Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . Phạm viết thuỷ KTA
Mục lục
Mục lục
Phần thứ nhất: Những luận cứ khoa học về hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp.
1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinhoạt động tế trong các doanh
nghiệp . .. ...5
a. Khái niệm về hiệu quả kinh tế.
b. Bản chất của hiệu quả kinh tế.
2. Những quan điểm về hiệu quả kinh tế . .. ....7
3. Những nguyên tắc để xem xét hiệu quả kinh tế . 9
a. Về mặt thời gian.
b. Về mặt không gian.
c. Về mặt định lợng.
d. Về mặt định tính.
4. Mục tiêu và ý nghĩa của việc bảo đảm và nâng cao hiệu quả kinh tế 12
a. Mục tiêu của việc bảo đảm và nâng cao hiệu quả kinh tế.
b. ý nghĩa của việc bảo đảm và nâng cao hiệu quả kinh tế.
5. Nội dung chủ yếu của việc xác định hiệu quả kinh tế của doanh
nghiệp .15
a. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp.
b. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
c. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động.
d. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp.
6. Một số kinh nghiệm nhằm góp phần nâng cao và bảo đảm hiệu quả kinh tế
của doanh nghiệp vận tải ô tô 23
Phần thứ hai: Phân tích thực trạng tình hình hoạt động và hiệu quả hoạt động
của công ty vận tải ô tô số 3 trong thời gian qua.
Khoa qtkd trờng Đại học dân lập đông đô
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . Phạm viết thuỷ KTA
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . Phạm viết thuỷ KTA
a. Những mặt làm đợc.
b. Những mặt cha làm đợc.
2. Về hiệu quả hoạt động ...42
a. Những mặt làm đợc.
b. Những mặt cha làm đợc.
3. Các nguyên nhân tơng ứng .. .50
a. Nguyên nhân khách quan.
b. Nguyên nhân chủ quan.
Phần thứ ba: Những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
công ty vận tải ô tô số 3 trong thời gian tới.
A. Triển vọng phát triển vận tải ô tô Việt Nam và các chính sách của Nhà n-
ớc.
1. Triển vọng phát triển vận tải ô tô Việt Nam . ..60
2. Các chính sách của Nhà nớc đối với ngành vận tải ô tô quốc doanh 61
a. Chính sách giải quyết tổ chức-lao động.
b. Chuyển hớng kinh doanh theo phơng châm đa dạng hoá sản phẩm.
c. Đổi mới phơng tiện vận chuyển.
d. Chính sách huy động vốn và cấp vốn.
e. Các chính sách về tạo nguồn hàng khai thác.
B. Phơng hớng, mục tiêu hoạt động của công ty vận tải ô tô số 3 trong thời
gian tới.
1. Mục tiêu ..63
a. Mục tiêu chung.
b. Mục tiêu cụ thể.
2. Định hớng khách hàng ..64
3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2001 . ..65
a. Lao động
b. Phơng tiện vận tải.
động của công ty trong thời gian tới.
Nội dung cơ bản và kết cấu của đề tài nghiên cứu gồm ba phần:
Phần thứ nhất: Những luận cứ khoa học về hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp.
Phần thứ hai: Phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và hiệu quả
hoạt động của công ty vận tải ô tô số 3 số 3 trong thời gian qua.
Phần thứ ba: Những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
công ty vận tải ô tô số 3 số 3 trong thời gian tới.
Bài viết khó tránh khỏi những đánh giá cha sát thực hoặc phiến diện do
cha đủ kiến thức và kinh nghiệm. Tuy nhiên những vấn đề đợc nêu và đánh giá trên
tinh thần của nguyên tắc khách quan căn cứ vào thực tiễn để tìm nguyên nhân và đa
ra giải pháp.
Em xin đặc biệt cảm ơn thầy giáo TS Phạm Văn Dũng vì đã hết
sức tận tình giúp em thực hiện chuyên đề trong việc đa ra những chỉ dẫn về phơng
pháp và kinh nghiệm. Xin chân thành cảm ơn chú trần phong thuỷ , chú
Khoa qtkd trờng Đại học dân lập đông đô
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . Phạm viết thuỷ KTA
DƯ... và các cô chú trong cơ quan đã nhiệt tình cung cấp các số liệu và trả lời
những vớng mắc trong thời gian thực tập.
Phần thứ nhất:
Những luận cứ khoa học về hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp.
A
1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế trong các doanh nghiệp.
s. a. Khái niệm về hiệu quả kinh tế.
Từ trớc tới nay các nhà kinh tế đã đa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
-Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra
tức giá trị sử dụng của nó( hoặc là doanh thu thuần và nhất là lợi nhuận thu đợc sau
phải khai thác, tận dụng triệt để các nguồn lực. Để đạt đợc các mục tiêu kinh
doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng
lực hiện có của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệi quả sản xuất kinh doanh là phải đạt
kết quả tối đa với chi phí tối thiểu hoặc ngợc lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối
thiểu. Chi phí ở đây hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử
dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá trị
của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là giá trị của việc hy sinh công việc
kinh doanh khác để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải đợc bổ
sung vào chi phí kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự. Cách tính nh vậy sẽ
khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phơng án kinh doanh tốt nhất, các mặt
hàng sản xuất có hiệu quả hơn.
A 2. Những quan điểm về hiệu quả kinh tế
Khoa qtkd trờng Đại học dân lập đông đô
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . Phạm viết thuỷ KTA
-Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trên nhiều góc độ khác nhau
để xem xét. Nếu hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hiệu số giữa
kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Trên góc độ này mà xem xét
thì phạm trù hiệu quả có thể đồng nhất với phạm trù lợi nhuận. Hiệu quả sản xuất
kinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất và tổ chức quản
lý trong doanh nghiệp
-Nếu đứng trên từng yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả là thể hiện trình
độ và khả năng sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất kinh doanh.
-Cũng giống nh một số chỉ tiêu khác, hiệu quả là một chỉ tiêu chất lợng tổng
hợp phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, đồng thời là một
phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hoá. Sản xuất hàng hoá có phát
triển hay không là nhờ đạt đợc hiệu quả cao hay thấp. Biểu hiện của hiệu quả là lợi
ích mà thớc đo cơ bản của lợi ích là tiền. Vấn đề cơ bản trong lĩnh vực quản lý là
phải biết kết hợp hài hoà giữa lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu dài, giữa lợi ích trung -
chính là bài toán cân nhắc giữa kết hợp lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu dài.
Thông thờng thì mục tiêu tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện tối thiểu
nhất là các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tạo ra thu nhập về
tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ, đủ bù đắp chi phí bỏ ra sản xuất hàng hoá và
dịch vụ ấy. Còn mục tiêu phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi quá trình sản xuất
kinh doanh vừa đảm bảo bù đắp chi phí bỏ ra vừa có tích luỹ để tiếp tục quá trình tái
sản xuất mở rộng. Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phấn đấu
nâng cao hiệu quả sản xuất. Đây là mục tiêu cơ bản cuả doanh nghiệp.
3. Những thớc đo hiệu quả kinh tế
a. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụnglao động của doanh nghiệp.
Hệ số sử dụng lao động =
Khoa qtkd trờng Đại học dân lập đông đô
9
Tổng số lao động đợc sử dụng
Tổng số lao động hiện có
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . Phạm viết thuỷ KTA
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp, số lao động
của doanh nghiệp đã sử dụng hết cha, tiết kiệm hay lãng phí nguồn nhân lực của
doanh nghiệp. Từ đó tìm ra biện pháp khắc phục nhằm tăng hiệu quả sử dụng nguồn
lao động của doanh nghiệp.
-Năng suất lao động =
Chỉ tiêu này cho thấy với một lao động tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu trong
kỳ
-Lợi nhuận bình quân/ 1 lao động =
Chỉ tiêu này phản ánh với mỗi lao động trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao động
trong kỳ.
A b. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Khoa qtkd trờng Đại học dân lập đông đô
11
Lợi nhuận ròng trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . Phạm viết thuỷ KTA
quyết ách tắc, đình trệ của vốn, giải quyết nhanh nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh của toàn bộ
doanh nghiệp. Thông thờng sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá tốc độ luân chuyển
vốn trong doanh nghiệp.
+Số vòng quay của vốn lu động=
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, chứng tỏ vòng quay của vốn lu động tăng
nhanh, điều này thể hiện việc sử dụng vốn lu động có hiệu quả và ngợc lại.
+Số ngày luân chuyển bình quân
một vòng quay
Thời gian này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao và
ngợc lại
+Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Chỉ tiêu này cho biết phải mất bao nhiêu đồng vốn lu động để tạo ra đợc một
đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
d. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp.
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đợc dùng để phản ánh chính xác hoạt động kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp và đợc dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với
Khoa qtkd trờng Đại học dân lập đông đô
12
Doanh thu trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . Phạm viết thuỷ KTA
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất. Nó
cho thấy với một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này có hiệu
quả nếu tốc độ tăng lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng chi phí.
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
-Doanh thu trên một đồng Doanh thu trong kỳ
vốn sản xuất
Chỉ tiêu này cho thấy với một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Công thức xác định các chỉ tiêu trên đợc hệ thống theo biểu sau đây:
Bảng 1: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tên chỉ tiêu Công thức xác định
1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
dụng lao động
-Hệ số sử dụng lao động
-Năng suất lao động
-Lợi nhuận bình quân/1 lao động
Khoa qtkd trờng Đại học dân lập đông đô
14
=
Doanh thu trong kỳ
=
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Tổng số lao động đợc sử dụng
Tổng số lao động hiện có
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
365 ngày
Số vòng quay vốn lu động
Lợi nhuận trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn kinh doanh trong kỳLợi nhuận trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ
trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . Phạm viết thuỷ KTA
-Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu
-Tỷ suất lợi nhuận theo vốn sản xuất
-Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
-Doanh thu trên một đồng chi phí
-Doanh thu trên một đồng vốn sản xuất
e. Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế-xã hội
Các doanh nghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhằm tồn tại
và phát triển còn phải đạt hiệu quả về mặt kinh tế-xã hội. Nhóm chỉ tiêu xét về mặt
hiệu quả kinh tế xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:
-Tăng thu ngân sách: mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh thì phải có nhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nớc dới hình thức các loại thuế
nh thuế GTGT, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt. Nhà nớc sử
quán triệt đến từng bộ phận, cán bộ, đảng viên, công nhân. Từ đó thực hiện thắng
lợi các nghị quyết của Đảng bộ cơ quan.
+Công ty vận tải ô tô số 3 có truyền thống đoàn kết nhất trí giữa chính quyền
đoàn thể dới sự chỉ đạo của Đảng uỷ và ban Giám đốc, tạo sức mạnh tổng hợp vợt
qua mọi khó khăn trong quá trình đổi mới.
+Khuyến khích mọi ngời tham gia khai thác hàng hoá kể cả trạm tuyến để
không ngừng đạt hiệu quả cao.
Khoa qtkd trờng Đại học dân lập đông đô
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . Phạm viết thuỷ KTA
+Chủ động mở rộng ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm phát huy thế mạnh
nội lực của công ty, giải quyết việc làm và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân
viên chức trong công ty, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công
ty nhằm duy trì và phát triển công ty lớn mạnh, đứng vững trên thị trờng, góp phần
vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
+Tích cực đổi mới phơng tiện vận tải gắn liền với sự sắp xếp hợp lý và đào tạo
nâng cao nhận thức, trình độ quản lý của cán bộ công nhân viên chức trong công ty
để họ chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh.
+Phát động các phong trào thi đua Giữ gìn xe tốt, lái xe an toàn, giao hàng
đúng hẹn. Bảo dỡng, sửa chữa kịp thời những xe h hỏng để đa vào sử dụng, tăng
ngày xe tốt lên, giảm tối đa các vụ tai nạn mà nguyên nhân do lái xe trong tình
trạng say rợu, bia, không làm chủ tốc độ.
+Xử lý nghiêm khắc các trờng hợp lái xe vi phạm hoặc phá vỡ hợp đồng với
chủ hàng do thiếu tinh thần trách nhiệm nh chở hàng dễ hỏng do tác động của thời
tiết mà không che chắn, chở hàng dễ vỡ mà không cẩn thận... phóng nhanh, vợt ẩu
gây tai nạn.
+Giáo dục tinh thần Nhiệt tình, chu đáo, đáng tin cậy của lái xe khi nhận
hàng cũng nh giao hàng để nâng cao uy tín cho doanh nghiệp.
Khoa qtkd trờng Đại học dân lập đông đô
-Trạm vận tải, đại lý Tuần Giáo.
-Vốn kinh doanh: 5837 triệu đồng.
Trong đó:
+ Vốn cố định : 5584 triệu đồng.
+ Vốn lu động : 253 triệu đồng.
Bao gồm các nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách nhà nớc cấp : 972 triệu đồng.
+ Vốn doanh nghiệp tự bổ sung : 3913 triệu đồng.
+ Vốn vay : 952 triệu đồng.
-Ngành nghề kinh doanh:
+ Vận tải hàng hoá đờng bộ.
+ Sửa chữa phơng tiện vận tải đờng bộ.
+ Đại lý vận tải hàng hoá.
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp phơng tiện, vật t đờng bộ, hàng thủ
công mỹ nghệ, lâm sản.
+ Garage trông giữ xe, dịch vụ nhà nghỉ.
+ Đại lý xăng dầu.
2. Quá trình phát triển
- Giai đoạn từ 1983 đến 1986: công ty VTOT số 3 hoạt động theo kế hoạch
của nhà nớc nh hầu hết các doanh nghiệp khác. Các luồng tuyến đã đợc quy định
sẵn, vật t cho sửa chữa phơng tiện, đảm bảo hậu cần cho xe hoạt động nh xăng, dầu
đã có Nhà nớc lo. Do vậy công ty luôn hoàn thành kế hoạch Nhà nớc giao.
- Giai đoạn từ năm 1986 đến nay: Cơ chế thị trờng đợc xác lập, bao cấp dần đ-
ợc xoá bỏ. Nhiều khó khăn đặt ra trớc công ty VTOT số 3. Cạnh tranh tăng lên rất
mạnh bởi các thành phần kinh tế khác, đặc biệt là t nhân. Phụ tùng, vật t, nhiên liệu
Khoa qtkd trờng Đại học dân lập đông đô
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . Phạm viết thuỷ KTA
không còn giá bao cấp nữa. Hậu quả của cơ chế bao cấp để lại cho công ty một cơ
cấu hết sức cồng kềnh và kém hiệu quả. Sản lợng vận chuyển giảm, số lái xe trả xe
VTOT số 3 nói riêng đều có một cơ cấu bộ máy hết sức cồng kềnh, kém hiệu quả
(nhiều phòng ban chức năng, số ngời trong mỗi phòng lại nhiều, riêng công ty
VTOT số 3 có tới 11 phòng, 15 đội xe...) đội ngũ cán bộ quản lý cấp trung gian
nhiều song về trình độ lại rất hạn chế, đặc biệt là ít đợc phân quyền nên khó có thể
để hoàn thành nhiệm vụ. Mặt khác hệ thống phòng ban không thống nhất, không
gắn bó kết hợp đợc với nhau.
Đứng trớc yêu cầu của sự đổi mới. công ty VTOT số 3 cũng nh các doanh
nghiệp Nhà nớc cần thiết phải có sự đổi mới đồng bộ toàn diện. Nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, đã
đặt ra hàng loạt yêu cầu mới đòi hỏi cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty vừa
phải gọn nhẹ, năng động, linh hoạt, đảm bảo hoạt động có hiệu quả, nhằm thực hiện
tốt những những mục tiêu, kế hoạch của công ty đã đề ra và để thích ứng với những
quan hệ thị trờng thờng xuyên biến động.
Đáp ứng những đòi hỏi đó, trong những năm qua công ty vận tải ô tô số 3 đã
kiện toàn bộ máy quản lý, kết hợp với việc bố trí lại lao động theo hớng giảm dần
nhng vẫn bảo đảm chất lợng phòng ban.
Sơ đồ tổ chức công ty VTOT số 3
Khoa qtkd trờng Đại học dân lập đông đô
22
đảng uỷ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . Phạm viết thuỷ KTA
Ta biết rằng bộ máy quản trị là trung tâm đầu não chỉ huy mọi hoạt động của
công ty và hiệu quả hoạt động của nó hoàn toàn do nó quyết định, mọi phơng hớng,
kế hoạch hành động, biện pháp cụ thể trong mọi hoàn cảnh, thời gian, lúc thuận lợi
cũng nh khó khăn công ty phải vợt qua. Điều quan trọng của bộ máy quản trị là biết
đa ra giải pháp đúng đắn, kịp thời, hợp tình, hợp lý trớc bất cứ tình huống nào. Có
Khoa qtkd trờng Đại học dân lập đông đô
23
động
Xí
nghiệp
KD th-
ơng mại
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phó giám đốc
kỹ thuật
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . Phạm viết thuỷ KTA
thể nói rằng đờng lối mà bộ máy quản trị vạch ra không đơn thuần có tác dụng tức
thời mà có ảnh hởng lâu dài tới hoạt động và hiệu quả hoạt động của công ty, nếu
những kế hoach, định hớng đúng sẽ đa công ty vợt qua những thử thách và phát
triển nhanh chóng vợt bậc, ngợc lại nếu sai lầm có thể làm công ty phá sản là điều
hoàn toàn có thể xảy ra. Chẳng hạn, hiện tai công ty đang phải đối mặt với rất nhiều
khó khăn nh cạnh tranh quá găy gắt đẩy công ty vào tình thế một mất một còn, thiếu
vốn trong khi phơng tiện vận tải cũ nát, lạc hậu và không có sức cạnh tranh, thêm
vào đó là giá cớc giảm, chi phí tăng... nếu bộ máy quản trị không đa ra đợc những
biện pháp kịp thời, đúng đắn thì hậu quả thật khó lờng. Khi nhấn mạnh đến tầm
quan trọng của bộ máy quản trị để từ đó chúng ta phải có những biện pháp thiết
thực để tổ chức một bộ máy quản trị đủ sức để điều hành, quản lý công ty có hiệu
quả nhất.
Hiệu quả của một bộ máy quản trị thể hiện qua kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh, cụ thể là qua doanh thu, lợi nhuận, thu nhập của ngời lao động trong
công ty và mức nộp ngân sách.
--Phòng tổ chức lao động:
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế-tài chính. Phòng tổ chức lao động làm tham m-
doanh. Ngoài ra còn phục vụ tiếp khách, hội họp, tổng kết ngày lễ và các công việc
đột xuất khác.
2. Về công tác quản lý lao động-tiền lơng.
Trong thời kỳ bao cấp đa phần lực lợng lao động đều có trình độ chuyên môn.
Hầu hết các lái xe đều đợc đào tạo chính quy qua các trờng đào tạo của Bộ GTVT,
Bộ Quốc Phòng... Số cán bộ công nhân viên tốt nghiệp đai học, trung cấp giao
thông theo các chuyên ngành cơ khí ô tô, kinh tế vận tải chiếm một tỷ lệ khá cao
trong tổng số cán bộ công nhân viên chức của công ty.
Dới thời bao cấp lực lợng lao động của công ty khá lớn nhng không đợc sử
dụng hết khả năng. Ngày nay lực lợng lao động đã giảm, tuy nhiên công ty vẫn gặp
Khoa qtkd trờng Đại học dân lập đông đô
25