Đầu tư công tác đào tạo nghề ở Việt Nam - thực trạng và giải pháp - Pdf 12

Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
Lời mở đầu
Đầu t cho con ngời nói chung và đầu t cho nguồn nhân lực nói riêng là đầu
t chiều sâu, đầu t cho phát triển. Ngày nay, trong bối cảnh của cuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật-công nghệ đang phát triển mạnh mẽ, ảnh hởng từng ngày, từng
giờ đến tiến trình phát triển của xã hội; tất cả các quốc gia đều nhận thức rõ vai
trò của chất lợng nguồn nhân lực. Vì vậy, giáo dục đào tạo nói chung, dạy nghề
nói riêng đã trở thành chiếc "chìa khoá vàng" để mở rộng tất cả các cánh cửa
thăng tiến cho xã hội cũng nh cho mỗi các nhân. "Không có đầu t nào mang lại
nguồn lợi lớn nh đầu t vào nguồn nhân lực" - theo Garry Becker, ngời Mỹ đạt giải
Nobel kinh tế năm 1992 đã nói. Thật vậy, tiềm năng kinh tế của một nớc phụ
thuộc vào trình độ khoa học của nớc đó. Trình độ khoa học kỹ thuật lại phụ thuộc
vào các điều kiện về giáo dục - đào tạo, trong đó có vai trò không nhỏ của đào tạo
nghề đào tạo nguồn lao động có kỹ thuật, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động
phù hợp với cơ cấu kinh tế trong công cuộc CNH-HĐH.
Trên thực tế, các cơ sở dạy nghề nớc ta là nơi cung cấp nguồn công nhân
lao động, trong đó vai trò đào tạo chủ yếu là trờng dạy nghề và trung tâm dạy
nghề cha đợc quan tâm phát triển đúng mức; đặc biệt là còn nhiều bất cập: hệ
thống các cơ sở dạy nghề cha đợc quy hoạch phù hợp với sự phát triển kinh tế xã
hội; cơ sở vật chất, trang thiết bị thiếu thốn, lạc hậu; trình độ của đội ngũ giáo
viên dạy nghề còn thiếu về số lợng và yếu về chất lợng; chơng trình giảng dạy còn
chậm đổi mới... do đó cha thu hút đợc nhiều học sinh tham gia học nghề.
Vì vậy, việc mở rộng, nâng cấp và phát triển sự nghiệp dạy nghề là rất cần
thiết. Trớc tình hình đó, Nghị quyết Trung ơng II của Đảng Cộng sản Việt Nam ra
đời đánh dấu một bớc đổi mới căn bản về công tác đầu t vào sự nghiệp Giáo dục -
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
1
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
đào tạo trong đó có đầu t cho công tác đào tạo nghề - tơng xứng là quốc sách hàng
đầu của Đảng và Nhà nớc.
Qua thời gian thực, đợc sự quan tâm, hớng dẫn tận tình của cô giáo hớng dẫn

quan trọng, nó có ý nghĩa chiến lợc để có đợc những quyết định đúng đắn trong lĩnh
vực đầy may rủi này.
Mỗi một hoạt động đầu t đợc tiến hành với rất nhiều công việc có những đặc
điểm kinh tế-kỹ thuật đa dạng. Nguồn lực cần huy động cho hoạt động đó thờng rất
lớn. Thời gian thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra, hoặc đem lại những lợi ích cho xã hội là
một quá trình có thời gian tơng đối dài. Do đó, để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
đã chi cho công cuộc đầu t, đem lại lợi ích kinh tế xã hội lớn nhất cho đất nớc nói
chung, cho địa phơng, cho ngành và cho từng cơ sở nói riêng, một trong những vấn đề
quan trọng có tính chất quyết định đó là những ngời trực tiếp quản lý điều hành quá
trình đầu t và thực hiện đầu t phải đợc trang bị đầy đủ các kiến thức về kinh tế đầu t,
về nghệ thuật tiến hành và quản lý các công cuộc đầu t. Điều này khẳng định sự cần
thiết phải nghiên cứu và nắm vững các kiến thức về đầu t, trong đó có đầu t tài sản vật
chất và sức lao động là làm tăng tài sản nền kinh tế quốc dân là đầu t phát triển.
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
3
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
Đầu t tài sản vật chất và sức lao động trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để tiến
hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản
xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm,
nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội. Nói khác, đó chính là đầu t phát
triển.
Đầu t phát triển là việc bỏ tiền xây dựng, sửa chữa nhà cửa, vật kiến trúc và
các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực
hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản nhằm duy trì
tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế.
2. Đặc điểm của đầu t phát triển
- Nguồn lực cần huy động cho một công cuộc đầu t thờng lớn, do vậy cần tích
luỹ lâu dài, có khi là của nhiều thế hệ gộp lại. Để hạn chế thấp nhất thời gian nhàn rỗi
của vốn, một nhân tố quan trọng trong nguồn lực cho đầu t, do cha tích lũy đủ hoặc
cha có cơ hội đầu t may mắn thì cần phối hợp, huy động từ nhiều nguồn của nhiều

những nhân tố chính có khả năng phá vỡ "vòng luẩn quẩn về sự nghèo đói", là
chìa khoá cho sự tăng trởng của mọi quốc gia...
a. Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu.
- Về mặt cầu: đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của
toàn bộ nền kinh tế. Đầu t thờng chiếm 24-28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả
các nớc trên thế giới - theo số liệu điều tra của Ngân hàng thế giới. Đầu t tác
động tới tổng cầu là ngắn hạn.
- Về mặt cung: khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực
mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
5
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
theo sản lợng tiềm năng tăng, giá cả giảm, cho phép tiêu dùng tăng lên. Tăng
tiêu dùng, đến lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất phát triển hơn nữa. Sản
xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tích luỹ, có tiềm lực phát triển kinh tế -
xã hội, nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội.
b. Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.
Mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là tăng hay giảm đều vừa là yếu tố duy trì sự ổn
định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế mọi quốc gia.
- Khi đầu t tăng:
+ Cầu của các yếu tố của đầu t tăng, do đó làm tăng giá cả hàng hoá liên
quan (vốn, công nghệ, lao động, vật t) đến một mức độ nào đó dẫn đến tình
trạng lạm phát. Lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, tiền lơng ngời lao động
ngày càng thấp, Ngân sách bị thâm hụt, kinh tế phát triển chậm lại.
+ Mặt khác khi đầu t tăng làm cầu các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất
các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp,
nâng cao đời sống nhân dân.
- Khi đầu t giảm cũng tác động hai mặt nhng theo chiều hớng ngợc lại.
Vì vậy, trong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô cần chú ý đến sự tác
động có tính chất hai mặt này nhằm hạn chế tác động xấu tới nền kinh tế, phát

nay.
Việt Nam là nớc có trình độ công nghệ lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới
và khu vực- theo đánh giá của các chuyên gia. Với công nghệ lạc hậu này, Việt
Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong tiến trình Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
7
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
đất nớc, do vậy Nhà nớc phải đề ra chiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh
và vững chắc.
3.2. Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ
Để tạo dựng cơ sở vật chất cho sự ra đời của bất cứ một cơ sở sản xuất
kinh doanh nào cũng phải xây dựng văn phòng nhà xởng, mua sắm lắp đặt máy
móc thiết bị ... Trong quá trình hoạt động các cơ sở vật chất này bị h hỏng hao
mòn, doanh nghiệp phải bỏ chi phí để sửa chữa. Và để đáp ứng đợc nhu cầu của
thị trờng và quá trình đổi mới phát triển của khoa học kỹ thuật, các doanh
nghiệp phải đổi mới cở sở vật chất kỹ thuật, quy trình công nghệ ... Tất cả các
hoạt động đó đều là hoạt động đầu t phát triển. Ngay cả trong các doanh
nghiệp hoạt động vô vị lợi cũng phải đầu t để tiến hành sửa chữa lớn và thực
hiện các chi phí thờng xuyên.
Quá trình đầu t phát triển trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở các mặt sau :
Thứ nhất: Đầu t tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Xã hội liên tục phát triển, nền kinh tế toàn cầu nói chung, nền kinh tế của
mỗi quốc gia nói riêng cũng vì thế mà không ngừng vận động và phát triển. Sự
phát triển đó đợc thể hiện rất rõ trong đời sống dân c. Nhu cầu xã hội tăng lên
cả về mặt lợng và mặt chất, nếu trớc đây ngời ta mong muốn đợc "ăn no, mặc
ấm" thì ngày nay nhu cầu ấy không còn phù hợp nữa mà trở thành nhu cầu mới
"ăn ngon, mặc đẹp", thị trờng ngày càng trở nên khắt khe, nhu cầu của con ngời
phát triển đòi hỏi tiêu dùng nhiều hơn, hàng hoá phải có chất lợng cao hơn, mẫu
mã đẹp và đa dạng hơn ... Vì thế mà các doanh nghiệp muốn tồn tại và chiến

9
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
trò to lớn của việc áp dụng các loại máy móc công nghệ hiên đại trong quá trình
sản xuất, nó mang lại sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Vì vậy các
doanh nghiệp phải luôn chú trọng đến việc đầu t đổi mới công nghệ, máy móc
thiết bị, trình độ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nhằm nâng cao sức cạnh
tranh, từng bớc hiện đại hoá máy móc thiết bị của doanh nghiệp.
4. Vốn và nguồn vốn đầu t phát triển
4.1.Vốn đầu t:
a) Khái niệm:
+ Trên góc độ vĩ mô:
Vốn đầu t là nguồn tích luỹ đợc của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh
dịch vụ, từ tiết kiệm của dân c hoặc đợc huy động từ nớc ngoài và đợc biểu hiện dới
các dạng tiền tệ, hiện vật hữu hình (máy móc, nhà xởng, ...), hiện vật vô hình (bí
quyết công nghệ, nhãn hiệu, ...) và các hàng hoá đặc biệt khác (vàng, bạc, cổ
phiếu, ...).
+ Trên góc độ vi mô
Vốn đầu t là nguồn lực tự tích luỹ của cơ sở (tài sản thừa kế, lợi nhuận giữ lại,
vốn góp,...) hoặc đi vay (trong nớc, ngoài nớc) hoặc đợc tài trợ, viện trợ từ trong nớc
hay nớc ngoài.
Từ hai khái niệm trên có thể đa ra khái niệm tổng quát về vốn đầu t nh sau:
Vốn đầu t là phần tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch
vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn lực khác đợc đa vào sử
dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm
lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt trong mỗi
gia đình.
Nội dung:
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
10
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp

Là một hình thức quá độ chuyển từ phơng thức cấp phát ngân sách sang phơng
thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. Nó tập trung vào
đầu t các dự án sản xuất kinh doanh theo hớng u tiên của kế hoạch Nhà nớc. Nhờ áp
dụng chính sách doanh nghiệp kinh doanh tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm", nhiều
doanh nghiệp và lĩnh vực đã phát triển tốt, sản xuất hàng hoá và dịch vụ có sức cạnh
tranh khá. Nguồn vốn này có tác dụng làm giảm đáng kể sự bao cấp vốn của Nhà n-
ớc, chi phối sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH - HĐH, khuyến khích phát
triển kinh tế xã hội ngành, vùng, lĩnh vực theo định hớng chiến lợc quốc gia, thực
hiện mục tiêu tăng trởng kinh tế và phát triển xã hội.
+ Vốn đầu t từ doanh nghiệp Nhà nớc
Bao gồm vốn ngân sách (lấy từ phần tích luỹ của ngân sách, vốn khấu hao cơ
bản, vốn viện trợ qua ngân sách), vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay, phát hành trái
phiếu, vốn góp liên doanh liên kết với cá nhân và tổ chức trong nớc hoặc ngoài n-
ớc...Việc đổi mới cơ chế đầu t cho lĩnh vực sản xuất, kinh doanh từ ngân sách Nhà n-
ớc sang nhiệm vụ do chính doanh nghiệp Nhà nớc tự huy động bằng nguồn khấu hao
cơ bản, lợi nhuận sau thuế và tự huy động từ các nguồn vốn khác, là một đổi mới rất
quan trọng để từng bớc điều chỉnh mối quan hệ giữa Nhà nớc và doanh nghiệp Nhà n-
ớc một cách hợp lý hơn. Hiện nay, vốn của doanh nghiệp Nhà nớc tự đầu t còn hạn
chế do hiệu quả hoạt động của khu vực doanh nghiệp Nhà nớc thấp, nhiều doanh
nghiệp làm ăn còn thua lỗ nên việc huy động nguồn vốn tự có hoặc phần lợi nhuận
sau thuế của các doanh nghiệp Nhà nớc để đa vào đầu t là rất khó khăn.
+ Vốn khu vực t nhân:
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
12
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
Vốn đầu t của t nhân và dân c đợc huy động từ nguồn tiết kiệm và vốn nhàn rỗi
trong dân c. Nguồn vốn này thờng là đầu t gián tiếp vào nền kinh tế thông qua các
kênh tài chính hoặc đầu t trực tiếp vào các ngành thơng mại dịch vụ, nông nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp... Quy mô của nguồn vốn này bị phụ thuộc bởi thu nhập của các
hộ, tập quán tiêu dùng của dân c, chính sách động viên của Nhà nớc thông qua chính

hình thay đổi, trong tổ chức thực hiện còn thất thoát không nhỏ.
- Vốn tín dụng thơng mại:
Đặc điểm:
Lãi suất tơng đối cao ứng với thị trờng vốn quốc tế, thủ tục vay vốn khắt khe và
thời gian trả nợ nghiêm ngặt, thời gian vay ngắn hạn thờng đợc dùng để đáp ứng xuất
nhập khẩu, không gắn với sự ràng buộc về chính trị xã hội. Nguồn vốn này sẽ tăng
khi GDP tăng và xuất khẩu tăng.
- Vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài (FDI):
Khái niệm:
Là vốn các doanh nghiệp, cá nhân của một nớc này đầu t vào một hay nhiều
doanh nghiệp ở nớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử
dụng, thu hồi vốn đã bỏ ra.
Đặc điểm :
Đây là nguồn vốn lớn có ý nghĩa quan trọng với phát triển kinh tế, nó không
chỉ cung cấp nguồn vốn mà nó còn thực hiện quá trình chuyển giao công nghệ, đào
tạo cán bộ kỹ thuật và tìm thị trờng tiêu thụ ổn định, tạo ra một khu vực kinh tế có
trình độ thiết bị kỹ thuật công nghệ khá. Mặt khác, vốn FDI còn gắn với trách nhiệm
bảo toàn và phát triển vốn.
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
14
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, thu hút vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài
diễn ra gay gắt thì việc cải tạo môi trờng đầu t, tháo gỡ các ách tắc đang cản trở từ thủ
tục đất đai, chi phí ... đến thuế má và có sự u đãi, khuyến khích hơn nữa mới có thể
duy trì và đẩy mạnh đợc nhịp độ thu hút nguồn vốn quan trọng này.
- Thị trờng vốn quốc tế:
Là sự liên kết với nhau của các trung tâm tài chính trên thế giới.
Đặc điểm:
Huy động đợc số lợng vốn lớn trong thời gian dài, không bị ràng buộc bởi điều
kiện tín dụng, bên cho vay khó sử dụng quan hệ cho vay gây sức ép đối với các nớc


Căn cứ vào cơ sở phân công lao động xã hội có xét đến yếu tố s phạm của đào
tạo có:
- Nghề xã hội
- Nghề đào tạo

Căn cứ vào đối tợng lao động, có 5 loại nghề:
- Nghề dạy học
- Nghề điêu khắc
- Nghề trồng rừng
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
16
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
- Nghề tiện
- Nghề tin học
c. Phân loại đào tạo nghề:
c.1. Căn cứ vào nghề đào tạo với ngời học:
- Đào tạo mới: là quá trình đào tạo nghề áp dụng đối với những ngời cha
có nghề.
- Đào tạo lại: là quá trình đào tạo nghề áp dụng đối với những ngời đã có
nghề, song vì lý do nào đó nghề của họ không còn phù hợp nữa.
- Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề: là quá trình bồi dỡng, nâng cao
kiến thức và kinh nghiệm làm việc để ngời lao động có thể đảm nhận đợc những
công việc phức tạp hơn.
c.2. Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề, chia ra:
- Đào tạo ngắn hạn: thời gian đào tạo nghề dới 1 năm, chủ yếu đối với phổ
cập nghề.
- Đào tạo dài hạn: thời gian đào tạo nghề từ 1 đến 3 năm, chủ yếu đối với
đào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ.
c.3. Căn cứ vào loại hình đào tạo

Các lớp cạnh doanh nghiệp:
Đào tạo những công nhân có nghề phức tạp, cần có hiểu biết rộng về lý
thuyết (thợ máy, lái xe...). Chơng trình đào tạo gồm hai phần: lý thuyết và thực
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
18
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
hành đợc cung cấp theo một tiêu chuẩn chặt chẽ. Phần lý thuyết đợc giảng
chung do cán bộ kỹ thuật phụ trách. Phần thực hành đợc tiến hành ở các phân
xởng do các kỹ s hoặc công nhân lành nghề hớng dẫn.
- Ưu điểm:
+ Phần lý thuyết đợc đào tạo tơng đối hệ thống và học viên đợc trực tiếp
tham gia lao động ở các phân xởng, tạo điều kiện cho họ nắm vững nghề. Hình
thức này chỉ thích hợp với việc đào tạo những công nhân có trình độ lành nghề t-
ơng đối cao.
+ Thời gian đào tạo dài, số lợng đào tạo tơng đối lớn nên có khả năng giải
quyết nhu cầu cấp bách về công nhân kỹ thuật.
+ Bộ máy quản lý gọn, chi phí đào tạo không lớn.
- Nhợc điểm:
Hình thức này chỉ áp dụng đợc ở những doanh nghiệp tơng đối lớn, và chỉ
đào tạo cho các doanh nghiệp cùng ngành có tính chất tơng đối giống nhau.

Các trờng chính quy
Bộ hoặc các Ngành tổ chức thành các trung tâm dạy nghề, các trờng dạy nghề
tập trung, có quy mô tơng đối lớn để đào tạo những công nhân có trình độ cao.
- Ưu điểm:
+ Học sinh đợc đào tạo một cách có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, từ lý
thuyết đến thực hành, tạo điều kiện tiếp thu kiến thức nhanh chóng, dễ dàng.
+ Đào tạo tơng đối toàn diện cả về lý thuyết lẫn thực hành, giúp học viên nắm
đợc những kiến thức cơ bản và kỹ năng nghiệp vụ. Với hình thức đào tạo này, khi ra
trờng học viên có thể chủ động, độc lập giải quyết công việc và có khả năng đảm

tạo nghề nhằm nâng cao chất lợng nguồn nhân lực có kỹ thuật, song lĩnh vực này vẫn
cha đợc quan tâm một cách đúng mức.
- Quy mô đào tạo còn nhỏ bé, chơng trình đào tạo chậm đổi mới, các trang
thiết bị, phơng tiện dạy nghề còn thiếu và lạc hậu nên chất lợng đào tạo còn thấp, cha
đáp ứng đợc yêu cầu phát triển kinh tế.
- Cơ cấu ngành nghề cha đồng bộ, đào tạo nghề cha gắn với chiến lợc phát
triển kinh tế xã hội theo từng vùng miền, cha gắn với sản xuất và thị trờng lao động.
Các cơ sở dạy nghề chủ yếu là đào tạo phục vụ cho khối ngành công nghiệp, còn các
khối ngành nh ngành dịch vụ, và đặc biệt là ngành nông - lâm - ng nghiệp cha đợc
chú trọng.
- Mạng lới các cơ sở đào tạo nghề phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các
thành phố lớn, các khu công nghiệp. Còn ở khu vực nông thôn, miền núi, mạng lới
đào tạo nghề còn mỏng, tỷ lệ ngời lao động qua đào tạo nghề thấp.
- Hệ thống pháp luật, chính sách cha hoàn chỉnh và thiếu đồng bộ, cha thực sự
khuyến khích để thu hút ngời dạy và ngời học. Hơn nữa, xã hội Việt Nam hiện nay
cha nhận thức đợc sâu sắc về vị trí và vai trò của đào tạo nghề trong sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội, do vậy các Ngành, các cấp và đặc biệt là các địa phơng cha quan
tâm đúng mức về vấn đề này.
4. Các yếu tố ảnh hởng đến công tác đào tạo nghề.
Có nhiều yếu tố ảnh hởng đến công tác đào tạo nghề, trong đó có một vài yếu
tố cơ bản sau:
a. Dân số và lao động
- Dân số đông, tốc độ phát triển dân số lớn sẽ dẫn đến số ngời trong độ tuổi lao
động cao. Lực lợng này sẽ tạo ra nhu cầu lớn đối với công tác đào tạo nghề và sẽ h-
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
21
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
ớng Nhà nớc có các chính sách và biện pháp thích hợp nhằm phát triển công tác đào
tạo nghề trong điều kiện mới.
Mặt khác, quy mô và cơ cấu nguồn lao động cũng chia theo các tiêu thức khác

d. Thông tin về ngành nghề cần đào tạo.
Kinh tế thị trờng luôn đòi hỏi có một đội ngũ lao động phù hợp. Mỗi ngời
khi cha hiểu biết đầy đủ các thông tin về nhu cầu thị trờng lao động sẽ không dễ
gì kiếm đợc một công việc phù hợp với nguyện vọng và khả năng nghề nghiệp
của mình. Để phát triển công tác đào tạo nghề, đào tạo đợc những công nhân
đáp ứng đợc yêu cầu đòi hỏi của thị trờng thì ắt phải phát triển mạng lới thông
tin rộng khắp, hiệu quả, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời về số lợng, tiêu
chuẩn, chất lợng và ngành nghề lao động cần đào tạo. Do đó, sự phát triển của
các trung tâm dịch vụ việc làm, các trung tâm hớng nghiệp dạy nghề sẽ có tác
động lớn tới công tác dạy nghề.
d. Yếu tố tâm lý:
Yếu tố tâm lý ảnh hởng rất lớn đến công tác đào tạo. Tâm lý khiến cho
thanh niên thích làm việc này mà không muốn làm việc khác, do đó họ cố gắng
làm đợc bằng bất cứ giá nào theo ý thích của mình cho dù công việc đó xã hội
đang không có nhu cầu.
ở Việt Nam xuất hiện tâm lý coi trọng con đờng tiến thân đợc là bắt buộc
phải cho con em mình vào học Đại học, mặc dù kết quả là tỷ lệ sinh viên tốt
nghiệp ra trờng hàng năm thất nghiệp rất cao, do đó họ thiếu đi sự định hớng
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
23
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
cho con cái vào học các trờng nghề trong khi công nhân kỹ thuật bậc cao ở nớc
ta lại rất hiếm. Điều đó dẫn đến tỷ lệ qua đào tạo nghề ở nớc ta là rất thấp.
III. Lý luận chung về đầu t trong công tác đào tạo
nghề
Trớc hết chúng ta phải xem xét khái niệm về đầu t. Đầu t là sự bỏ ra, sự hi sinh
ở hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó nhằm đạt đợc các kết quả có lợi cho nhà
đầu t trong tơng lai.
Đầu t là một hoạt động kinh tế, là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh
doanh của các cơ sở. Nó có ảnh hởng trực tiếp đến việc tăng tiềm lực của nền kinh tế

a.1. Đầu t tác động tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Dân số cả nớc hiện nay gần 80 triệu ngời, trong đó số lao động qua đào tạo
nghề chỉ chiếm 19,62%. Vì vậy phải tích cực nâng cao tỷ lệ này thông qua đầu t cho
công tác đào tạo nghề.
Trình độ phát triển của nớc ta còn thấp, cơ cấu lao động dịch chuyển theo hớng
tăng dần tỷ trọng trong các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng trong
các ngành nông - lâm - ng nghiệp nhng diễn ra vẫn còn chậm.
Hơn nữa, lao động nông thôn Việt Nam chiếm 70% nhng tỷ lệ thời gian lao
động đợc sử dụng cho các hoạt động kinh tế ở khu vực nông thôn là 75,41% (năm
2002). Do đó phải tích cực đầu t cho công tác đào tạo nghề nhằm chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, tăng nhanh, tăng cao hơn nữa thời gian lao động đợc sử dụng ở khu vực nông
thôn.
a.2. Đầu t nhằm nâng cao nguồn nhân lực cho đất nớc.
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
25

Trích đoạn Về chất lợng trang thiết bị: 88 trờng do địa phơng quản lý 8 trờng dân lập t thục Đầu t trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình đào tạo. Vốn đầu t cho trang thiết bị Về chất lợng trang thiết bị.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status