Chuyên đề: THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO doc - Pdf 12

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
Chuyên đề:
THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO
(Tài liệu dùng cho công chức mới vào ngành Thuế)
HÀ NỘI – NĂM 2007
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Phần I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN THẾ GIỚI VÀ
VIỆT NAM
1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của thuế thu nhập cá nhân ở các nước trên
Thế giới
1.2. Sự ra đời và hoàn thiện chính sách thuế thu nhập cá nhân ở việt nam
- Thời kỳ phong kiến, thực dân trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945
- Thuế thu nhập ở miền Nam Việt Nam trước 30/04/1975
- Thuế lợi tức ở miền Bắc Việt Nam từ sau Cách mạng Tháng Tám năm
1945 đến năm 1990
- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (năm 1991)
2. KHÁI NIỆM THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
2.1. Khái niệm thu nhập
2.2. Phân loại thu nhập
2.3. Thu nhập chịu thuế
2.4. Khái niệm thuế thu nhập cá nhân
2.5. Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân
3. VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Phần II: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHÍNH SÁCH
THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO
1. ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ:
1.1. Người Việt Nam
1.2. Người nước ngoài

2. Thủ tục đăng ký cấp và sử dụng mã số thuế cá nhân
3.2.1. Quy định về mã số thuế
3.2.2. Kết cấu mã số thuế
3.2.3. Đăng ký mã số thuế
- Mã số thuế đối với cơ quan chi trả thu nhập
- Mã số thuế đối với cá nhân
3. Thủ tục kê khai, nộp thuế
3.1. Đối tượng kê khai thuế
3.2. Thủ tục về đăng ký nộp thuế
3.3. Nơi kê khai thuế, nộp thuế
3.4. Thủ tục kê khai, nộp thuế
3.4.1. Kê khai và nộp thuế đối với thu nhập thường xuyên
a/ Kê khai và nộp thuế thông qua cơ quan chi trả thu nhập
b/ Kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế
3.4.2- Kê khai, nộp thuế đối với thu nhập không thường xuyên
3.5. Thời hạn kê khai, nộp thuế
3
4. Thủ tục quyết toán thuế
4.1. Nguyên tắc quyết toán thuế
4.2. Các Tờ khai quyết toán thuế năm
4.2.1. Trường hợp cá nhân nộp thuế thông qua cơ quan chi trả`thu nhập
4.2.2. Đối với cá nhân trực tiếp nộp thuế tại cơ quan Thuế
4.3. Nội dung quyết toán thuế:
a/ Đối với người Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam
b/ Đối với người nước ngoài
b.1/ Xác định thời gian cư trú
b.2/ Xác định số thuế phải nộp
4.4. Thủ tục về quyết toán thuế
4.4.1. Quyết toán tại cơ quan chi trả thu nhập
4.4.2. Quyết toán tại cơ quan thuế

nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện nền kinh tế mở,
sản xuất kinh doanh trong nước và đầu tư nước ngoài đều tăng mạnh, đời sống
kinh tế xã hội có những bước chuyển biến đáng kể, nhưng kèm theo đó là phát
sinh chênh lệch về mức sống ngày càng rõ rệt, đã xuất hiện mâu thuẫn mới về
tiền lương giữa các đơn vị, nhất là khu vực kinh tế quốc doanh và khu vực có
vốn đầu tư nước ngoài. Trong bối cảnh đó, hệ thống chính sách thuế được cải
cách bước 1 (năm 1990). Bên cạnh Luật Thuế lợi tức áp dụng đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh, Quốc hội uỷ quyền cho Hội đồng Nhà nước ban hành Pháp
lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao có vai trò tạo nguồn thu ổn
định cho ngân sách nhà nước, là công cụ phân phối đảm bảo công bằng xã hội,
góp phần quản lý thu nhập dân cư và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (dưới đây gọi tắt
là thuế thu nhập cá nhân) được ban hành ngày /12/1990 và có hiệu lực thi hành
ngày /4/1991, điều chỉnh thu nhập của những người làm công ăn lương, nên đối
tượng nộp thuế không chỉ các cá nhân làm trong các cơ sở sản xuất kinh doanh
mà cả trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức không kinh doanh và
không chỉ là người Việt Nam mà điều chỉnh cả đối với người nước ngoài công
tác làm việc tại Việt Nam có phát sinh thu nhập chịu thuế. Đồng thời, phương
pháp quản lý thuế TNCN chủ yếu là khấu trừ tại nguồn và quyết toán thuế năm
với cá nhân nộp thuế trực tiếp tại cơ quan thuế, nên việc quản lý thuế thu nhập
cá nhân rất phức tạp. Do vậy, mỗi công chức, viên chức thuế cần phải nắm được
những kiến thức cơ bản về thuế TNCN và các quy trình, thủ tục trong quản lý
thuế TNCN.
Tài liệu bồi dưỡng này nhằm trang bị, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức
thuế mới vào ngành Thuế các kiến thức cơ bản về thuế TNCN và cụ thể về một
số kỹ năng cơ bản để thực hiện việc quản lý thuế TNCN ở Việt Nam, tạo cho
công chức mới định hướng tự hoàn thiện trong quá trình công tác và để kết thúc
khoá học, học viên sẽ làm được cán bộ quản lý thuế TNCN.
5
Phần I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

năm 1980 số người nộp thuế này là khoảng 100 triệu người và hiện nay thuế này
mang tính đại chúng và tạo nên nguồn thu chủ yếu tại các nước phát triển. Sự cải
cách về thuế ở các nước đã cho thấy sự giảm dần về thuế suất cao nhất cũng như
số lượng thuế suất trong biểu thuế suất, nhưng mức tăng nguồn thu cho Ngân
sách nhà nước không giảm đi mà trái lại ngày càng tăng lên. Thuế thu nhập cá
nhân chiếm tỷ trọng gần 40% trong tổng thu thuế của Ngân sách Liên bang Mỹ,
Tây Ban Nha 38%, Anh 35%, Đan Mạch 50%. Các nước đang phát triển trên thế
giới số thu thuế thu nhập cá nhân ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu
ngân sách nhà nước.
1.2. Sự ra đời và hoàn thiện chính sách thuế thu nhập cá nhân ở việt
nam
6
- Thời kỳ phong kiến, thực dân trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945:
Thời kỳ này, trên 90% dân số Việt Nam là nông dân. Hai sắc thuế chủ yếu đối
với người nông dân là thuế ruộng (thuế điền) và thuế thân (thuế đinh), thực chất
là thuế TNCN ra đời từ năm 1378 dưới thời nhà Trần. Thuế được áp dụng với
mọi công dân là nam giới từ 18 tuổi trở lên. Mức thuế phải nộp cho mỗi đinh là
3 quan tiền/năm (tương đương 54 kg thóc). Theo báo cáo của Bộ Hộ (phụ trách
thu chi tài chính quốc gia) thời Gia Long năm thứ 18 (năm 1819) trong cả nước
gồm 26 tỉnh ghi được vào sổ thuế khoảng 600.000 dân đinh nộp thuế thân và
khoảng trên 1 triệu ha ruộng cả công và tư nộp thuế điền.
- Thuế thu nhập ở miền Nam Việt Nam trước 30/04/1975: Từ năm 1972,
chính quyền Sài Gòn đã ban hành thuế lợi tức mang tính chất là một khoản thuế
thu nhập và phân biệt: Đối với thể nhân là thuế lợi tức tổng hợp của từng hộ gia
đình bao gồm cả lợi tức doanh nghiệp tư nhân và thuế lương bổng; Đối với pháp
nhân, có thuế lợi tức công ty và tiền lời được chia về chứng khoán.
- Thuế lợi tức ở miền Bắc Việt Nam từ sau Cách mạng Tháng Tám năm
1945 đến năm 1990: Từ cuối năm 1951, trong chính sách thuế đầu tiên dưới
chính quyền Cách mạng, tuy chưa có thuế TNCN nhưng có thuế lợi tức, một
dạng thuế TNCN chỉ đánh vào các hoạt động sản xuất kinh doanh.

tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004, Thông tư số 12/2005/TT-BTC ngày
04/02/2005 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư
81/2004/TT-BTC và Thông tư số 41/2006/TT-BTC ngày 12/5/2006 hướng dẫn
thực hiện Quyết định số 161/2005/QĐ-TTg ngày 30/6/2005 của Thủ tướng
Chính phủ về việc mở rộng thí điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh tự kê khai, tự
nộp thuế nhà đất, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và thuế môn bài.
2. KHÁI NIỆM THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
2.1. Khái niệm thu nhập
Hiện nay, chưa có một định nghĩa đầy đủ, tổng hợp nhất về thu nhập, trên
thế giới còn có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm thu nhập, tuỳ theo mục
đích nghiên cứu các nhà kinh tế có những quan niệm khác nhau về thu nhập dưới
các góc độ khác nhau. Chẳng hạn:
- Lý thuyết về sự bổ sung tài sản, thường quan tâm đến sự tăng thêm về
tiềm lực kinh tế mà không quan tâm đến tính thường xuyên của thu nhập. Đại
diện cho lý thuyết này là G.Schant, coi thu nhập là khả năng kinh tế sẽ được bổ
sung cho một người nào đó trong một khoảng thời gian nhất định.
- Hai nhà kinh tế người Anh là R.M.Haig và H.C.Simons đầu thế kỷ XX
đưa ra định nghĩa về thu nhập (sau này còn gọi là định nghĩa Haig-Simons) cho
rằng thu nhập là tổng giá trị của cải ròng tăng lên của một cá nhân cộng với sự
tiêu dùng của người đó trong một thời gian nhất định, thường là một năm.
- Các nhà kinh tế học hiện đại, dựa trên cơ sở định nghĩa Haig-Simons,
đưa ra hai quan niệm mới về thu nhập làm cơ sở đánh thuế thu nhập cá nhân, đó
là:
Quan niệm “thu nhập bao quát” cho rằng, thu nhập là mọi khoản thu nhập
ròng từ các nguồn sau khi đã khấu trừ các chi phí để tạo ra chúng, từ đó hình
thành một phương thức tính thuế trên tổng tài sản ròng, nghĩa là đánh thuế vào
tất cả các lợi ích nhận được, bao gồm cả các lợi ích ngẫu phát-lợi ích có tính chất
nhất thời.
Quan niệm “thu nhập hạn hẹp” dựa trên cơ sở thu nhập chỉ giới hạn trong
những lợi ích phát sinh lặp đi lặp lại, có tính chất liên tục để hình thành một

hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, từ lao động, từ quyền sở hữu, sử dụng
tài sản, tiền vốn mà có hoặc các khoản thu nhập khác mà xã hội dành cho.
2.2. Phân loại thu nhập
Tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu hay đáp ứng các yêu cầu quản lý, các
khoản thu nhập thường được phân loại dựa theo các tiêu thức chủ yếu sau đây:
nguồn tạo ra thu nhập, tính đều đặn hay không đều đặn của việc phát sinh thu
nhập của các chủ thể, phạm vi lãnh thổ phát sinh thu nhập, chủ thể được hưởng
thu nhập và tính pháp lý của thu nhập.
- Căn cứ vào nguồn tạo ra thu nhập, có các loại:
+ Thu nhập từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ thu nhập từ hoạt động sản
xuất kinh doanh, bao gồm cả thu nhập từ những dịch vụ, hành nghề mang tính
chất độc lập của các thầy thuốc, bác sỹ, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sỹ, kiểm
toán viên, ca sỹ, nghệ sỹ…
+ Thu nhập từ lao động chân tay hay trí óc là thu nhập từ tiền công, tiền
lương, tiền thưởng, thu nhập từ hiện vật hay phúc lợi nhận được do đối tượng sử
dụng lao động trả.
+ Thu nhập từ tài sản hoặc tiền vốn là thu nhập từ cho thuê tài sản, tiền
bản quyền, từ góp vốn như lãi cổ phần, lãi được chia dưới mọi hình thức, thu
nhập từ việc cho vay (bao gồm lãi trái phiếu, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu
9
công ty, lãi tín phiếu và lãi từ các khoản cho vay khác), thu từ chuyển nhượng tài
sản (là thu nhập từ việc chuyển nhượng các cổ phần, trái phiếu công ty, tín phiếu,
trái phiếu, thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia góp vốn và tài sản khác).
+ Thu nhập từ đầu tư, thu nhập từ thừa kế tài sản.
+ Thu nhập khác: là thu nhập từ quà tặng, trúng thưởng xổ số, thu nhập
nhận được từ hội thảo khoa học, hoa hồng môi giới, giảng bài, tham gia đề tài
nghiên cứu và các khoản thu nhập khác.
- Căn cứ vào tính đều đặn hay không đều đặn của việc phát sinh thu nhập
của các chủ thể, có thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên.
+ Thu nhập thường xuyên là những khoản thu nhập phát sinh thường

10
Tuỳ theo chính sách thuế thu nhập của mỗi nước mà nội dung, phương
pháp xác định các khoản miễn trừ, thu nhập chịu thuế có sự khác nhau. Mức
động viên nhiều hay ít tuỳ thuộc vào quan điểm và mục tiêu điều tiết đối với
từng loại thu nhập khác nhau. Do vậy, có khoản thu nhập ở quốc gia này thuộc
diện tính thuế nhưng ở quốc gia khác lại không bị tính thuế.
2.4. Khái niệm thuế thu nhập cá nhân
Đến nay, trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về thuế TNCN
nhưng khái niệm chung nhất: Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh
vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xã hội trong một khoảng thời gian nhất
định (thường là một năm).
Về bản chất, thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu đánh trực tiếp vào
thu nhập chịu thuế của cá nhân trong kỳ tính thuế. Điều đó có nghĩa là người
nộp thuế cũng là người chịu thuế. Cá nhân khó có thể chuyển thuế được sang
cho chủ thể khác.
Thu nhập chịu thuế của cá nhân trong kỳ tính thuế là thu nhập sau khi đã
giảm trừ các khoản chi phí liên quan để tạo ra thu nhập, các khoản giảm trừ
mang tính chất xã hội và các khoản giảm trừ khác.
2.5. Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân
- Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của
người nộp thuế; người nộp thuế đồng nhất với người chịu thuế nên khó có thể
chuyển gánh nặng thuế sang cho người khác.
- Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan
trực tiếp đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế và liên quan đến hầu hết mọi cá
nhân trong xã hội.
- Thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân
sách nhà nước cao, nhất là ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển.
- Thuế TNCN là loại thuế luôn gắn liền với chính sách xã hội của mỗi
quốc gia. Khi tính thuế có xem xét đến hoàn cảnh cá nhân của người nộp thuế
bằng việc quy định một số khoản được khấu trừ có tính chất xã hội trước khi

thu nhập ngày càng cao từ đó tạo nguồn thu ngày càng tăng trưởng cho ngân
sách nhà nước.
Kinh tế - xã hội càng phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu
rộng thì nhu cầu chi tiêu của Nhà nước để giải quyết các vấn đề an ninh, quốc
phòng, an sinh xã hội, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế cũng ngày càng gia
tăng. Thêm vào đó, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn đến cơ cấu thu ngân
sách cũng thay đổi theo hướng nguồn thu từ tích luỹ trong nước được tăng dần
và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng thu ngân sách nhà nước. Thuế thu
nhập cá nhân cũng sẽ góp phần nâng cao tỷ trọng thu nội địa để ổn định thu cho
ngân sách nhà nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tỷ trọng thuế thu
nhập cá nhân trong tổng số thu ngân sách tại các nước trong khối ASEAN, như:
Thái Lan, Ma-lay-xi-a, Phi-lip-pin khoảng 12-16%, các nước đang phát triển
khoảng 13-14%, các nước phát triển như: Mỹ, Nhật, Anh, Pháp, Đức khoảng
30-40% . Tỷ trọng thuế thu nhập của cá nhân (bao gồm cả 3 sắc thuế như đã nêu
ở trên) tại Việt Nam hiện nay khoảng 4,1%, riêng thuế TNCNđã đóng góp
nguồn thu và ngân sách nhà nước ngày càng tăng: năm 1991 là 62 tỷ, năm 1992
là 153 tỷ, đến năm 1998 là 1.550 tỷ, năm 2005 là 4.400 tỷ và năm 2006 là 5.100
tỷ.
Thứ ba, thuế thu nhập cá nhân có vai trò điều tiết thu nhập, tiêu dùng và
tiết kiệm.
Thuế TNCN không chỉ là công cụ huy động nguồn thu ngân sách nhà
nước, thực hiện công bằng xã hội, mà còn là một trong những công cụ quan
12
trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông qua mức thuế
TNCNNN và chế độ miễn giảm thuế có thể khuyến khích đầu tư, tiết kiệm…
Thu nhập xã hội thường được sử dụng chủ yếu vào 3 nội dung: tiêu dùng,
đầu tư, tiết kiệm. Nếu ký hiệu Y là thu nhập, C là tiêu dùng, I là đầu tư, S là tiết
kiệm, ta có công thức: Y=C+I+S. Những nội dung này có mối quan hệ mật thiết
với nhau.
Thuế thu nhập cá nhân động viên trực tiếp vào thu nhập của cá nhân, thể


13
Phần II: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHÍNH SÁCH
THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP
CAO
Chính sách thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao hiện hành được
quy định tại Pháp lệnh số 35/2001/PL-UBTVQH10 ngày 19/5/2001 và được sửa
đổi bổ sung một số điều tại Pháp lệnh số 14/2004/PL-UBTVQH11 ngày
24/3/2004; Nghị định số 147/2004/TT-BTC ngày 23/7/2004 quy định chi tiết thi
hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và các Thông tư
hướng dẫn của Bộ tài chính số 81/12004/TT-BTB ngày 13/8/2004, số
12/2005/TT-BTC ngày 04/02/2005 và số 41/2006/TT-BTC ngày 12/5/2006.
Nội dung chủ yếu của chính sách thuế TNCNbao gồm: Đối tượng nộp
thuế; Thu nhập chịu thuế, thu nhập không chịu thuế; Biểu thuế và các chế độ về
miễn giảm thuế; xử lý vi phạm và khiếu nại thuế.
I. ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ:
Đối tượng nộp thuế TNCNbao gồm công dân Việt Nam, cá nhân khác
định cư tại việt Nam; người nước ngoài là đối tượng cư trú (ở Việt Nam từ 183
ngày trở lên) hoặc không cư trú tại Việt Nam (ở Việt Nam dưới 183 ngày) có
thu nhập chịu thuế theo quy định tại Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có
thu nhập cao.
1.1. Người Việt Nam.
Công dân Việt nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài
và cá nhân khác định cư tại Việt nam (là người không mang quốc tịch Việt nam
nhưng định cư không thời hạn tại Việt nam) có thu nhập.
Như vậy, mọi công dân Việt Nam ở trong nước hay công dân đi lao động,
công tác ở nước ngoài có thu nhập đều là đối tượng chịu thuế thu nhập. Quy
định này xét diện rất rộng nhưng đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt
Nam lại được thu hẹp thông qua quy định công dân Việt Nam có thu nhập từ
tiền lương, tiền công và một số khoản thu nhập chịu thuế khác được quy định,

Số lần và ngày ra vào Việt Nam như sau:
Số lần
đến VN
Cửa
khẩu xuất nhập
cảnh
Ngày đến Việt
Nam
Ngày rời Việt
Nam
Số ngày cư
trú tại Việt
Nam
1 Tân sơn nhất 10/12/2001 12/12/2001 02
2 “ 12/01/2002 17/01/2002 05
3 “ 17/02/2002 27/2/2002 10
4 “ 14/4/2002 17/4/2002 03
5 “ 23/4/2002 28/4/2002 05
6 “ 26/5/2002 28/5/2002 02
7 “ 15/6/2002 20/6/2002 05
15
8 “ 29/6/2002 04/7/2002 05
9 “ 9/9/2002 12/9/2002 03
10 “ 21/9/2002 26/9/2002 05
11 “ 12/10/2002 20/10/2002 08
12 “ 9/11/2002 21/11/2002 12
13 “ 29/11/2002 09/12/2002 10
- Số ngày cư trú tại Việt Nam:
Trong phạm vi 12 tháng liên tục (năm tính thuế đầu tiên) từ 10/12/2001
đến ngày 10/12/2002 là 75 ngày. Vậy ông NG WEE TYE là đối tượng không cư

chức kinh tế, văn hoá, xã hội của Việt Nam hoặc của nước ngoài, các văn
phòng đại diện, các chi nhánh công ty nước ngoài; các cá nhân hành nghề độc
lập tại Việt Nam;
II. THU NHẬP CHỊU THUẾ, THU NHẬP KHÔNG THUỘC DIỆN CHỊU THUẾ
2.1. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế bao gồm hai loại: thu nhập thường xuyên và thu nhập
không thường xuyên.
2.1.1. Thu nhập thường xuyên
Thu nhập thường xuyên là những khoản thu nhập nhận được có tính chất
đều đặn được lặp đi lặp lại hàng tháng, có tính chất ổn định nhất định, như: Các
khoản thu nhập dưới các hình thức tiền lương, tiền công, tiền thù lao, bao gồm cả
tiền lương làm thêm giờ, lương ca 3, lương tháng thứ 13 (nếu có); tiền phụ cấp;
tiền trợ cấp thay lương nhận từ quỹ bảo hiểm xã hội; tiền ăn trưa, ăn giữa ca (nếu
nhận bằng tiền); Tiền thưởng các hình thức: tiền, hiện vật; Thu nhập do tham gia
dự án, hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị; Tiền bản quyền sử dụng sáng chế,
nhãn hiệu, tác phẩm; thu nhập về tiền nhuận bút; thu nhập của các cá nhân không
thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như: thu nhập từ dịch vụ các
loại; tiền nhà tính theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu
nhập chịu thuế.
a/ Các khoản thu nhập dưới các hình thức tiền lương, tiền công, tiền thù
lao, bao gồm cả tiền lương làm thêm giờ, lương ca 3, lương tháng thứ 13 (nếu
có); tiền phụ cấp; tiền trợ cấp thay lương nhận từ quỹ bảo hiểm xã hội; tiền ăn
trưa, ăn giữa ca (nếu nhận bằng tiền). Riêng khoản tiền trợ cấp thay lương nhận
từ quỹ bảo hiểm xã hội kể từ ngày 1/7/2007 thuộc diện thu nhập không chịu
thuế.
Các khoản tiền lương nêu trên phải được quy định cụ thể (bao gồm mức
tiền và các điều kiện được hưởng) tại Hợp đồng lao động hoặc Thoả ước lao
động tập thể (gắn liền và phù hợp với kết quả kinh doanh của đơn vị).
b/ Tiền thưởng tháng, quý, năm, thưởng đột xuất nhân dịp ngày lễ, tết,
ngày thành lập ngành, thưởng từ các nguồn, dưới các hình thức: tiền, hiện vật;

phim truyện VN, trong năm có khoản thu nhập do làm đạo diễn 2 phim (một
phim Hãng phim truyệ VN, một phim ở Hãng phim trẻ) thì khoản thu nhập của
ông N từ 2 phim này là khoản thu nhập thường xuyên chịu thuế.
- Giảng viênB hưởng lươnghàng tháng tại Trường đại học X, trong năm
có giảng dạy ở một số trung tâm. Khoản thu nhập của giảng viên B từ các
Trung tâm là khoản thu nhập thường xuyên chịu thuế.
- Chị C là hướng dẫn viên của Công ty du lịch Sài gòn, khi đưa khách
đến nghỉ ở Khách sạn TC Quảng Ninh, chị C được khách sạn TC Quảng ninh
chi tiền hoa hồng là 2 triệu đồng. Khoản thu nhập này của chị C là thu nhập
thường xuyên chịu thuế.
e/ Các khoản thu nhập không tính trong tiền lương, tiền công được chi trả
hộ như tiền nhà, điện, nước; riêng tiền nhà tính theo số thực tế chi trả hộ nhưng
không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế. Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở
làm việc thì thu nhập chịu thuế trong trường hợp này căn cứ vào tiền thuê nhà
hoặc chi phí khấu hao tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích
18
của căn nhà và cũng được tính tối đa 15% tổng thu nhập chịu thuế. Trường hợp
chứng từ chi trả tiền nhà có cả tiền ăn, tiền phục vụ thì số thực tế chi trả hộ chỉ
tính trên tiền nhà.
Ví dụ 6: Bà A, quốc tịch Hà Lan là đối tượng cư trú tại Việt Nam làm
việc cho Công ty điện tử D tại Tp HCM trong năm 2005 có các khoản thu nhập
như sau:
Tổng thu nhập chịu thuế mỗi tháng là 38 triệu đồng
Tiền thuê nhà ở tại Việt nam do Công ty điện tử D trả hộ có hoá đơn chi
trả mỗi tháng là 6 triệu đồng.
Theo quy định tại Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ
Tài chính thì:
- Tiền nhà tối đa chịu thuế là: (38 tr x 12 tháng) x 15% = 68,4 triệu
- Tổng tiền nhà bà A được Cty chi trả hộ là: 6 x 12 tháng= 72 triệu
Vậy TN chịu thuế đối với tiền nhà cả năm là: 68,4 triệu (không phải 72

- Chuyển giao các đối tượng sở hữu công nghiệp: sáng chế, giải pháp hữu
ích, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi, xuất xứ hàng hoá, thiết kế bố trí mạch tích
hợp bán dẫn và nhãn hiệu hàng hóa đang trong thời hạn được pháp luật Việt
Nam bảo hộ và được phép chuyển giao.
- Chuyển giao các bí quyết về công nghệ, kiến thức dưới dạng phương án
công nghệ, các giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, tài liệu thiết kế sơ bộ và
thiết kế kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, phần mềm
máy tính (được chuyển giao theo Hợp đồng chuyển giao công nghệ), thông tin
dữ liệu về công nghệ chuyển giao có kèm hoặc không kèm theo máy móc thiết
bị.
- Chuyển giao các giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ.
- Thực hiện các hình thức dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ để bên
nhận có được năng lực công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm và/hoặc dịch vụ với
chất lượng được xác định trong Hợp đồng bao gồm:
+ Hỗ trợ trong việc lựa chọn công nghệ, hướng dẫn lắp đặt thiết bị, vận
hành thử các dây chuyền thiết bị nhằm áp dụng công nghệ được chuyển giao;
+ Tư vấn quản lý công nghệ, tư vấn quản lý kinh doanh, hướng dẫn thực
hiện các quy trình công nghệ được chuyển giao;
+ Đào tạo huấn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn và quản lý của công
nhân, cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý để nắm vững công nghệ được chuyển
giao.
Ví dụ 9: Cá nhân có thu nhập từ tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn
hiệu gắn với hoạt động chuyển giao công nghệ (trong hợp đồng chuyển giao
công nghệ có nội dung chuyển giao bản quyền sáng chế, nhãn hiệu) thì cá nhân
thực hiện kê khai, nộp thuế theo thu nhập không thường xuyên. Trường hợp có
thu nhập từ bản quyền khác thì cá nhân kê khai, nộp thuế đối với thu nhập
thường xuyên.
b/ Thu nhập từ trúng thưởng xổ số dưới các hình thức, kể cả trúng thưởng
khuyến mại.
Theo quy định trên, thu nhập từ trúng thưởng xổ số và thu nhập từ trúng

lợi ích được hưởng do cơ quan chi trả thu nhập thanh toán. Các khoản thu nhập
được miễn thuế theo thông lệ quốc tế.
2.3.1. Các khoản phụ cấp do Nhà nước Việt Nam quy định áp dụng đối
với thu nhập phát sinh tại Việt Nam, cụ thể bao gồm:
a/ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những nghề hoặc công việc ở
những nơi có điều kiện độc hại, nguy hiểm;
Ví dụ 10: Thông tư số 04/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/1/2005 hướng dẫn
thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm quy định: Phụ cấp độc hại, nguy
hiểm gồm 4 mức: 0,1(29.000 đồng); 0,2(58.000 đồng); 0,3(87.000 đồng) và
0,4(116.000 đồng) so với mức lương tối thiểu.
Những người làm các công việc như:
- Tiếp xúc trực tiếp với chất độc, khí độc, bụi độc có nồng độ cao, làm
việc ở môi trường dễ bị lây nhiễm, mắc các bệnh truyền nhiễm.
- Làm việc trong môi trường chịu áp suất cao hoặc thiếu dưỡng khí, nơi
quá nóng hoặc quá lạnh phát sinh từ công nghệ sản xuất, trong điều kiện thời
tiết nguy hiểm.
- Những công việc phát sinh tiếng ồn lớn hoặc làm việc ở nơi có độ rung
liên tục với tần số cao vượt qúa tiêu chuẩn an toàn lao động và vệ sinh lao động
cho phép.
21
- Làm việc ở môi trường có phóng xạ, tia bức xạ hoặc điện từ trường
vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
b/ Phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp đặc biệt đối với những nơi
xa xôi hẻo lánh, khí hậu xấu, vùng kinh tế mới, đảo xa đất liền, vùng biên giới
có điều kiện khó khăn (không bao gồm phụ cấp xa Tổ quốc của người nước
ngoài);
Ví dụ 11: Thông tư liên tịch số 03/2001/TTLT-BLĐTBXH-BTC-
UBDTMN ngày 18/01/1994 hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực như sau:
Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với những nơi xa xôi, hẻo lánh, có nhiều
khó khăn và khí hậu xấu. Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0

22
đặc biệt hoặc tương đương; thành viên không chuyên trách Hội đồng quản trị
công ty hạng 1 trở xuống; trưởng ca, đội trưởng trong các công tư hạng I, hạng
II; thủ quỹ, kiểm ngân các Ngân hàng thương mại;
e/ Phụ cấp thâm niên đối với lực lượng vũ trang, cơ yếu và hải quan; phụ
cấp an ninh quốc phòng;
g/ Phụ cấp ưu đãi đối với cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945;
Ví dụ 15: Thông tư số 10/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 quy định
về chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng như
sau:
- Người hoạt động cách mạng trước năm 1945 (cán bộ "Lão thành cách
mạng"):
+ Người thuộc diện thoát ly: trợ cấp 250.000 đồng/người/tháng
+ Người thuộc diện không thoát ly: trợ cấp 540.000 đồng/người/tháng
- Người hoạt động cách mạng trước tháng 8/1945: phụ cấp 292.000
đồng/người/tháng.
h/ Các khoản phụ cấp khác có nguồn chi từ ngân sách Nhà nước;
Mức chi các khoản phụ cấp bằng tiền được xác định theo quy định của
cấp có thẩm quyền và phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành. Đối với
người nước ngoài, số tiền phụ cấp được xác định trên cơ sở tiền lương cơ bản
ghi trong hợp đồng và mức phụ cấp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy
định chung cho mọi đối tượng.
2.3.2 Tiền công tác phí là các khoản tiền trả cho phương tiện đi lại, tiền
thuê phòng ngủ có chứng từ hợp lý, tiền lưu trú theo chế độ; trường hợp khoán
công tác phí thì chỉ được trừ những chi phí trên;
Ví dụ 16: Thông tư 23/2007/TT-BTC ngày 21/03/2007 của Bộ Tài chính
quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các
cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước quy định các
khoản thanh toán công tác phí bao gồm: tiền tàu xe đi và về từ cơ quan đến nơi
công tác, phụ cấp công tác với mức chi từ 50.000 đồng/ngày/người đến 70.000

nhận;
2.3.9. Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng
như: Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang Nhân dân, Anh
hùng Lao động, Giáo sư, Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Nghệ sỹ Nhân
dân, Nghệ sỹ ưu tú và các danh hiệu khác được Nhà nước phong tặng; tiền
thưởng hoặc chế độ đãi ngộ khác từ ngân sách Nhà nước;
2.3.10. Tiền nộp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền
công của người lao động. Đối với người nước ngoài đã nộp khoản tiền theo chế
độ bắt buộc ở nước ngoài có tính chất như tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
của Việt Nam thì phải xuất trình chứng từ chứng minh.
Lưu ý : Khoản tiền nộp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế do đơn vị chi
trả cho cá nhân theo quy định hiện hành không thuộc diện chịu thuế TNCN kể
cả đối với người lao động đã nghỉ hưu hưởng bảo hiểm xã hội hàng tháng
nhưng có ký hợp đồng lao động làm việc thêm.
2.3.11. Thu nhập của chủ hộ kinh doanh cá thể, của các cá nhân đã thuộc
diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
2.3.12. Các lợi ích được hưởng do cơ quan chi trả thu nhập thanh toán
như: chi phí đào tạo nhân viên trả cho nơi đào tạo, chi vé máy bay về phép của
người nước ngoài (là đối tượng nộp thuế), học phí cho con của người nước
ngoài trả trực tiếp cho các cơ sở giáo dục tại Việt Nam thuộc các cấp giáo dục từ
mầm non đến trung học phổ thông.
Ví dụ 17: - Công ty X cử 2 nhân viên đi học để nâng cao trình độ chuyên
môn, hàng tháng tiền học phí phải trả là 1triệu đồng, tiền mua thêm tài liệu là
24
0,3 triệu đồng. Như vậy, khoản tiền học phí 1 triệu đồng mà Công ty X trả cho 2
nhân viên không phải chịu thuế thu nhập, còn khoản tiền mua thêm tài liệu là
khoản thu nhập chịu thuế TNCN.
- Trường hợp, ông David quốc tịch Hà lan làm việc tại Công ty TNHH Y
ở Việt Nam, được Công ty Y chi tiền vé máy bay cho ông và cả vợ, con của ông
về thăm gia đình ở Hà Lan. Vậy, khoản chi vé máy bay mà Công ty Y trả cho cá

đồng, tổng cộng thu nhập một tháng cầu thủ A nhận được 22 triệu đồng.
Vì là cầu thủ bóng đá nên được trừ 25% thu nhập trước khi xác định thu
nhập chịu thuế, nên thu nhập chịu thuế của cầu thủ A sẽ là:
22 triệu - (22 triệu x 25%) = 16,5 triệu đồng
25

Trích đoạn Quyết toán tại cơ quan chi trả thu nhập Quy trình quyết toán thuế THỦ TỤC MIỄN, GIẢM THUẾ Quy trình thoái trả thuế Tài khoản tạm thu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status