Chiến lược Kinh doanh của các doanh nghiệp ngành dệt may Việt Nam hiện nay - Pdf 12

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang chuyển mình theo cơ
chế mới: Cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Cùng với quá trình
chuyển đổi đó nhiều loại hình công ty và doanh nghiệp đã xuất hiện. Đã có sự
cạnh tranh giữa các công ty và doanh nghiệp, để tồn tại và phát triển phải có
hướng đi hợp lý.
Mục tiêu đặt ra và cũng là mục tiêu đầu tiên của doanh nghiệp là lợi
nhuận. Ngay từ khi bước vào hoạt động cũng như trong suốt quá trình phát
triển của công ty và doanh nghiệp, các nhà quản lý luôn đặt ra câu hỏi: “làm
thế nào để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao càng tốt”. Để đạt được
mục tiêu đó, một mặt doanh nghiệp phải có chiến lược thị trường tốt nhằm
đẩy mạnh bán ra, cũng như mở rộng thị phần, tăng doanh thu. Mặt khác phải
hạ thấp giá thành sản phẩm, một biện pháp ít tốn kém nhưng hiệu quả kinh tế
lâu dài. Trong doanh nghiệp giá thành là kết quả tất yếu của quả trình bỏ ra
chi phí. Muốn hạ giá thành sản phẩm thì phải sử dụng tiết kiệm chi phí và có
hiệu quả cao so với lượng chi phí bỏ ra.
Do vậy, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có
vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác hoạch toán của bất kỳ công ty hay
doanh nghiệp nào, đó là toàn bộ trung tâm của quá trình kế toán.
Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng đó, trên cơ sở những kiến thức đã được
học cũng như tích lũy được. Sau khi tìm hiểu em chọn chuyên đề “Công tác
tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tập
đoàn Thái Hòa”.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Hoàn thiện cơ sở lý luận về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Hòa, qua đó đề xuất
một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
1
- Phân tích, đánh giá được thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất và

. Tình hình tổ chức quản lý sản xuất của Công ty.
. Báo cáo B01, B02 của Công ty.
. Bảng giá, số công nợ.
+ Số liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với cán bộ quản lý và nhân viên trong
Công ty.
- Phương pháp thồng kê và phân tích kinh tế:
+ Điều tra thu thập số liệu, tính toán các chỉ số thống kê. Phương pháp
tính tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân.
+ Phân tích tài liệu trên cơ sở nghiên cứu mức độ ảnh hưởng, tình hình
biến động của hiện tượng.
6 Kết cấu chuyên đề
- Đặt vấn đề.
- Nội dung( 4 phần):
+ Phần 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
+ Phần 2: Đặc điểm chung của tổ chức kế toán tập hợp chi phi sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Hòa
+ Phần 3: Thực trạng về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Hòa
+ Phần 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Hòa
- Kết luận.
3
PHẦN 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT
1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1. Chi phí sản xuất

* Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT).
* Chi phí sản xuất chung bao gồm 6 yếu tố: chi phí nhân viên phân
xưởng; chi phí vật liệu; chi phí dụng cụ sản xuất; chi phí dịch vụ mua ngoài;
chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí bằng tiền khác.
Cách phân loại này có tác dụng quản lý CPSX theo định mức, cung cấp
số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch sản phẩm, là cơ sở để lập định mức CPSX và kế hoạch giá thành cho
kỳ sau.
1.1.2.3 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản
phẩm hoàn thành.
Theo cách này CPSX được chia thành:
* Chi phí khả biến (biến phí): Những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng,
giảm theo tỷ lệ mức tăng giảm của hoạt động.
* Chi phí bất biến (định phí): Tổng đinh phí không thay đổi khi mức hoạt
động thay đổi.
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh để phân tích
điểm hòa vốn và phục vụ cho các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành
sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
1.1.2.4 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất,
chế tạo sản phẩm.
CPSX được chia thành 2 loại:
* Chi phí cơ bản.
* Chi phí chung.
5
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác
định đúng phương hướng và biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí đối với từng
loại, nhằm hạ giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ.
1.1.2.5 Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối
tượng chịu chi phí.
Toàn bộ CPSX được chia thành:

sản phẩm chỉ có thể tính toán được sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sản
phẩm và dựa trên cơ sở các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình
sản xuất sản phẩm tập hợp được trong kỳ.
1.2.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí
cấu thành trong giá thành.
Theo cách này, giá thành sản phẩm bao gồm:
Giá thành phân xưởng: là chỉ tiêu phản ánh tất cả chi phí phát sinh lien quan
đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất.
Giá thành công xưởng: là chỉ tiêu phản ánh thông qua giá thành phân xưởng
và chi phí Quản lý doanh nghiệp.
Giá thành toàn bộ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan
đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được tính theo công thức:
Giá thành toàn
bộ của sản
phẩm
=
Giá thành sản
xuất của sản phẩm
+
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
+
Chi phí
bán
hàng
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao
động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản

ghi chép trên tài khoản và các sổ chi tiết.
Như vậy, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thực chất là việc
xác định những phạm vi mà chi phí sản xuất cần được tập hợp.
8
-Về chất: Giá thành sản phẩm là nói đến chi phí sản xuất tính cho một
đối tượng tính giá thành cụ thể đã hoàn thành, còn chi phí sản xuất là những
chi phí đã chi ra trong quá trình sản xuất sản phẩm không kể hoàn thành hay
chưa.
- Về lượng: Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất thường không
đồng nhất với nhau vì giá thành sản phẩm ở kỳ này có thể bao gồm chi phí ở
kỳ trước hoặc chi phí ở kỳ sau tính trước cho nó, còn chi phí ở kỳ này có thể
được tính vào giá thành kỳ trước hoặc kỳ sau.
1.4.1.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê
khai thường xuyên
a. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các giá trị nguyên vật liệu
chính, phụ, nhiên liệu,.. được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
Đối với những vật liệu khi xuất dùng liên quan trực tiếp đến từng đối tượng
tập hợp chi phí thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Trường hợp vật liệu
xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức
hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ chi phí cho các
đối tượng có liên quan. Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là định mức
tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, theo số lượng sản phẩm. Công thức
phân bổ như sau:
Chi phí nguyên vật
liệu phân bổ cho
đối tượng i
=
Tiêu thức phân bổ
của đối tượng i

phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh
của kỳ này số còn lại được tính cho các kỳ hạch toán sau. Đây là những khoản
chi phí phát sinh một lần với giá trị lớn hoặc bản thân chi phí phát sinh có tác
động tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ kế toán.
Tài khoản sử dụng TK 142 - Chi phí trả trước. TK 142 được chi tiết
thành 2 tiểu khoản là TK 1421 - Chi phí trả trước và TK 1422 - Chi phí chờ
kết chuyển.
Kết cấu tài khoản như sau:
Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước thực tế phát sinh. Số kết chuyển
một phần từ TK 641 - Chi phí bán hàng và TK 642 - Chi phí quản lý doanh
nghiệp.
10
Bên Có: Các khoản chi phí trả trước đã tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh kỳ hạch toán. Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp vào TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước chưa được tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh hoặc chưa được kết chuyển vào TK 911 - Xác định kết quả kinh
doanh
d. Hạch toán chi phí phải trả
Chi phí phải trả (còn gọi là chi phí trích trước) là những khoản chi phí
thực tế chưa phát sinh nhưng được ghi nhận vào chi phí của kỳ kế toán. Đây
là những khoản chi phí trong kế hoạch của đơn vị hay do tính chất hay yêu
cầu quản lý nên được tính trước vào chi phí kinh doanh nhằm đảm bảo cho
giá thành sản phẩm khỏi đột biến khi những khoản chi phí này phát sinh
Tài khoản sử dụng TK 335 - Chi phí phải trả. Kết cấu tài khoản như
sau:
Bên Nợ: Chi phí phải trả thực tế phát sinh.
Bên Có: Chi phí phải trả dự tính đã ghi nhận và hạch toán vào chi phí
sản xuất kinh doanh
Dư Có: Chi phí phải trả đã được tính vào hoạt động sản xuất kinh

phẩm, bán thành phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ nhất định đòi hỏi phải tính
được tổng giá thành và giá thành đơn vị. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm
hoàn thành hoặc chi tiết bộ phận cấu thành sản phẩm tuỳ thuộc vào yêu cầu
hạch toán kế toán nội bộ và công việc tiêu thụ sản phẩm. Để xác định đối
tượng tính giá thành sản phẩm được chính xác cần dựa vào các căn cứ sau:
- Căn cứ vào tính chất sản xuất
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- Căn cứ vào yêu cầu trình độ tổ chức quản lý trong doanh nghiệp
- Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí
Trong công tác tính giá thành sản phẩm cũng cần phải xác định đơn vị
sản phẩm tính giá thành và kỳ tính giá thành. Đơn vị tính giá thành thường sử
12
dụng các đơn vị thường dùng và đảm bảo tính thống nhất trong cả kỳ hạch
toán. Kỳ tính giá thành thường là tháng, quý hoặc là chu kỳ kinh doanh của
doanh nghiệp. Kỳ tính giá thành càng ngắn thì càng cung cấp các thông tin
một cách đầy đủ cho yêu cầu quản lý và quản trị nội bộ doanh nghiệp.
1.4.2.2. Trình tự tính giá thành
- Tổng hợp các chi phí sản xuất có liên quan đến đối tượng tính giá
- Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung có liên quan đến đối tượng
tính giá.
- Kiểm kê, xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Tính ra tổng giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm theo
phương pháp đã chọn và lập thẻ tính giá thành.
1.4.2.3. Phương pháp tính giá thành
a. Phương pháp tính giá thành giản đơn, trực tiếp
Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy
trình công nghệ sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, chu kỳ sản xuất
ngắn.
Tổng
giá

phát sinh trong
kỳ
-
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ

Giá thành Tổng giá thành đơn đặt hàng hoàn thành
đơn vị =
sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành
c. Phương pháp tính giá thành phân bước
Trong các doanh nghiệp sản xuất, quy trình công nghệ gồm nhiều bước
nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bước tạo ra một bán thành
phẩm và bán thành phẩm ở bước trước là đối tượng chế biến trực tiếp ở bước
sau. Theo phương pháp này chi phí phát sinh thuộc giai đoạn nào thì tập hợp
chi phí thuộc giai đoạn đó, riêng đối với chi phí sản xuất chung sau khi được
tập hợp theo phân xưởng sẽ được phân bổ theo tiêu thức phù hợp. Đối với các
doanh nghiệp này thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở bước cuối
cùng hoặc nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở bước cuối cùng.
Chính vì sự khác nhau về đối tượng tính giá thành như vậy nên phương pháp
tính giá thành phân bước chia thành hai loại sau
d. Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá nửa thành phẩm
Phương pháp hạch toán này thường được áp dụng trong các doanh
nghiệp có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc có bán nửa thành phẩm
ra ngoài. Đặc điểm của phương pháp này là khi tập hợp chi phí sản xuất của
các giai đoạn, giá trị nửa thành phẩm của các bước chuyển sang các bước sau
được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản mục chi
phí. Việc tính giá thành phải tiến hành lần lượt từ bước 1 sang bước 2… cho
đến bước cuối cùng tính ra giá thành thành phẩm nên gọi là kết chuyển tuần
tự.
14

khoản mục Số lượng sản phẩm loại i
Ngoài các phương pháp tính giá thành trên còn có các phương pháp hệ
số, phương pháp tính giá thành định mức, phương pháp tổng cộng chi phí,
phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp liên hợp
PHẦN 2
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TẬP ĐOÀN THÁI HÒA
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
16
a. Giai đoạn từ khi thành lập đến năm 2006
Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Hòa thành lập và đi vào hoạt động theo
Quyết định số 2335 QĐ-TL do UBND Thành phố Hà Nội cấp với giấy phép
kinh doanh số 048176 ngày 12/3/1996 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố
Hà Nội cấp.
Tên công ty: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thái Hòa.
Trụ sở chính: D21- Phương Mai, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: (84-4)5.704.348
Fax: (84-4)6520507
Số tài khoản: 01001232257
Mã số thuế: 0100367361
Email: [email protected]
Website: www.thaihoacoffee.com.vn
Công ty thành lập thêm các chi nhánh, trạm thu mua hàng hóa kịp thời chế
biến nguyên liệu quả tươi trong mùa thu hoạch, cụ thể là:
+ Năm 1997 thành lập xí nghiệp cà phê Giáp Bát ( sản xuất cà phê chế biến).
+ Năm 1999 thành lập xí nghiệp cà phê Liên Ninh( sản xuất cà phê xuất
khẩu).
+ Năm 1997 thành lập chi nhánh Nghĩa Đàn - Nghệ An nay là công ty Thái
Hòa Nghệ An( chế biến cà phê tươi).

+ Tư vấn lắp đặt thiết bị cho các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi,
bưu điện, thông tin liên lạc…
Trong đó hoạt động chính của công ty là sản xuất, chế biến và xuất khẩu

phê loại Arabica, loại Robusta và cà phê hòa tan.
2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh:
Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thái Hoà
18
Phó Tổng Giám
Đốc Kinh Doanh
Phó tổng Giám đốc
Điều hành
Ban Tài chính Kế
toán
Tổng Giám đốc
TT
Kinh
Doanh
Nội Địa
Ban
kinh
doanh
XNK

Quản đốc
phân xưởng
Phòng
tổ chức
hành
chính

+ Xây dựng cơ sở hạch toán kinh doanh về giá cả, tỷ giá xuất nhập khẩu và
các định mức trong sản xuất.
-Ban Kinh Doanh xuất nhập khẩu:
Xây dựng kế hoạch kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh, từ khâu
thu mua cho đến tiêu thụ, nhằm đảm bảo nguyên liệu cho quá trinh SX và
đáp ứng lượng hàng cho hợp đồng tiêu thụ đã kí, đảm bảo thu hồi vốn
nhanh và mang hiệu quả về cho Tập đoàn.
-Phòng tổ chức hành chính:
Xây dựng kế hoạch nhân sự, Quản lý chi phí tại văn phòng, chi phí mua
săm trang thiết bị văn phòng
-Phân xưởng sản xuất:
- Bộ phận kỹ thuật
Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu và các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
trong quá trình sản xuất cho đến đầu ra. Đảm bảo sự ổn định của các chỉ tiêu
kỹ thuật đã đặt ra, phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu của thị
trường.
- Bộ phận SX:
+ Đảm bảo thực hiện đúng theo kế hoạch đề ra khi nguồn nguyên liệu được
đáp ứng đầy đủ.
20
+ Đảm bảo SX đúng quy cách chất lượng sản phẩm hàng hoá, từ khâu SX đến
khi tiêu thụ.
- Các công ty con, chi nhánh và nhà máy:
+ Trực tiếp sản xuất và chế biến cà phê nhân xuất khẩu đáp ứng đủ lượng
hàng theo kế hoạch đề ra, theo yêu cầu của Tập đoàn .
+Thực hiện tốt chu trình cà phê để đạt tiêu chuẩn xuất khẩu theo tiêu chuẩn
quy định.
+ Sản xuất và chế biến cà phê thành phẩm(đồ uống)
+ Đầu tư trang thiết bị, máy móc và nhà xưởng hợp lý, đầu tư khoa học kỹ
thuật để đảm bảo sản xuất ổn định về chất lượng và tăng dần về số lượng.

Khách hàng là người trả tiền cho doanh nghiệp có thể nói khách hàng
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp phải
biết thỏa mãn tốt nhất nhu cầu thị trường. Thị trường là vô tận song chúng ta
không thể chiếm lĩnh toàn phần mà nên xác định rõ ràng thị trường mục tiêu
cụ thể mà sản phẩm có thể và sẽ thành công ở khúc thị trường đó. Đối với sản
phẩm cà phê của Công ty Thái Hòa thị trường mục tiêu đó là những người có
thu nhập ổn định, là giới trung lưu và phát triển sang thị trường nước ngoài.
Bởi đây là những người có đủ khả năng thanh toán có nhu cầu thường xuyên.
Công ty Thái hòa đã có chiều hướng tăng tốc độ phát triển kinh tế, nâng cao
chất lượng sản phẩm và có hướng phát triển theo hướng hiện đại, nhân rộng
bằng nhiều sản phẩm khác nhau đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
2.2.2.2. Đặc điểm sản phẩm hàng hóa
Mặc dù chỉ mới đi vào hoạt động được hơn 10 năm nhưng Công ty Thái
Hòa đã gặt hái được một số thành tựu đáng kể. Nhờ có chiến lược phát triển
đúng đắn, tập trung vào thị trường xuất khẩu cà phê, cho đến nay Công ty
không chỉ lớn mạnh về quy mô mà cả về uy tín. Sản phẩm cà phê Arabica của
Công ty chiếm tới hơn 80% sản lượng cà phê Arabica xuất khẩu của Việt
Nam, góp phần không nhỏ vào việc xây dựng thương hiệu cà phê Arabica của
Việt Nam trên thị trường thế giới- một loại cà phê cách đây 10 năm còn rất xa
22
lạ và bị người tiêu dùng kỳ thị. Sản phẩm của Công ty được tiên thụ một phần
tại Việt Nam nhưng chủ yếu vẫn là xuất khẩu đi các nước như: Mỹ, EU, Nhật.
Dưới đây là một số chỉ tiêu thể hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty qua vài năm trở lại đây:
Biểu 01. Kết quả sản xuất kinh doanh bằng chỉ tiêu hiện vật
ĐVT: 1000Đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
So sánh (%)
θ
LH

TT Trình độ ĐVT Số lượng Tỷ trọng (%)
1 Đại học, cao đẳng Người 40 2.92
2 Trung cấp Người 55 4.01
3 Công nhân kỹ thuật Người 60 4.38
23
4 Công nhân lành nghề Người 100 7.30
5
Lao động phổ thông, hợp đồng ngắn
hạn
Người
1115
81.39
Cộng 1370
(Nguồn tài liệu: Phòng Tài chính kế toánI
Nhìn vào tình hình cán bộ công nhân viên công ty chúng ta có thể thấy trình
độ đại học, cao đẳng còn thấp chiếm chi có 2.92 % so với toàn công ty, chủ
yếu lượng công nhân viên của công ty là Lao động phổ thông và hợp đồng
ngắn hạn chiếm 81.39 %. Còn lại đều chiếm tỷ lệ thấp, có thể thấy trình độ
của công nhân viên trong công ty này còn chưa cao.
2.3.: Đặc điểm vận dụng chế độ và chính sách kế toán
2.3.1 Đặc điểm vận dụng chứng từ kế toán:
Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại Công ty Thái Hòa theo đúng nội
dung, phương pháp lập và ký chứng từ theo quy định của luật kế toán và nghị
định số 129/2004/NĐ- CP ngày 31/5/2004 của chính phủ, về Quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của luật kế toán áp dụng trong hoạt động
kinh doanh.
Toàn bộ chứng từ vận dụng tại công ty Thái Hòa:
- Chứng từ tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh
toán tạm ứng, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi.
- Chứng từ về hàng tồn kho: Biên bản, hợp đồng mua bán, biên bản kiểm

2.3.3 Đặc điểm kế toán trên một số phần hành chủ yếu:
2.3.3.1.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Khi hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán tại công ty
đã sử dụng các tài khoản như sau.
Kế toán đã sử dụng tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên” để phản ánh
các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao
động của Công ty về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và
các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.
TK3383, 3384” Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế”.
TK622: Trích CP tiền lương, bảo hiểm phải trả CNTT, TK627 trích CP tiền
lương bảo hiểm phải trả nhân viên phân xưởng.phải trả TK642 trích CP tiền
lương phải trả bảo hiểm NVQL.
Kết cấu của tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”
Bên Nợ:
25

Trích đoạn Kế toán nguyên vật liệu: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: 1Tài khoản sử dụng: Đánh giá sản phẩm dở dang.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status