Bài tập dân sự về thừa kế MÔN LUẬT DÂN SỰ - Pdf 12

Bài tập dân sự về thừa kế
MÔN LUẬT DÂN SỰ
______
* Bài tập về thừa kế:
* Một số v/đ cần lưu ý khi làm 1 bài tập về thừa kế:
1/ Khi người chết không để lại di chúc:
- Về ngtắc khi người chết không để lại di chúc thì di sản thừa kế được chia theo PL.
- Xác định di sản thừa kế: Di sản thừa kế bao gồm:
+ Tài sản trong khối tài sản chung của vợ chồng. Về nguyên tắc khi 1 bên chết trước thì tài sản
được đem chia đôi.
+ Tài sản riêng của người để lại di sản
+ Tài sản góp vốn.
- Xác định hàng thừa kế.
Bài 1: Ông Minh và bà Thanh kết hôn hợp pháp, trong quá trình chung sống sinh được 2 người
con gái là Hòa (1975) và Hà (1977), ông bà cũng tạo lập được ngôi nhà ở số 49, đường H.
Năm 1980 được sự đồng ý của bà Thanh, ông minh lấy bà Khánh và sinh được 2 người con
chung là chị Hằng (1981) và Thái (1986). Ông Thanh và bà Khánh cũng mua ngôi nhà số
14, đường T với giá 120 triệu đồng vào năm 1998 để 3 mẹ con bà Khánh ở.
Năm 1990 bà Thanh chết không để lại di chúc. Năm 2000 ông Minh chết để lại di chúc cho bà
Khánh hưởng 2/3 di sản.
Tháng 8/2002, do >< nên các con của ông Minh đã khởi kiện xin chia di sản thừa kế của ông
Minh và bà Thanh. Được biết:
- Ngôi nhà ở là tài sản chung hợp I của ông minh và bà Thanh trị giá 540 triệu đồng (trong giấy
tờ sở hữu nhà đứng tên ông Minh).
- Ngôi nhà ở là tài sản chung của ông Minh và bà Khánh trị giá 490 triệu đồng.
- Sau khi bà Thanh chết, ông minh và bà Khánh tiếp tục chung sống không có đăng ký kết hôn.
Hãy xác định:
- Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế của ông Minh và bà Thanh.
- Xác định di sản và chia di sản thừa kế trong trường hợp trên.
Bài làm:
1/ Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế khi bà Thanh chết 1990 là 10 năm. Vì thế thời hiệu

Bài 2: Ông An và bà Tâm kết hôn hợp pháp tại Huế, trong quá trình chung sống sinh được 2
người con gái là Thanh (1975) và Bình (1977), ông bà cũng tạo lập được ngôi nhà ở số 49,
đường H, TP Huế. Năm 1980 được sự đồng ý của bà Tâm, ông An lấy bà Thống và sinh
được người con chung là chị Mong (1981). Năm 1997 bà Tâm chết không để lại di chúc.
Năm 2000 ông An chết không để lại di chúc.
Tháng 6/2002, do >< nên các con của ông An đã khởi kiện xin chia di sản thừa kế của ông An và
bà Tâm. Được biết:
- Ngôi nhà ở là tài sản chung hợp I của ông An và bà Tâm trị giá 580 triệu đồng, tài sản riêng của
ông An là 9 triệu đồng.
- Sau khi bà Tâm chết, ông An và bà Thống tiếp tục chung sống không có đăng ký kết hôn.
Hãy xác định di sản và chia di sản thừa kế trong trường hợp trên.
Bài làm:
1/ Thời điểm mở thừa kế 1: khi bà Tâm chết năm 1997.
- Ông An và bà Tâm có ngôi nhà là tài sản chung hợp I trị giá 580 triệu, về nguyên tắc khi 1 bên
chết trước thì tài sản được chia đôi. Phần ông An là 290 triệu đồng, phần của Tâm là 290
triệu đồng. Vậy di sản thừa kế mà bà Tâm để lại là 290 triệu đồng.
- Do bà Tâm chết không để lại di chúc cho nên toàn bộ di sản thừa kế được chia theo PL.
- Hàng thừa kế thứ 1: Ông An, Bình và Thanh mỗi người được hưởng 1 suất ngang nhau là 96,7
triệu đồng.
2/ Thời điểm mở thừa kế 2: khi ông An chết năm 2000
- Di sản thừa kế của ông An để lại là:
+ Tài sản riêng của ông An: 9 triệu đồng.
+ Tài sản thuộc sở hữu của ông An trong khối tài sản chung của vợ chồng là 290 triệu đồng.
+ Tài sản được thừa kế theo PL là 96,7 triệu đồng. Vậy di sản thừa kế mà ông An để lại là 395,7
triệu đồng.
- Do ông An chết không để lại di chúc nên di sản được chia theo PL
- Hàng thừa kế thứ 1: Thanh, Bình và Mong (còn bà Thống không được thừa kế vì hôn nhân trái
PL vi phạm chế độ 1 vợ 1 chồng) mỗi người được hưởng 1 suất ngang nhau là 131,9 triệu
đồng.
- Sau khi chia di sản thừa kế mỗi người được hưởng là:

lâu năm, nuôi trồng thủy sản thì việc để lại TK được quy định khắt khe hơn so với việc để
lại TK đ/v đất nông nghiệp, trồng cây lâu năm để trồng rừng.
Theo đó những người TK QSD đất NN để trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản theo di chúc or
theo PL phải là người nằm trong diện TK được quy định tại điều 679, 680 BLDS, đồng thời
phải có đủ các ĐK sau: Phải là người có nhu cầu use đất; phải làm ăn và sinh sống tại nơi có
đất NN đó, có ngành nghề đúng với ngành nghề use đất; Phải có ĐK để use đất 1 cách trực
tiếp và đúng mục đích use; Người đó chưa có đất or đã có nhưng dưới mức hạn điền.
2. Căn cứ làm chấm dứt hợp đồng cũng là căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ.
Sai. Vì trong các căn cứ làm chấm dứt hợp đồng thì có 2 căn cứ: đó là hợp đồng bị hủy bỏ và
đơn phương đình chỉ hợp đồng. 2 căn cứ này sẽ làm chấm dứt nghĩa vụ.
Trong trường hợp hợp đồng bị hủy bỏ do 1 bên tự ý hủy bỏ hợp đồng o có sự đồng ý của bên kia.
Việc hủy bỏ hợp đồng xảy ra trong những trường hợp do bên kia vi phạm nghĩa vụ là ĐK
hủy bỏ hợp đồng mà 2 bên đã thỏa thuận or do PL quy định. Bên hủy bỏ hợp đồng phải
thông báo cho bên kia biết, nếu o thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại
(Điều 419 BLDS).
Trong trường hợp 1 bên đơn phương đình chỉ hợp đồng thì hợp đồng sẽ chấm dứt từ thời điểm
bên kia nhận được thông báo đình chỉ và bên vi phạm hợp đồng có trách nhiệm phải bồi
thường thiệt hại.
Ngoài ra trong quy định về từng loại hợp đồng cụ thể thì BLDS cũng cho phép 1 bên đơn
phương đình chỉ hợp đồng khi o có sự đình chỉ of bên kia nếu như việc tiếp tục thực hiện
hợp đồng không có lợi cho mình và phải chịu bồi thường thiệt hại cho phía bên kia
(k1điều528 BLDS).
3. Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, use không có căn cứ PL là trách nhiệm DS ngoài hợp đồng.
Đúng. Vì cơ sở của TNDS ngoài hợp đồng là những quy định của PL về những hậu quả pháp lý
ngoài mong muốn của chủ thể mà không có sự thỏa thuận trước của các bên, các quyền và
nghĩa vụ pháp lý của TNDS ngoài hợp đồng hoàn toàn do PL quy định và trước thời điểm
phát sinh TNDS ngoài hợp đồng các bên trong quan hệ PL này không có quan hệ với nhau
(tức là không có sự thống I ý chí và bày tỏ ý chí) trong việc thực hiện chuyển quyền chiếm
hữu, sử dụng tài sản.
Từ căn cứ trên ta thấy rằng trong trường hợp chiếm hữu, use tài sản không có căn cứ PL thì bên

chỉ miễn cho 1 người trong số những người bảo lãnh liên đới việc thực hiện phần NV bảo
lãnh của người đó thì những người bảo lãnh # vẫn phải thực hiện NV trong phạm vi mà họ
đã bảo lãnh.
7. Người bảo lãnh phải chịu trách nhiệm liên đới cùng người được bảo lãnh.
Sai. Vì trong các trường hợp dưới đây người bảo lãnh o phải chịu trách nhiệm liên đới cùng
người được bảo lãnh: Bên bảo lãnh phải dùng tài sản thuộc sở hữu of mình or tự mình thực
hiện 1 công việc để chịu trách nhiệm thay cho người được bảo lãnh nếu người này o thực
hiện NV or gây ra thiệt hại cho bên nhận bảo lãnh. Ngược lại, người bảo lãnh o phải chịu
trách nhiệm liên đới cùng người được bảo lãnh nếu NV chưa đến hạn or đến hạn mà người
có NV trong qhệ chính (người được bảo lãnh) thực hiện đúng và đầy đủ NV of họ đ/v người
có quyền; Ngoài ra, người bảo lãnh o phải chịu trách nhiệm liên đới trong trường hợp người
nhận bảo lãnh miễn việc thực hiện NV cho người bảo lãnh or người bảo lãnh trước đó nhận
bảo lãnh là người có đầy đủ NLHV, nhưng sau đó lại hoàn toàn bị mất khả năng này thì
cũng o phải chịu trách nhiệm liên đới cùng người được bảo lãnh.
I. Giao dịch dân sự (GDDS):
1/ ĐN: Theo quy định tại điều 130 of BLDS thì GDDS là hvi fáp lý đơn fương hoặc hợp đồng
dân sự of cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác làm phát sinh, thay đổi or chấm dứt các
quyền và nghĩa vụ dân sự. Như vậy GDDS bao gồm:
- Hvi fáp lý đơn fương: là hvi thể hiện ý chí of 1 bên chủ thể o cần sự thỏa thuận đồng ý of bên
kia cũng làm fát sinh, thay đổi or chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự.
Ví dụ: Vào ngày 16/9/1999 A lập di chúc chia cho B và C mỗi người 50% di sản. Đến ngày
20/2/2005 ông A đến UBND xã hủy bỏ (sửa chửa 1 phần) bản di chúc lập ngày 16/9/1999.
2 hành vi trên của ông A là hành vi pháp lý đơn phương.
- Hợp đồng dân sự # với hvi pháp lý đơn phương. Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa ít I là 2
bên chủ thể nhắm làm phát sinh, thay đổi or chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự
nếu o có sự thỏa thuận của các bên chủ thể thì o làm phát sinh quyền và nghĩa vụ các bên
hợp đồng. Bên chủ thể có thể là cá nhân or pháp nhân hay những chủ thể khác.
Ví dụ: A và B có 500m
2
đất thỏa thuận chuyển nhượng cho K với số tiền là 300 triệu đồng. A

kiện ra tòa.
Tòa xác định GDDS này vi phạm ĐK2 do nội dung GDDS trái 9ạo đức XH (NĐ 63/CP về quản
lý ngoại hối).
* Xử lý:
- Buộc B trả lại cho A = tiền VN là : 3.000 USD x 16.000 = ? o tính lại.
- Khoản tiền lãi thu được là 900.000đ buộc A phải sung vào công quỹ nhà nước (GDDS trái PL
(vô hiệu).
Người tham gia GDDS phải hoàn toàn tự nguyện trong trường hợp các bên xác lập GDDS phải
thể hiện ý chí đích thực of mình khi tham gia mới làm phát sinh quyền và nghĩa vụ trong
trường hợp thiếu sự tự nguyện của các chủ thể thì GDDS bị xác định là vô hiệu. Thiếu sự tự
nguyện thông thường được thể hiện dưới các dạng như sau:
- GDDS do giả tạo : là trường hợp các bên xác lập giao dịch về mặt fáp lý nhưng thực chất o làm
fát sinh quyền và nghĩa vụ of các bên như: mua bán tài sản nhằm trốn tránh PL, trốn tránh
nghĩa vụ trả nợ.
- GDDS do nhầm lẫn : là trường hợp cả 2 bên tham gia giao dịch có sự nhầm lẫn về chủ thể, về
nội dung (đối tượng, giá cả, phương thức thanh toán) dẫn đến việc xác lập GDDS gây thiệt
hại cho 1 or cả 2 bên, chính sự nhầm lẫn này đã làm mất đi tính chất tự nguyện trong GDDS.
- GDDS do bị lừa dối or đe dọa: Đây là hvi cố ý of 1 bên nhằm làm cho bên kia tin tưởng dẫn tới
xác lập GDDS thông thường để thực hiện việc lừa dối, 1 bên thường đưa ra những lợi ích để
dẫn tới việc xác lập GDDS.
Trong trường hợp do bị đe dọa or lừa dối đã làm mất đi tính chất tự nguyện của các chủ thể tham
gia giao dịch (nhiều trường hợp o chỉ đơn thuần là GDDS mà còn bao hàm cả qhệ hình sự
như lừa đảo để nhằm chiếm đoạt tài sản).
b/ ĐK về hình thức:
ĐK này chỉ là ĐK bắt buộc trong trường hợp PL có quy định fải tuân theo các quy định về hình
thức như hợp đồng mua bán nhà ở, hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn
= QSD đất, hợp đồng cầm cố or thế chấp. Về hình thức của GDDS có thể được thể hiện dưới
các dạng :
- Hình thức = lời nói hay còn gọi là hợp đồng miệng, di chúc miệng được xác lập trong những
trường hợp I định như tài sản có giá trị không lớn giữa các bên có mối quan hệ thân thiết với

GDDS vô hiệu là tòa án, khi xem xét căn cứ vào các quy định của PL để tuyên bố GDDS vô
hiệu.
2/ Các loại GDDS vô hiệu:
- GDDS vô hiệu do vi phạm về hình thức (Đ139): khi 1 GDDS vi phạm về hình thức y/c tòa án
g/q thì tòa án QĐ gia hạn cho các bên trong thời hạn 1 tháng kể từ thời điểm QĐ để các bên
thực hiện các quy định về hình thức theo PL, các bên thực hiện đúng thì GDDS có giá trị
pháp lý, trong trường hợp các bên o thực hiện đúng thì tòa án mới áp dụng PL dân sự tuyên
bố GDDS vô hiệu.
- GDDS vi phạm điều cấm of PL, trái đạo đức XH vô hiệu ngay thời điểm xác lập vì loại giao
dịch này xâm phạm tới lợi ích nhà nước, lợi ích công cộng o phụ thuộc vào các bên có biết
hay o trong trường hợp có thiệt hại cho các bên thì mỗi bên phải tự chịu phần thiệt hại tương
ứng với mức độ lỗi của mình.
- GDDS giả tạo được xác lập giữa các bên vô hiệu ngay từ thời điểm mà các bên xác lập (Đ138)
vì bản chất của loại giao dịch này o làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.
- GDDS vô hiệu do bị nhầm lẫn, đe dọa. lừa dối thì có thể vô hiệu nghĩa là khi bên bị thiệt hại
y/c thì mới áp dụng PL để tuyên bố vô hiệu. Nếu bên bị thiệt hại y/c thì GDDS đó vẫn có giá
trị pháp lý buộc các bên phải thực hiện đúng cam kết.
- GDDS vô hiệu toàn bộ và GDDS vô hiệu từng phần: GDDS vô hiệu toàn bộ nghĩa là toàn bộ
nội dung của GDDS đó VPPL o được thừa nhận. Tuy nhiên đ/v 1 số trường hợp chỉ 1 phần
của GDDS vô hiệu mà không ảnh hưởng đến phần khác thì được xác định là GDDS vô hiệu
1 phần.
3/ Hậu quả pháp lý của GDDS vô hiệu:
Theo quy định tại điều 146 BLDS khi GDDS vô hiệu thì tòa án sẽ tuyên bố hủy bỏ giao dịch đó
và buộc các bên phải trả lại cho nhau tình trạng ban đầu. Tuy nhiên khi g/q GDDS vô hiệu
không chỉ đơn thuần là tuyên bố hủy bỏ giao dịch đó mà phải g/q hậu quả pháp lý của giao
dịch vì chúng liên quan đến tài sản khi g/q hậu quả pháp lý cần xác định các yếu tố sau:
- Xác định lỗi: Có thể là lỗi của 1 bên or lỗi của cả 2 bên.
+ Lỗi của 1 bên là trường hợp bên có hành vi làm cho bên kia nhầm tưởng là tài sản đủ ĐK để
chuyển dịch or là tài sản thuộc sở hữu duy I của mình.
+ Trong trường hợp cả 2 bên đều có lỗi thì xác định mức độ lỗi theo tỷ lệ % (trong thực tế chỉ

tình thì GDDS với người thứ 3 bị vô hiệu trừ trường hợp người thứ 3 ngay tình nhận được
tài sản này thông qua bán đấu giá or giao dịch với người mà theo bản án or QĐ of cơ quan
có thẩm quyền xác định họ là chủ sở hữu nhưng sau đó bản án bị hủy or bị sửa.
+ Phương án 2: Trong mọi trường hợp người thứ 3 ngay tình tự mua or mua thông qua bán đấu
giá của các cơ quan có thẩm quyền khác đều bị xác định là vô hiệu nhưng người thứ 3 ngay
tình có quyền y/c bồi thường thiệt hại (cơ quan thi hành án kê biên bán đấu giá sai thì thi
hành án phải bồi thường cho người thứ 3 ngay tình).
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
1/ Đối tượng điều chỉnh: Là những quan hệ về tài sản và quan hệ nhân thân phát sinh giữ các chủ
thể trong quá trình phân phối lưu thông, tiêu thụ sản phẩm hành hóa nhằm đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của các thành viên trong XH. Như vậy đối tượng
điều chỉnh của luật dân sự bao gồm 2 nhóm đối tượng:
a/ Quan hệ tài sản: là những quan hệ giữa người với người liên quan đến 1 tài sản I định. Đây là
nhóm quan hệ chủ yếu thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự.
* Đặc điểm của qhệ tài sản như sau:
- Quan hệ tài sản là đối tượng điều chỉnh của luật dân sự phát sinh trong những quan hệ KT cụ
thể của quá trình SX phân phối, lưu thông dịch vụ giữa các chủ thể.
- Quan hệ tài sản mang tính chất hành hóa tiền tệ đền bù ngang giá giữa các chủ thể tham gia.
(Ban hành bảng khung giá đất nhằm để tính thuế, đền bù, giải tỏa ngang giá…).
- Về cơ bản các quan hệ tài sản trong luật dân sự mang tính chất đền bù ngang giá nhưng trong 1
số trường hợp I định các quan hệ tài sản phát sinh giữa các chủ thể không mang tính chất
đền bù ngang giá giữa các chủ thể như: Thừa kế trong di chúc hoặc hợp đồng tặng, cho tài
sản.
b/ Quan hệ nhân thân: Là quan hệ giữa người với người về những lợi ích phi vật chất không
mang tính chất hàng hóa tiền tệ, không mang tính chất đền bù ngang giá như: tính mạng, sức
khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, họ tên, hình ảnh, bí mật đời tư.
* Các quan hệ nhân thân được PL dân sự bảo vệ thông qua những biện pháp như sau:
- Tự mình y/c người vi phạm phải chấm dứt hành vi vi phạm.
- Y/c tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người vi phạm phải chấm dứt hành
vi vi phạm : xin lỗi công khai, cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

luật HNGĐ chủ yếu điều chỉnh các quan hệ nhân thân giữa vợ, chồng, cha, mẹ và các con
cũng như các thành viên khác trong gia đình.
- Trong quan hệ HNGĐ yếu tố tình cảm là nét đặc trưng gắn bó với các chủ thể trong nhiều
trường hợp nó QĐ tồn tại, thay đổi, chấm dứt quan hệ HNGĐ đồng thời yếu tố tình cảm QĐ
phải chi phối quan hệ tài sản do đó hoàn toàn # với luật dân sự là quan hệ tài sản màng tính
chất đền bù ngang giá.
- Quan hệ HNGĐ phát sinh dựa trên những sự kiện pháp lý đặc biệt nên mang tính chất lâu dài,
bền vững như việc kết hôn, sinh đẻ, nhận nuôi con nuôi nên hoàn toàn khác với những căn
cứ làm phát sinh quan hệ PL dân sự như: Hợp đồng, thừa kế, bồi thường thiệt hại ngoài hợp
đồng.
Tuy nhiên trong luật dân sự chỉ quy định những quyền về HNGĐ còn các ĐK, thủ tục cụ thể
được điều chỉnh bởi luật HNGĐ.
b/ Luật dân sự với luật KT: Giữa 2 ngành luật này đều có đối tượng điều chỉnh là các quan hệ tài
sản mang tính chất hàng hóa, tiền tệ đền bù ngang giá nhưng điểm cơ bản để phân biệt là
quan hệ KT phát sinh giữa các chủ thể có đăng ký kinh doanh và nhằm mục đích lợi nhuận
còn đ/v luật dân sự chủ thể mở rộng hơn và nhằm mục đích sinh hoạt, tiêu dùng.
III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT DÂN SỰ:
1/ Nhiệm vụ của luật dân sự:
- Xác lập và củng cố sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế thuộc các hình thức sở hữu khác
nhau: sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân … trên cơ sở đó tạo ĐK cho tất cả
các chủ thể phát huy được vai trò của mình trong nền KT quốc dân. Tuy nhiên sự bình đẵng
giữa các chủ thể là bình đẳng về phương diện pháp lý.
- Tạo ra 1 hành lang pháp lý cho các chủ thể tham gia vào các quan hệ tài sản và nhân thân thuộc
đối tượng điều chỉnh của luật dân sự phải tuân theo trên cơ sở đó nhà nước mới đảm bảo các
quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi có tranh chấp xảy ra. Đây cũng là cơ sở để cho các
đương sự thực hiện nghĩa vụ chứng minh của mình khi có y/c cơ quan nhà nước có thẩm
quyền g/q tranh chấp.
- Quy định các chủ thể tham gia quan hệ PL dân sự cũng như quyền và nghĩa vụ của các chủ thể
như: cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình để tạo cơ sở pháp lý g/q tranh chấp phát sinh tại cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.

- PL quy định những người thừa kế cùng hàng được hưởng di sản ngang nhau không phụ thuộc
người đó là con trai hay con gái, con trong giá thú hay con ngoài giá thú.
- Tất cả các chủ thể đều bình đẵng trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ không phụ thuộc
vào các yếu tố nhân thân.
c/ Nguyên tắc áp dụng tập quán - áp dụng tương tự PL (Điều 14): Việc áp dụng tập quán - áp
dụng tương tự PL trong những ĐK như sau:
- PL chưa quy định và các bên không có thỏa thuận.
- Có tập quán tại địa phương hoặc 1 quy phạm PL tương tự có thể áp dụng để g/q tranh chấp.
- Tập quán đó không được trái với những nguyên tắc cơ bản của BLDS. (VD: Tây bắc: muốn
cưới vợ phải bắt cóc 3 ngày; Tây Nguyên: tục nối dây )
IV. HIỆU LỰC CỦA BLDS:
1/ Hiệu lực của BLDS: BLDS năm 1995 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/96 do đó tất cả các
GDDS phát sinh từ thời điểm này đều áp dụng các quy định của các văn bản vào thời điểm
xác lập giao dịch đó cụ thể như sau:
- Đ/v các GDDS về nhà ở (mua bán, cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, thừa kế nhà ở phát sinh
trước ngày 01/7/1991) sẽ áp dụng NQ số 58/1998/UBTVQHK10 về GDDS về nhà ở xác lập
trước ngày 01/7/1991 để g/q.
- Đ/v các GDDS về nhà ở xác lập từ ngày 01/7/1991 - 30/6/1996 sẽ áp dụng fáp lệnh về nhà ở để
g/q. Các quy định này nhằm mục đích bvệ quyền và lợi ích giữa các bên vào thời điểm xác
lập dân sự.
2/ Thời hiệu:
Thời hiệu là 1 thời hạn do PL quy định mà khi kết thúc thời hạn đó chủ thể được hưởng quyền
dân sự được miễn trừ thực hiện nghĩa vụ dân sự or bị mất quyền khởi kiện trước tòa án. Thời
hiệu bao gồm 3 loại như sau:
a/ Thời hiệu khởi kiện: Là thời hạn do PL quy định mà khi kết thúc thời hạn này thì những người
có quyền mất quyền khởi kiện trước tòa án.
- Đ/v hợp đồng dân sự PL quy định thời hiệu khởi kiện các tranh chấp về hợp đồng dân sự là 3
năm kể từ ngày quyền và nghĩa vụ hợp pháp bị xâm phạm. Tuy nhiên trong từng thời điểm
các văn bản PL quy định về thời hiệu khởi kiện khác nhau:
+ Theo điều 56 pháp lệnh hợp đồng dân sự thì thời hiệu khởi kiện là 3 năm kể từ ngày xảy ra vi

- Thời hiệu hưởng quyền dân sự: là thời hạn do PL quy định. Khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể
được hưỡng quyền dân sự (thời hiệu này o áp dụng đ/v tài sản thuộc sở hữu của toàn dân)
trong trường hợp cụ thể PL quy định thời hiệu hưởng quyền dân sự # nhau.
- Thời hiệu miễn trừ việc thực hiện nghĩa vụ dân sự: là thời hạn do PL quy định. Khi kết thúc
thời hạn đó người có nghĩa vụ được miễn trừ việc thực hiện nghĩa vụ dân sự (thời hiệu này
không áp dụng trong việc thực hiện nghĩa vụ đ/v nhà nước).
VD: A trộm xe của B è Tháng 2/2003 TA xử A phải bồi thường cho B là 20 triệu đồng và án phạt
tù là 5 năm.
* Thời hiệu khởi kiện:
- 3 năm đ/v cá nhân (kể từ ngày bản án có hiệu lực) B phải làm đơn y/c thi hành án.
- 1 năm đ/v tổ chức.
I. KN QUAN HỆ PL DÂN SỰ:
1. KN đặc điểm:
Quan hệ PL dân sự là những quan hệ XH (quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân) được các quy
phạm PL dân sự điều chỉnh. Qyan hệ PL dân sự có các đặc điểm như sau:
+ Quan hệ PL dân sự luôn luôn mang tính chất ý chí đó là mong muốn, là nguyện vọng của các
chủ thể tham gia. Tuy nhiên, ý chí của các chủ thể tham gia phải phù hợp với những quy
định của PL.
+ Các quan hệ PL dân sự chủ yếu là quan hệ tài sản. Vì vậy, các chủ thể luôn luôn lấy lợi ích làm
tiền đề nên các tranh chấp dân sự thường phát sinh hết sức đa dạng và gay gắt, nhiều trường
hợp việc g/q rất khó khăn.
2. Các yếu tố của quan hệ PL dân sự:
a/ Chủ thể của quan hệ PL dân sự: Bao gồm cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình và tổ hợp tác (tuy
nhiên đ/v tổ hợp tác trong BLDS sửa đổi không đưa thành 1 chủ thể độc lập của quan hệ PL
dân sự.
- Đ/v cá nhân PL quy định : Phải có năng lực PL và năng lực hành vi.
- Đ/v pháp nhân: Phải đảm bảo các ĐK PL quy định đ/v pháp nhân và do người đứng đầu pháp
nhân thực hiện (Điều 94).
b/ Khách thể của quan hệ PL dân sự: Là những lợi ích mà chủ thể tham gia hướng tới. Khách thể
của quan hệ PL dân sự tùy theo từng quan hệ cụ thể được quy định khác nhau như: QSH

đồng thời y/c tòa án g/q cho ly hôn thì khi tòa án tuyên bố mất tích cũng QĐ cho ly hôn.
Trong trường hợp người bị tuyên bố mất tích trở về thì có quyền y/c tòa án hủy bỏ QĐ tuyên bố
mất tích, tuy nhiên QĐ cho ly hôn vẫn có giá trị pháp lý. Nếu 2 người muốn trở lại chung
sống với nhau thì phải đăng ký kết hôn theo quy định của PL.
- Tuyên bố 1 người đã chết trong những trường hợp sau:
+ Sau 3 năm kể từ ngày QĐ tuyên bố người đã bị mất tích có hiệu lực PL vẫn không có tin tức là
người đó còn sống hay đã chết.
+ Sau 5 năm kể từ khi chiến tranh chấm dứt không có tin tức là người đó còn sống hay đã chết.
+ Sau 1 năm kể từ ngày xảy ra các sự kiện do thảm họa thiên tai hoặc tai nạn mà không tìm thấy
thi thể của nạn nhân. Trên cơ sở đó tòa án ra QĐ tuyên bố người đó là đã chết và quan hệ
nhân thân cũng như quan hệ vợ chồng chấm dứt kể từ ngày QĐ có hiệu lực. Tài sản của
người tuyên bố là đã chết được g/q theo PL về thừa kế.
Trong trường hợp người bị tuyên bố là đã chết trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó đang
còn sống thì chính người đó hoặc những người có liên quan có quyền y/c tòa án hủy bỏ QĐ
tuyên bố là đã chết và quan hệ nhân thân được g/q như sau: Phục hồi các quan hệ nhân thân
cho người đó; đ/v quan hệ hôn nhân: nếu người vợ hoặc người chồng chưa kết hôn với
người khác thì đương nhiên phục hồi quan hệ hôn nhân, nếu đã kết hôn với người khác thì
quan hệ hôn nhân sau có giá trị pháp lý.
2. Năng lực hành vi (NLHV) : Là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập thực hiện
các quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể căn cứ vào độ tuổi và khả năng nhận thức PL dân sự
phân thành các mức độ năng lực hành vi dân sự khác nhau:
- NLHV dân sự đầy đủ là người từ đủ 18 tuổi trở lên có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi
của mình thì có quyền tự mình tham gia các GDDS và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản khi
gây thiệt hại cho người khác.
- Mất NLHV dân sự: Người bị bệnh tâm thần or mất các bệnh # mà o có khả năng nhận thức và
làm chủ hành vi của mình thì theo y/c của những người có quyền và lợi ích liên quan, tòa án
sẽ tuyên bố mất NLHV dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định có thẩm quyền.
Như vậy trong BLDS 1995 quy định chặt chẽ hơn các thủ tục tuyên bố 1 người mất NLHV
dân sự để hạn chế sự lợi dụng về tài sản của những người này khi tham gia vào các GDDS.
Khi 1 người bị tuyên bố mất NLHV dân sự thì tất cả những GDDS of những người này (mua

pháp, người đại diện hợp pháp có thể là :
+ Người đứng đầu pháp nhân theo QĐ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo điều lệ
của pháp nhân đó.
+ Người đại diện theo ủy quyền là trường hợp được người đứng đầu pháp nhân ủy quyền bằng
văn bản thông qua các GDDS.
* Lưu ý: Khi tham gia xác lập các GDDS, đặc biệt là các fáp nhân kinh doanh thì phải xem xét
người đại diện theo PL của pháp nhân thông qua điều lệ của fáp nhân đó, nếu người đại diện
theo PL o thể trực tiếp tham gia được thì thực hiện việc ủy quyền hợp pháp cho các thành
viên tham gia. Chẳng hạn theo điều lệ của ngân hàng nông nghiệp, ngân hành công thương
Việt Nam thì tổng GĐ là người đại diệntheo PL tham gia các quan hệ tố tụng (các chi nhánh
chỉ là đơn vị hạch toán phụ thuộc).
* KN: Từ các ĐK của pháp nhân có thể đưa ra khái niệm khái quát về pháp nhân như sau: pháp
nhân là 1 tổ chức độc lập được thành lập hợp pháp, có tài sản riêng và tự chịu trách nhiệm
bằng tài sản của mình và nhân danh mình tham gia các quan hệ PL.
2/ Trách nhiệm dân sự và fáp nhân: fáp nhân chịu trách nhiệm = tài sản của mình đ/v những thiệt
hại theo hợp đồng hoặc ngoài hợp đồng do các thành viên của pháp nhân xác lập thực hiện
nhân danh pháp nhân. Pháp nhân o chịu trách nhiệm thay cho các thành viên của pháp nhân
gây thiệt hại cho người # trong quá trình thực hiện là o nhân danh pháp nhân hoặc vượt quá
phạm vi pháp nhân giao.
3/ Văn phòng đại diện và chi nhánh của pháp nhân: Pháp nhân có thể đặt Văn phòng đại diện
hoặc chi nhánh ở nơi khác nơi đặt trụ sở của pháp nhân.
- Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc pháp nhân có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi
ích của pháp nhân và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó.
- Chi nhánh của pháp nhân cũng là đơn vị phụ thuộc pháp nhân có nhiệm vụ thực hiện tòan bộ
hoặc 1 phần của pháp nhân kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền.
Do vậy, pháp nhân phải chịu trách nhiệm về các quyền và nghĩa vụ do Văn phòng đại diện và chi
nhánh thực hiện kể cả trách nhiệm bồi thường thiệt hại do văn phòng đại diện và chi nhánh
gây ra.
IV. HỘ GIA ĐÌNH LÀ CHỦ THỂ HẠN CHẾ CỦA QUAN HỆ PL DÂN SỰ:
1/ KN hộ gia đình: Trong các văn bản luật chưa đưa ra khái niệm cụ thể về hộ gia đình. Tuy

- Trong trường hợp # theo quy định của PL: Giám hộ trong BLDS được áp dụng đ/v những
trường hợp:
+ Khi chưa thành niên o còn cha mẹ, cha mẹ bị mất NLHV dân sự or còn cha mẹ nhưng o thực
hiện việc đại diện (như do ĐK công tác or phải thi hành hình phạt tù…)
+ Người bị bệnh tâm thần o có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi. Việc giám hộ bao gồm 2
loại:
. Giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên bao gồm: ông, bà, nội, ngoại or anh, chị, em
ruột, những người này phải lập biên bản để cử người giám hộ; đ/v người bị bệnh tâm thần
thì giám hộ đương nhiên là vơ or chồng, cha, mẹ of người đó.
. Giám hộ cử trong trường hợp nếu không có những người giám hộ đương nhiên thì những người
thân thích như cô, dì, chú, bác sẽ cử ra 1 người giám hộ cho họ, việc cử người giám hộ được
lập thành văn bản và tiến hành các thủ tục tại UBND cấp xã theo NĐ 83 của chính phủ năm
1998.
b/ Đại diện theo ủy quyền: Trong trường hợp người đại diện theo PL of pháp nhân or cá
nhân o thể tự mình tham gia xác lập các GDDS thì lập văn bản ủy quyền cho thành viên hay
những người # tham gia. Văn bản ủy quyền được thể hiện dưới 2 dạng:
- Hợp đồng ủy quyền: Trong trường hợp việc ủy quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của
bên được ủy quyền or ủy quyền để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản.
- Giấy ủy quyền: Trong trường hợp o thể trực tiếp thực hiện or xác lập các GDDS người ủy
quyền sẽ lập giấy ủy quyền khi o thuộc 1 trong các trường hợp nêu trên.
* Hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyềnphải thể hiện rõ các nội dung sau:
- Thời gian, địa điểm xác lập văn bản ủy quyền.
- Bên ủy quyền và bên được ủy quyền phải nêu rõ nhân thân như ngày tháng năm sinh, giấy
CMND.
- Nội dung ủy quyền.
- Thời hạn ủy quyền.
- Phạm vi ủy quyền nếu có. Đồng thời các bên phải cam kết thực hiện đúng các nội dung được
ghi trong văn bản ủy quyền. Đây là cơ sở pháp lý để xác định trách nhiệm dân sự nếu bên
được ủy quyền có hành vi vượt quá phạm vi đã được ghi trong văn bản ủy quyền.
3/ Hậu quả pháp lý of GDDS do người không có quyền đại diện xác lập thực hiện or do người

* Sự phân loại này có ý nghĩa như sau:
- Đ/v từng loại tài sản mà PL có những quy chế riêng:
+ Thế chấp đ/v bất động sản.
+ Cầm cố chỉ có thể với động sản.
- Đ/v từng loại tài sản PL quy định thời điểm chuyển giao QSH khác nhau cũng như các thủ tục
về mặt hình thức khi xác lập các GDDS liên quan đến tài sản là động sản hay bất động sản.
- Sự phân biệt giữa bất động sản và động sản còn là cơ sở để xác định những tài sản nào được
tham gia vào thị trường bất động sản.
b/ Các sự phân loại #: Ngoại sự phân loại trên, PL còn phân tài sản thành các loại như sau: Hoa
lợi và lợi tức, vật chính và vật phụ, vật chia được và vật o chia được, vật tiêu hao hoặc
vật o tiêu hao…
II. QUYỀN SỞ HỮU:
1/ KN CHUNG:
* KN: QSH có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau: khách quan, chủ quan, quan hệ PL dân
sự.
- Khách quan: QSH là toàn bộ những quy định của nhà nước về v/đ sở hữu. Do đó, được nhiều
ngành luật điều chỉnh: HP, luật dân sự, hình sự, KT …những quy phạm PL thuộc các ngành
luật này điều chỉnh quan hệ sở hữu ở các mức độ khác nhau.
- Chủ quan: QSH là toàn bộ những hành vi mà chủ sở hữu được PL cho phép thực hiện trong
việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các tài sán thuộc sở hữu của mình.
QSH bao giờ cũng gắn với 1 tài sản I định do đó được xác định là quyền tuyệt đối nghĩa là chủ
thể quyền được xác định, còn chủ thể nghĩa vụ có thể là bất cứ cá nhân nào.
- QSH là 1 quan hệ PL dân sự bao gồm 3 yếu tố: chủ thể, khách thể và nội dung.
Khi nghiên cứu về QSH cần làm sáng tỏ 1 số v/đ lý luận như sau:
- Trước khi BLDS 1995 được ban hành với quan điểm về truyền thống thì sở hữu được nhìn ở
góc độ hẹp. Do vậy, các văn bản PL chỉ tập trung quy định địa vị pháp lý và các quyền của
chủ sở hữu nên chưa phù hợp với ĐK phát triển KT nhiều thành phần và chưa phù hợp, điều
chỉnh được hết các khả năng có thể xảy ra trong thực tế.
- Trong BLDS 1995 đã nhìn nhận quan hệ sở hữu theo nghĩa rộng để đáp ứng với các y/c phát
triển KT - XH trong giai đoạn mới, do đó QSH cũng được nhìn nhận ở thế vận động.

sau:
- QSD tài sản được chuyển giao cho người # thông qua hợp đồng or theo quy định of PL.
- Người chiếm hữu o có căn cứ PL nhưng ngay tình cũng có QSD tài sản, hưởng hoa lợi, lợi tức
từ tài sản. Việc xác định ai có QSD o chỉ đơn thuần xác định việc khai thác công dụng of tài
sản đó mà còn xác định tr/nhiệm dân sự gây ra trong quá trình use tài sản.
c/ Quyền định đoạt: Là quyền của chủ sở hữu chuyển giao QSH tài sản of mình cho người # or
từ bỏ QSH đó. Việc chuyển giao QSH có thể cùng thời điểm or # thời điểm với việc chuyển
giao tài sản I là các tài sản có đăng ký QSH thì chỉ quan tâm tới thời điểm đăng ký QSH
mà o phụ thuộc vào tài sản đã giao cho nhau hay chưa.
- Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng, cho, cho vay để lại thừa kế or từ bỏ QSH phù hợp với
các quy định của PL I là đ/v tiền thì việc định đoạt phải tuân theo những nguyên tắc mà PL
quy định chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có thể thực hiện được việc hủy bỏ
tiền.
- Người o phải là chủ sở hữu cũng có quyền định đoạt tài sản nếu được chủ sở hữu ủy quyền
bằng văn bản phù hợp với quy định của PL (mua bán hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng
đất). Tuy nhiên trong 1 số lĩnh vực PL o cho phép ủy quyền định đoạt như việc lập di chúc.
- Quyền định đoạt bị hạn chế trong 1 số trường hợp sau đây :
+ Khi tài sản đem bán là di tích lịch sử văn hóa thì nhà nước có quyền ưu tiên mua.
+ Trong trường hợp cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác bán tài sản mà PL quy định quyền ưu
tiên mua thì phải thực hiện quyền ưu tiên mua trong trường hợp cụ thể đó.
+ Tài sản đang cầm cố, thế chấp or đang bị kê biên, đang bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ
thì o được quyền chuyễn QSH (trừ trường hợp thay đổi biện pháp khác).
4/ Căn cứ xác lập quyền sở hữu (QSH):
a/ Xác lập QSH thông qua các GDDS phù hợp với ý chí của chủ sở hữu và phù hợp với PL như
trong mua bán, tăng cho, chuyển đổi, cho vay, thời điểm xác lập QSH đ/v từng loại tài sản
căn cứ vào quy định của PL.
b/ Xác lập QSH do được thừa kế or được hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Việc thừa kế bao gồm
thừa kế theo di chúc or thừa kế theo PL. Vì vậy việc xác lập QSH đ/v tài sản có thể theo ý
chí của các chủ thể cũng có thể theo QĐ của cơ quan có thẩm quyền khi g/q các tranh chấp
thừa kế.

sản là 30 năm và động sản là 10 năm; Nếu trước ngày 01/7/1996 thì tính: bất động sản:
1/7/96 +30 năm = 2026, động sản: 1/7/96 + 10 năm = 2006. Khi hết thời hạn khởi kiện và
thừa kế thì tài sản đó thuộc về ai? thủ tục như thế nào?
EX: Ông A có 3 người con là C, D, E (là hàng thừa kế đang ở xa) và B là đứa cháu đang ở
chung. Năm 1992 ông A chết, đến năm 2002 là hết thời hiệu khởi kiện. Nhưng nếu C, D, E
và B thỏa thuận phân chia thì không I thiết phải giới hạn là 10 năm hay 20 năm (điều này
công chứng phải làm). Nhưng hiện nay người ta o kiện về thừa kế mà kiện về QSH, nếu kiện
về QSH thì vẫn g/q. Bởi vì khi A chết thì QSH lại thuộc về C, D, E (if năm 2000 C, D, E
đồng ý ký tên thỏa thuận để bán cho K thì công chứng viên phải công chứng bởi bì QSH
thuộc về C, D, E or là kiện đòi lại tài sản.
Ngoài ra trong những trường hợp người chiếm hữu ngay tình đ/v những tài sản (ĐS, BĐS) thì
chủ sở hữu cũng có quyền kiện đòi lại tài sản theo quy định của PL, trong quá trình y/c g/q
phải chứng minh được tài sản đó thuộc sở hữu của mình.
- Y/c ngăn chặn or chấm dứt hành vi cản trở trái PL đ/v việc thực hiện QSH, quyền chiếm hữu
của mình if có những hành vi cản trở trái PL trong việ6c thực hiện thì chủ sở hữu, người
chiếm hữu hợp pháp có quyền y/c người đó phải chấm dứt, nếu người có hành vi xâm
phạm o chịu chấm dứt thì y/c tòa án g/q, trong trường hợp hành vi cản trở trái PL gây thiệt
hại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường. Như vậy PL xác định rõ trách nhiệm g/q y/c thuộc
thẩm quyền của tòa án trong trường hợp này.
- Y/c bồi thường thiệt hại: Trong trường hợp hành vi xâm phạm về QSH gây thiệt hại trái PL cho
chủ sở hữu thì có quyền y/c bồi thường thiệt hại, về nguyên tắc thiệt hại xảy ra do các bên
thỏa thuận với nhau về giá trị của tài sản, trong trường hợp các bên o thỏa thuận được về giá
trị of tài sản thì tòa án sẽ QĐ việc bồi thường thiệt hại có thể do hành vi vi phạm PL hình sự,
dân sự, hành chính gây thiệt hại cho chủ sở hữu or người chiếm hữu hợp pháp, trong thực tế
việc xác định thiệt hại và mức bồi thường hết sức khó khăn bởi vì những tài sản đó o còn
trên thực tế.
6/ Những quy định khác về QSH:
Xuất phát từ quyền của chủ sở hữu nên PL quy định chủ sở hữu luôn luôn có 3 quyền: chiếm
hữu, sử dụng, định đọat tài sản. Tuy nhiên khi thực hiện các quyền của mình, chủ sở
hữu o thể tiến hành 1 cách độc lập mà phải trong mối quan hệ với những người khác, những

Như vậy trong BLDS về cơ bản đã quy định các nghĩa vụ của chủ sở hữu liên quan đến bất động
sản liền kề ngòai những quy định of PL trong thực tế các làng, xã, khu dân cư, tổ dân phố
còn có các hương ước or quy chế để các chủ thể tự giác thực hiện các nghĩa vụ này. Khi có
sự vi phạm xảy ra tranh chấp thì các chủ thể tự hòa giải với nhau or thông qua hòa giải ở cơ
sở, trong trường hợp không thể hòa giải được mới y/c cơ quan có thẩm quyền g/q.
Câu hỏi :
1/ Sự khác nhau về hậu quả fáp lý of việc tuyên bố 1 người mất tích và tuyên bố 1 người đã chết
như thế nào?
* Sự # nhau về hậu quả fáp lý of việc tuyên bố 1 người mất tích và tuyên bố 1 người đã chết :
Tuyên bố mất tích Tuyên bố đã chết
- Về nhân thân: Tạm thời chấm dứt tư cách
chủ thể ¤ 1 time I định.
- Về tài sản: Được giao cho 1 người quản lý.
- Về quan hệ hôn nhân : Chưa chấm dứt (chỉ
trong trường hợp y/c xin ly hôn mới
chấm dứt quan hệ hôn nhân)
- Về nhân thân: Chấm dứt tư cách chủ thể
của cá nhân.
- Về tài sản: Được g/q theo PL về thừa kế.
- Về quan hệ hôn nhân : Qhệ hôn nhân
chấm dứt khi QĐ của tòa án có hiệu
lực PL.
2/ Giữa người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự và không có năng lực hành vi dân sự
khác nhau như thế nào?
* Điểm # nhau giữa người bị tuyên bố mất năng lực hvi dân sự và o có năng lực hvi dân sự :
Người mất năng lực hvi dân sự Người o có năng lực hvi dân sự
- Về đối tượng: là người bị bệnh tâm thần
or bị bệnh #.
- Về căn cứ: khả năng nhận thức.
- Về thủ tục: theo thủ tục tố tụng nghĩa là

đăng ký quyền sở hữu thì thời điểm chuyển giao quyền sở hữu o phải là thời điểm hợp đồng
có hiệu lực mà hợp đồng chỉ có hiệu lực khi đăng ký quyền sở hữu.
10/ GDDS vi phạm về hình thức vô hiệu ngay từ khi xác lập.
Khẳng định trên là sai. Bởi vì khi 1 GDDS vi phạm về hình thức mà y/c TA g/q thì TA QĐ gia
hạn cho các bên trong thời hạn 1 tháng kể từ thời điểm quyết định để các bên thực hiện đúng
thì GDDS có giá trị pháp lý ngược lại thì tuyên bố GDDS vô hiệu.
LUẬT DÂN SỰ 2
2/ Hình thức và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng dân sự:
a/ Hình thức của hợp đồng dân sự:
Theo quy định của điều 400 BLDS thì các bên tham gia hợp đồng có thể lực chọn những hình
thức khác nhau (trừ trường hợp PL có quy định về hình thức phải tuân theo quy định của
PL).
- Hợp đồng = lời nói (hợp đồng miệng): Các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận những nội dung
cơ bản của hợp đồng hoặc mặc nhiên thực hiện những hành vi I định đ/v nhau. Hình thức
này thường được áp dụng trong trường hợp các bên có độ tin tưởng lẫn nhau cao hoặc hợp
đồng sau khi giao kết thực hiện chấm dứt ngay. Chẳng hạn thỏa thuận cho vay giá trị tài sản
không lớn, mua bán tài sản có giá trị nhỏ …
- Hợp đồng = văn bản (thường): các bên thỏa thuận những điều khoản cơ bản của hợp đồng =
văn bản và ký vào văn bản để xác nhận quan hệ hợp đồng và nội dung của hợp đồng. Hợp
đồng được lập thành nhiều bản để bên có quyền và bên có nghĩa vụ giữ, thông thường thì
bên có quyền giữ bản hợp đồng đó.
Hợp đồng = văn bản có ý nghĩa pháp lý quan trọng vì nó là căn cứ, chứng cứ để cơ quan có thẩm
quyền xác định được quyền và nghĩa vụ của các bên khi có tranh chấp xảy ra.
- Hợp đồng dân sự có công chứng của cơ quan công chứng hoặc chứng thực của UBND có thẩm
quyền: Trong trường hợp PL có quy định hoặc các bên có thỏa thuận thì hợp đồng dân sự
phải được công chứng, chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (theo NĐ
75/2000/NĐ-CP về công chứng, chứng thực) như hợp đồng mua bán nhà ở, hợp đồng thuê
nhà ở từ 6 tháng trở lên, hợp đồng thế chấp tài sản … hoặc các quy định # của PL như hợp
đồng chuyển đổi, chuyển nhượng QSD đất.
b/ Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng dân sự:

chúc (có hiệu lực PL), rằng chia cho 1 người ngoài gia đình (M) 100tr và cho 1 Quỹ
từ thiện 200tr. Ghi chú: ko chia cho người trong gia đình, mà chỉ chia cho 2 đối
tượng là M và Quỹ từ thiện
Giải:
- Di sản của B= 480 tr( 180 + 600/2)
-Chia thừa kế theo nội dung của di chúc :
Theo nội dung của di chúc thì ta có :
M được hưởng 100 triệu + 90 triệu =190 triệu
Quỹ từ thiện hưởng 200 triệu + 90 triệu= 290 triệu
( Vì theo di chúc "ko chia cho người trong gia đình mà chỉ chia cho 2 đối tượng là M và
Quỹ từ thiện"). Mà di chúc chỉ định đoạt 300 triệu còn 180 triệu không định đoạt nên
chia đôi phần này ra.)
Theo quy định tại điều 669 thì A,D,E là những người thuộc diện hưởng thừa kế ko
phụ thuộc nội dung của di chúc.
A=D=E=2/3*480/4= 80 triệu.
Số tiền này được trích từ các đồng thừa kế khác theo tỉ lệ :
Quỹ từ thiện phải trích ra 145 triệu trong tổng số 290 triệu mình được hưởng
M phải trích ra 95 triệu trong tổng số tiền mình được hưởng
Kq:
Quỹ từ thiện được hưởng 145 triệu
A=D=E= 80 triệu
Bài 04: Ông Đức có 3 con a. Ngọc , c.Lan , c.Phương. Anh Ngọc có vợ Bích và có
một con chung Tố Linh. Ngọc Vợ và con sống chung nhà với ông Đức. Lan Phương
có gia đình và ra ở riêng. Ông Đức có 03 căn nhà 1 căn đang sống chung với Ngọc,
02 căn còn lại trong cùng thành phố. Ngày 20/10/1997, ông Đức di chúc để lại một
căn cho Ngọc, 1 cho Lan và 1 cho Phương . Ngày 30/10/1997 Ngọc chết trên đường
đi công tác. Ngày 10/1/1998 Đức bệnh qua đời. Ngày 10/03/1998 Lan Phương yêu
cầu Bích trả nhà vì cho rằng Bích và Tố Linh không thuộc diện thừa kế của ông
Đức. Chị Bích phản đối vì cho rằng di chúc ông Đức là hợp pháp và khi Ngọc chết
ông vẫn không thay đổi di chúc chứng tỏ ông vẫn cho Ngọc hưởng.

Di sản của Hoa = 50 tr.
Do Hoa chết không để lại di chúc nên sẽ chia theo PL : Sáu=Bôn=Khôi= 50/3=16.6 tr
=>Lúc này tài sản của ông Sáu =110 + 16.6
- Chia di sản trong trường hợp ông Sáu mất:
Di sản của ông Sáu trong khối tài sản chung với bà Son = 80/2 = 40 tr – 5 tr tiền
Son mai táng = 35 tr
=>Lúc này tài sản của ông Sáu = 110 + 35 = 145 ( Do 16.6 tr là di sản của Hoa để
lại cho ông sáu trong thời kỳ hôn nhân với bà Son – đăng ký kết hôn 1997- nên nó
đã được tính trong khối tài sản chung 80 tr )
- Nếu không có di chúc thì đối tượng 2/3 được hưởng = 145/5x2/3= 19.3 tr.
- Chia theo di chúc : Bôn = 145x2/3 = 96.6 tr
Tấn = Thanh = Hậu = Bôn = Son = (145 – 96.6 )/5 = 9.68 tr
-Như vậy đối tượng 2/3 Tấn = Thanh = Son=96.8 < 1 suất 2/3 nên phải lấy từ Bôn cho đủ
:
+ Tấn = 9.68+ (19.3– 9.68) = 19.3 tr
+ Thanh = 19.3 tr
+ Son = 19.3 tr + 80/2 + 5 = 64.3 tr
+ Bôn = 96.6 – 9.62x3 + 9.68 = 77.4 tr
+ Hậu = 9.68tr + 20 tr = 29.68 tr
Bài 6 .Ông A bà B kết hôn 1930 có 3con chung CDE. Anh C có vợ Q và 2 con chung
KT. Anh D có vợ M và 2 con chung GH. C qua đời tháng 04/2006 d/c A B hưởng
chung ¼ di sản. Phần còn lại C chia điều cho QKT. Do mâu thuẫn giữa Q và AB . Q
yêu cầu tòa chia di sản của C. Tài sản chung CQ là 360 triệu.
Giải:
-Di sản của C=360/2= 180 triệu
- Nếu không có di chúc thì: A=B=Q=K=T=180/5 = 36 tr . Đối tượng 2/3 được hưởng =
(36x2)/3 = 24 tr
- Theo di chúc:
A=B = (180/4)/2= 22,5 tr < 1 suất 2/3 =24tr
Q=K=T= (180-45)/3= 45 tr

-Di sản của A = 336/2 +20 = 188 tr – 6 tr = 182tr
- Nếu không có di chúc thì đối tượng 2/3 được hưởng là 182/4x2/3 = 30.3tr
- Chia theo di chúc : B=0 < 30.3
C=D=E= 182/3= 60.6 tr
-Như vậy B không phụ thuộc di chúc phải hưởng 2/3 của một suất theo pháp luật B=30.3
tr
C= 60.6 – 30.3/3 = 50.5 tr
D= 50.5 , E=50.5 tr
Bài 09: K+H=A, A+B có 3 con chung CDE . 1980 B mất . 1981 A sống như vợ chồng
với G .1983 góp tiền với G mua nhà trị giá 250 tr theo tỷ lệ 4/1. Năm 2006 A chết
d/c G=1/3 ds , 1/3 ds cho thờ cúng, 1/3 ds còn lại chia điều cho CDE. Cụ K H vẫn còn
sống 1 năm sau thì mất.
Tài sản chung A B là 320 tr. Phần góp vốn mua nhà với G là tài sản riêng của
A. Chia thừa kế trong trường hợp trên ?
Giải
-Trường hợp B mất :
Di sản B=320/2= 160 tr.
Do B chết không để lại di chúc nên sẽ chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ
nhất:
A=C=D=E= 160/4 = 40 tr
=>Lúc này di sản của A = 40 tr
- Trường hợp A mất :
Di sản của A= 40 + 250/2 = 165 tr.
Ở đây đối tượng 2/3 là KH không được chia vậy nếu không có di chúc thì KH=
165/6x2/3= 18.3tr
Nếu chia theo di chúc
G= 165/3 = 55 tr
C=D=E= 55/3 = 18.3 tr
DS TC = 55
K=H=0 < 1 suất 2/3

B=C=D = 900/3 = 300 tr
Do C chết trước A nên X Y thế vị nhận phần của C: X=Y=300/2 = 150 tr
Trường hợp D chết chưa kịp nhận di sản nên phần di sản chia đều cho bà B, vợ N và con
K .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status