong một hoặc
một số chức năng sáng tạo ra giá trị.
Bảng I.1: Chuỗi giá trị
Cơ sở hạ tầng
Hệ thống thông tin
Nguồn nhân lực
- Các kênh phân phối
- Hoạt động nghiên cứu thị trường
- Thị phần
- Sự trung thành của khách hàng
Nguồn: Chiến lược doanh nghiệp_Raymond Alain Thietart
▪ Dịch vụ: Các hoạt động chăm sóc khách hàng như bảo hành, bảo
dưỡng…
II. Đặc điểm của thị trường thẻ và sự cần thiết của việc phát triển
thị trường dịch vụ thẻ cho ngân hàng thương mại
1. Một số vấn đề về thẻ thanh toán:
1.1 Khái niệm
Thẻ thanh tóan là một loại giấy tờ đặc biệt được làm bằng chất dẻo tổng
hợp, được nhà phát hành ấn định giá trị, dùng để chi trả tiền hàng hóa dịch vụ
hay rút tiền mặt thông qua các máy đọc thẻ.
Dịch vụ thẻ Ngân hàng được hiểu là dịch vụ do Ngân hàng cung cấp
trong lĩnh vực thẻ thanh tóan của ngân hàng từ khâu phát hành, thanh tóan và
SV: Lê Lan Hương Lớp: Kế hoạch 46B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hỗ trợ quá trình sử dụng thẻ của chủ thẻ.
1.2 Phân loại: có rất nhiều cách phân loại thẻ
- Xét theo phạm vi lãnh thổ có 2 loại là thẻ quốc tế và thẻ nội địa
- Xét về công nghệ sản xuất có 3 loại là thẻ khắc chữ nổi, thẻ từ và thẻ
thông minh.
- Xét theo tính chất thanh tóan của chủ thẻ có 2 loại:
+ Thẻ tín dụng: là loại thẻ mà chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín
dụng qui định không phải trả lãi (nếu trả tiền đã sử dụng đúng thời hạn) để rút
tiền mặt hoặc mua sắm hàng hóa dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh chấp
nhận loại thẻ này, chủ thẻ chỉ phải thanh toán sau một kì nhất định.
+ Thẻ ghi nợ: Là loại thẻ có quan hệ gắn liền với tài khỏan tiền gửi của
POS, các phần mềm vi tính…
2.2 Đặc trưng cầu:
Thị trường thẻ Việt Nam khởi đầu với sản phẩm thẻ tín dụng. Đây là
một điểm khác biệt so với các nước vì dịch vụ thẻ trên thế giới thường bắt đầu
bằng sản phẩm thẻ ghi nợ rồi sau đó mới là thẻ tín dụng. Bởi vì thị trường thẻ
Việt Nam bắt đầu khá muộn và bước đầu thẻ chỉ sử dụng đối với những khách
hàng nước ngoài và người Việt phải đi nước ngoài. Khi thẻ đã trở nên phổ
biến hơn, nhu cầu sử dụng thẻ ghi nợ lại cao hơn so với thẻ tín dụng, do thẻ
ghi nợ phù hợp với trình độ phát triển và hạ tầng cơ sở thông tin tại Việt Nam
hơn. Theo thống kê của ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì hiện toàn thị
trường có 87 loại thẻ ngân hàng trong đó thẻ ghi nợ có 56 loại chiếm 64% còn
thẻ tín dụng có 28 loại thẻ chỉ chiếm 32%, còn lại 4% là thẻ trả trước.
Phạm vi cầu của dịch vụ thẻ thường tập trung tại các thành phố, đô thị
lớn( ¾ doanh số thanh tóan thẻ tập trung ở Hà Nội và Hồ Chí Minh) trong đó
đối tượng sử dụng thẻ chưa phong phú, mới chỉ tập trung ở một số người có
thu nhập cao và cán bộ công nhân viên ngân hàng, công ty liên doanh và công
SV: Lê Lan Hương Lớp: Kế hoạch 46B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ty nước ngoài, khách du lịch... Gần đây chủ trương khuyến khích trả tiền
lương hưu qua hệ thống tài khoản cũng khiến dịch vụ thẻ tiếp cận với đông
đảo bộ phận dân cư hơn.
3. Vai trò của dịch vụ thẻ
3.1 Đối với nền kinh tế xã hội
Một đất nước có dịch vụ thẻ phát triển thì việc sử dụng thẻ sẽ góp phần
làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, tăng khối lượng chu chuyển,
thanh toán trong nền kinh tế. Hầu hết mọi giao dịch thẻ trong phạm vi quốc
gia hay toàn cầu đều được thực hiện qua hệ thống máy móc điện tử và thanh
toán trực tuyến, vì vậy tốc độ chu chuyển nhanh hơn nhiều so với các phương
tiện thanh toán khác như séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiện chi…
tính an toàn của chủ thẻ thanh toán sẽ còn tiếp tục được nâng cao.
3.3 Đối với ngân hàng:
▪ Tăng thu nhập cho Ngân hàng:
Hiện nay ở Việt Nam, phần lớn các ngân hàng đều đang tập trung phát
triển các dịch vụ bán buôn mà thiếu quan tâm phát triển các dịch vụ bán lẻ,
một mảng mang lại cho ngân hàng nguồn thu nhập ổn định và khá bền vững.
Phát triển dịch vụ thẻ, ngân hàng có một nguồn doanh thu mới từ các loại phí
như phí phát hành, phí thường niên…lãi từ những khoản tín dụng của thẻ tín
dụng hoặc thẻ ghi nợ có thấu chi…Bên cạnh đó là nguồn thu đáng kể từ huy
động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư.
▪ Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng:
Khi triển khai dịch vụ thẻ, các ngân hàng phải nâng cấp và hiện đại hóa
hệ thống thanh toán của mình, do đó có điều kiện tiếp cận với những công
nghệ tiên tiến trên thế giới, góp phần nâng cao trình độ của nhân viên.
▪ Tăng kênh phân phối sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Việc phát triển hệ thống máy ATM/POS là phát triển kênh phân phối
SV: Lê Lan Hương Lớp: Kế hoạch 46B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cho Ngân hàng. Kênh phân phối này không bị hạn chế giờ làm việc và có thể
cung cấp dịch vụ Ngân hàng 24/24h, giúp khách hàng giao dịch nhanh chóng,
giảm bớt giao dịch tại quầy ngân hàng.
▪ Mở rộng và quản lý quan hệ khách hàng
Hoạt động dịch vụ thẻ góp phần tạo ra cho ngân hàng những đối tác lâu
dài và mang tính ổn định cao vì khi hợp đồng thẻ được kí kết sẽ gắn ngân
hàng với khách hàng sử dụng thẻ cũng như cơ sở chấp nhận thẻ (CSCNT).
Đồng thời với việc mở rộng quan hệ liên minh kinh doanh với các nhà cung
cấp hàng hóa dịch vụ khác thông qua phát hành thẻ liên kết, ngân hàng đã thu
hút thêm một lượng khách hàng lớn.
▪ Tăng uy tín và danh tiếng ngân hàng
sóng của dịch vụ thẻ, số lượng này càng nhiều thì khả năng phục vụ khách
hàng càng lớn.
▪ Thị phần về các loại thẻ
Mỗi ngân hàng có thế mạnh về một hay một vài loại thẻ vì vậy khi đánh
giá phải xét thị phần về cùng một loại thẻ giữa các ngân hàng. Thông thường
có 4 loại là thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng nội địa và thẻ
tín dụng quốc tế.
4.2 Chỉ tiêu định tính:
Đây là những chỉ tiêu rất quan trọng để khách hàng quyết định lựa chọn
sử dụng dịch vụ của ngân hàng nào.
▪ Tiện ích của dịch vụ thẻ: rút tiền mặt, chuyển tiền, thanh tóan các hóa
đơn dịch vụ…Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đa dạng về sản phẩm dịch vụ mà
ngân hàng cung cấp cho khách hàng.
SV: Lê Lan Hương Lớp: Kế hoạch 46B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
▪ Giá trị gia tăng của dịch vụ thẻ như bảo hiểm, cẩm nang mua sắm với
những địa chỉ ưu đãi giảm giá cho chủ thẻ, dịch vụ tổng đài…
▪ Thời gian thực hiện nghiệp vụ: cho thấy trình độ công nghệ mà ngân
hàng ứng dụng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của ngân hàng của cán bộ
ngân hàng
▪ Tính chính xác, an toàn, bảo mật: Tạo sự yên tâm cho khách hàng sử
dụng dịch vụ.
5. Bài học kinh nghiệm từ một số ngân hàng khác
5.1 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Là Ngân hàng đi tiên phong trong lĩnh vực phát triển dịch vụ thẻ thanh
toán và đến nay là ngân hàng có dịch vụ thẻ phát triển nhất tại Việt Nam.
Ngân hàng Ngoại thương đã phát triển dịch vụ thanh toán thẻ quốc tế từ năm
1990 với việc ký hợp đồng thanh toán thẻ Visa với Ngân hàng Ngoại thương
Pháp, đến nay Ngân hàng Ngoại thương Việt nam là Ngân hàng phát hành và
linh), ACB- Sài gòn Co.op (liên kết với hệ thống siêu thị Co.op Mart), ACB-
Phước Lộc Thọ (liên kết với hệ thống siêu thị Maximart, Citimart và Miền
đông). Thị phần phát hành thẻ của ACB vượt cả Vietcombank do ngân hàng
này có các biện pháp phát triển thị trường rất linh hoạt. Khách hàng khi sử
dụng thẻ liên kết nêu trên sẽ được giảm giá từ 1% đến 20% khi mua hàng hoá
dịch vụ tại các đơn vị liên kết trên thẻ có thương hiệu của họ.
ACB đã có hướng đi đúng đắn là phát triển thẻ tín dụng/ghi nợ quốc tế
trước khi tập trung vào thị trường nội địa để thu hút đối tượng khách hàng
thường xuyên đi nước ngoài, đối tượng học sinh du học...Bên cạnh đó, ACB
cũng tập trung phát triển mạng lưới POS từ rất sớm để chiếm lĩnh những điểm
đặt tốt như khách sạn sang trọng, nhà hàng, cửa hàng lớn với gần 5000 điểm
chấp nhận thẻ. ACB mới bắt đầu phát triển hệ thống ATM và có xu hướng liên
kết với hệ thống các ngân hàng khác để giảm chi phí đầu tư hệ thống ATM.
SV: Lê Lan Hương Lớp: Kế hoạch 46B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5.3 Bài học rút ra:
- Đa dạng hóa sản phẩm thẻ trên cơ sở luôn đổi mới và hoàn thiện tính
năng thẻ phù hợp với nhu cầu từng đối tượng khách hàng. Triển khai thẻ ghi
nợ khi thị trường mới phát triển. Tăng cường liên kết với các đơn vị cung ứng
hàng hóa, dịch vụ có uy tín nhằm hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển. Tuỳ thuộc
vào đối tượng khách hàng mục tiêu mà lựa chọn đối tác liên kết phù hợp.
- Coi trọng việc mở rộng mạng lưới CSCNT như phát triển các kênh
phân phối sản phẩm của ngân hàng, qua đó xây dựng hình ảnh ngân hàng hiện
đại, phát triển. Khách hàng sử dụng thẻ, nhất là khách du lịch ýquan tâm đánh
giá cao đối với ngân hàng có mạng lưới ĐVCNT rộng khắp, tiện lợi. Qua việc
hình ảnh ngân hàng xuất hiện ở các ĐVCNT thì uy tín của ngân hàng cũng
được nâng cao. Tùy điều kiện cụ thể và chính sách phát triển dịch vụ thẻ của
ngân hàng mà có các biện pháp phù hợp để phát triển chủ thẻ hoặc phát triển
đơn vị chấp nhận thẻ theo từng thời kỳ.
thống ngân hàng thương mại Việt Nam. BIDV là một trong những ngân hàng
thương mại hàng đầu ở Việt Nam và đóng góp một phần đáng kể trong việc
thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế mà Đảng và Nhà nước đã vạch ra, đồng
thời tham gia vào việc thực thi chính sách tiền tệ nhằm góp phần kiềm chế và
đẩy lùi lạm phát, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và đi lên. Đến 30/6/2007,
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã đạt một quy mô hoạt động vào
loại khá, với tổng tài sản đạt hơn 202.000 tỷ đồng. Đến nay BIDV đã có 103
chi nhánh cấp 1 với gần 200 phòng giao dịch trên toàn quốc. Song song với
SV: Lê Lan Hương Lớp: Kế hoạch 46B
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
việc tiếp tục duy trì các mối quan hệ truyền thống với các định chế tài chính,
các tổ chức ngân hàng quốc tế, trong một vài năm trở lại đây, BIDV đã bắt
đầu mở rộng quan hệ hợp tác sang thị trường mới. Các hoạt động thanh toán
quốc tế cũng đã đạt được những bước tiến đáng kể. Liên tục trong 5 năm từ
2001- 2005, BIDV đều được các ngân hàng lớn trên thế giới trao tặng chứng
nhận Chất lượng thanh toán qua SWIFT tốt nhất của Citybank, HSBC, Bank of
NewYork, Amex… Được sự chấp thuận của Chính phủ, BIDV đang xây dựng
đề án hình thành Tập đoàn Tài chính với 4 trụ cột là Ngân hàng – Bảo hiểm –
Chứng khoán – Đầu tư Tài chính trình Thủ tướng xem xét và quyết định.
Bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của công nghệ và tri thức, với hành
trang truyền thống 50 năm phát triển, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam tự tin hướng tới những mục tiêu và ước vọng to lớn hơn trở thành một
Tập đoàn Tài chính Ngân hàng có uy tín trong nước, trong khu vực và vươn
ra thế giới.
SV: Lê Lan Hương Lớp: Kế hoạch 46B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Cơ cấu tổ chức BIDV
Bảng II.1: Cơ cấu tổ chức của hệ thống BIDV