Tăng cường đầu tư nâng cao hiệu quả hoạt động để thực hiện tốt kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 của ngành đường sắt Việt Nam - Pdf 12

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
Tăng cường đầu tư nâng cao hiệu quả hoạt động để thực hịên tốt kế
hoạch 5 năm 2006-2010 của ngành đường sắt Việt Nam

Giáo viên hướng dẫn: ThS. Vũ Cương
Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Giang
L ớp : KTPT44B

Đề án tốt nghiệp
M ỤC L ỤC
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………..4
VAI TRÒ CỦA NGÀNH ĐƯỜNG SẮT VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯƠNG ĐẦU TƯ . 5
I. LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH ĐƯỜNG SẮT TRONG CÔNG CUỘC
CNH-HĐH ........................................................................................................................................ 5
1. Lịch sử ra đời và phát triển ngành đường sắt VIỆT NAM ...................................................... 5
2. Y nghĩa của ngành vận tải nói chung và vận tải đường sắt nói riêng ...................................... 6
3. Vị trí- vai trò ............................................................................................................................. 6
II. SỰ CẦN THIẾT PHI TĂNG CƯỜNG ĐẤU TƯ ...................................................................... 8
1. Thực trạng đường sắt Việt Nam so với thế giới ...................................................................... 8
1.1. Đánh giá chung về hiên trạng ............................................................................................ 8
1.2. Tình hình trong nước và quốc tế ....................................................................................... 9
2. Những thuận lợi khó khăn hiện nay của ngành ĐSVN ........................................................ 10
2.1. Thuận lợi: ......................................................................................................................... 10
2.2. Khó khăn: ........................................................................................................................ 11
3. Sự cần thiết phải tăng cường đầu tư? ..................................................................................... 12
I. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NGÀNH ĐƯỜNG SẮT VIÊT NAM ........................................... 13
1. Về cơ sở hạ tầng ..................................................................................................................... 13
2. Về đầu máy toa xe .................................................................................................................. 15
2.1. Đầu máy ........................................................................................................................... 15
2.2. Toa xe .............................................................................................................................. 16

2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................................... 38
2.1. Về khai thác quản lý ........................................................................................................ 38
2.2. Về cơ sở hạ tầng .............................................................................................................. 38
2.3. Thể chế ............................................................................................................................ 39
2.4. Tạo vốn ............................................................................................................................ 39
3. Một số chỉ tiêu cần thực hiện ................................................................................................. 39
3.1. Khối lượng vận tải yêu cầu ............................................................................................. 39
3.2. Tốc độ Vmax: .................................................................................................................. 39
3.3. Phương tiện vận tải .......................................................................................................... 40
II. TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ VÀO MỘT SỐ LĨNG VỰC ĐỂ NÂNG CAO HIÊUQUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA NÀNH ĐƯỜNG SẮT THỰC HIỆN TỐT MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ ĐÃ ĐỀ RA
......................................................................................................................................................... 42
1. Đầu tư khôi phục nâng cấp và cải tạo đường sắt hiện có: ..................................................... 42
1.1. Đường sắt Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh (Đường sắt Thống Nhất) ................................... 42
1.2. Đường sắt Hà Nội - Lào Cai ........................................................................................... 42
1.3. Đường Sắt Hà Nội - Lạng Sơn ....................................................................................... 42
1.4. Đường sắt Hà Nội - Hải Phòng ....................................................................................... 43
1.5. . Đường sắt Kép - Hạ Long - Cái Lân ............................................................................. 43
1.6. Đường sắt Đông Anh - Thái Nguyên .............................................................................. 43
1.7. Đường sắt kép - Lưu Xá .................................................................................................. 43
2. Đầu tư làm mới một số tuyến ................................................................................................. 43
2.1. Đường sắt Yên Viên - Phải Lại ....................................................................................... 43
2.2. Đoạn Đường sắt Quốc gia và Đường sắt đô thị Hà Nội ................................................. 43
3. Đầu tư nâng cao chất lượng của các tuyến đã có ................................................................... 44
3.1. Tuyến đã có ..................................................................................................................... 44
3.2. Phát triển tuyến mới ........................................................................................................ 44
4. Đầu tư cho c ác tuyến đường sắt khu đầu mối và đô thị Hà Nội ........................................... 45
4.1. Đường sắt quốc gia .......................................................................................................... 45
4.2. Đường sắt đô thị .............................................................................................................. 45
5. Đâu tư cho cac tuyến đường sắt đầu mối đô thị thành phố Hồ Chí Minh ............................. 45

triển của các ngành, các vùng, trong đó có các mục tiêu, định hướng ảnh hưởng lớn đến sự phát
triển của giao thông vận tải nói chung và vận tải đường sắt nói riêng đó là: GDP đến năm 2010 ít
nhất lên gấp đôi năm 2000. Tích luỹ nội bộ nền kinh tế đạt trên 30% GDP. Giá trị sản lượng nông
nghiệp tăng bình quân 4,5%/ năm., giá trị sản lượng công nghiệp tăng bình quân 10 – 15%/ năm.
Đất nước ngày càng đi lên, xã hội ngày càng phát triển thi GTVN đường sắt đóng một vai trò
hết sức quan trọng. Đăc biệt là trong quá trình CNH-HĐH đất nước.Cơ sở vật chất cua đường sắt
Việt Nam chủ yếu được xây dựng và kế thừa từ thời Pháp thuộc nên rất lạc hậu so với thế giới.
Đối với các nước phát triển thì đường sắt đóng một ai trò rất quan trọng. Đây la phương tiện chủ
lực của mổi quốc gia và xuyên quốc gia. Lượng hàng và hành khách sử dụng dịch vụ này chiếm
một tỷ lệ rất lớn.Còn với nước ta GTVTĐS hiện nay chưa phát huy hết thế mạnh cuả mình, chưa
khẳng định đây là một ngành GTVT chủ lực trong nền kinh tế nườc nhà. Chúng ta đang từng bước
đầu tư để đưa ngành GTVT bắt nhịp với sự phát triển của nền kinh tế và ngành GTVTĐS thế giới.
Hàng năm, nước ta đầu tư vào lĩnh vưc này một lượng vốn rất lớn nhưng vẩn chưa đáp ứng được
nhu cầu phát triển. Thấy rõ đây là một vấn đề rất quan trọng và cần thiết để nâng cao chất lượng
phục vu, đấp ứng được nhu cầu của xã hội và khả năng cạnh tranh của ngành. Vì vậy tôi đã chọn
đè tài tốt nghiệp là:
“ Tăng cường đầu tư nâng cao hiệu quả hoạt động để thực hịên tốt kế hoạch 5 năm
2006-2010 của ngành đường sắt Việt Nam”
Đặng Văn Giang- KTPT44B
4
4
Đề án tốt nghiệp
CHƯƠNG I
VAI TRÒ CỦA NGÀNH ĐƯỜNG SẮT VÀ
SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯƠNG
ĐẦU TƯ
I.LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH ĐƯỜNG SẮT TRONG
CÔNG CUỘC CNH-HĐH
1.Lịch sử ra đời và phát triển ngành đường sắt VIỆT NAM
Lịch sử Đường sắt Việt Nam bắt đầu từ năm 1881 với việc khởi công xây dựng tuyến Đường

nguyên vật liệu – nhiên liệu sản phẩm của nó đều thông qua vận tải mối hoàn thành quá trình sản
xuất nơi tiêu thụ.
Sản xuất là quá trình vận tải được thực hiện trong quá trình lưu thông của nền kinh tế quốc dân
sản phẩm của vận tải là sản phẩm đặc biệt nó vừa được sản xuất ra vừa được tiêu thụ đi, trong qúa
trình sản xuất vì thế ngành vận tải chính là ngành sản xuất đặc biệt. Vận tải chỉ dùng biện pháp
tăng cường phương pháp tổ chức và năng lực vận tải để đảm bảo lực lượng dự trữ thoả mãn nhu
cầu vận tải đường sắt còn có các phương tiện vận tải khác như:
Vận tải thuỷ
Vận tải hàng không
Vận tải ôtô
Vận tải đường ống
Ngành vận tải không những là ngành kinh tế rất quan trọng mà còn là ngành rất phức tạp, trong
ngành vận tải đường sắt cơ sở kỹ thuật gồm có:
Cầu đường, dầu máy, toa xe, thiết bị thông tin, tín hiệu công trình kiến trúc và các thiết bị hành
khách, hàng hoá... Mỗi lĩnh vực nêu trên tự bản thân nó cũng là một tổng thể và cũng phức tạp. So
sánh giữa các phương tiện vận tải trong nước, vận tải đường sắt giữ vai trò chính trong vịêc hoàn
thành nhiệm vụ vận tải của đất nước và có ý nghĩa rất to lớn trong việc xúc tiến nền sản xuất của
ngành cũng với nền phát triển của ngành kinh tế quốc dân.
3.Vị trí- vai trò
Vận tải Đường sắt cùng với vận tải Đường bộ, Hàng không, Đường thuỷ,... tạo nên mạng lưới
Giao thông vận tải không thể thiếu đối với mỗi quốc gia. Đường sắt ra đời không sớm so với các
loại phương tiện khác nhưng nó mau chóng trở thành phương tiện chủ lực trong vận tải, trong sự
phát triển của mỗi quốc gia (nhất là vận chuyển hành khách trong đô thị, vận chuyển container,
vận tải liên vùng). Với vận tải đường sắt, vai trò quan trọng của nó là khả năng kết nối giữa các
phương thức vận tải, đóng vai trò quan trọng hình thành vận tải đa phương thức.
Đặng Văn Giang- KTPT44B
6
6
Đề án tốt nghiệp
Vận tải đường sắt có nhiều ưu việt so với các loại phương tiện khác

Đối tượng VT
VT
Đường
sắt
Đường
bộ
Hàng
không
Đường
biển
Đường
sông
1
Liên quốc gia
(LVQT)
vv v vvv vvv -
2
Xuyên quốc
gia
vvv v vvv vvv -
3
Liên vùng vvv vv vvv vvv -
4
Liên tỉnh vvv vvv v v v
5
Trong địa bàn
tỉnh
v vvv - v vv
6
Cục bộ trong

nước tiếp tục thực hiện đường lối đổi mới, thể hiện cụ thể tại Nghị quyết TW 9 và các Nghị quyết
khác, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển.
- Sự ổn định về chính trị - xã hội của đất nước là nền tảng vững chắc tạo ra môi trường thuận
lợi cho phát triển.
- Quy mô và tiềm lực kinh tế của cá nước nói chung cũng như của từng Ngành, địa phương đã
được mở rộng và tăng cường hơn. Tốc độ tăng trưởng kinh tế 5 năm 2001 - 2005 đạt khá cao đã
kéo theo việc tăng nhanh nhu cầu vận tải bình quân khoảng 7%/ năm về hàng hoá 6%/ năm về
hành khách (cả nước, khoảng 200 tỷ Tkm/ năm và 900 tỷ Hkm/ năm), định hướng những năm tới
nước ta tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao về kinh tế, tất yếu sẽ kéo theo sự tăng trưởng về nhu
cầu vận tải.
- Các cấp, các Ngành cũng như nhân dân đã bước đầu làm quen với phương thức sản xuất kinh
doanh và quản lý trong nền kinh tế thị trường. Việc thực hiện các cam kết về hội nhập kinh tế quốc
tế, tham gia WTO có thể mở ra các cơ hội phát triển mới, đồng thời đòi hỏi nỗ lực kiên trì đổi mới,
kiên trì phát triển theo hướng bền vững.
Tất cả những thuận lợi nêu trên đã tạo điều kiện cho nền kinh tế của cả nước phát triển, kéo
theo nhu cầu đi lại và dịch vụ vận tải đường sắt tăng cao; đây cũng là thuận lợi cơ bản tác động
đến vận tải đường sắt.
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, nền kinh tế nước ta còn nhiều khó khăn, thách thức:
- Chất lượng phát triển, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp xa so với các nước
trong khu vực và quốc tế.
- Nhiều yếu tố của kinh tế thị trường chưa được thiết lập đồng bộ đang gây cản trở cho các
hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển.
Đặng Văn Giang- KTPT44B
9
9
Đề án tốt nghiệp
- Tình trạng tham nhũng, quan liêu, lãng phí nặng nề, chưa được khắc phục; nhiều mặt về lĩnh
vực xã hội còn rất bức xúc…
Về bối cảnh quốc tế: Những thành tựu về khoa học kỹ thuật thế giới trong thời gian tới sẽ
mang đến cho các nước những cơ hội phát triển; xu hướng chung là kinh tế thế giới có thể sẽ tiếp

- Tình hình về tài chính và khả năng thanh toán được đảm bảo an toàn và cân đối; trình độ và
chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là trình độ lao động kỹ thuật, hiệu quả hoạt động của bộ máy
tổ chức, cán bộ chuyên môn của Ngành Đường sắt ngày càng được nâng cao.
2.2. Khó khăn:
- Chưa tạo dựng được môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, minh bạch, thông thoáng để
huy động mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển giao thông vận tải
đường sắt; hiện Nhà nước là nhà đầu tư duy nhất vào hệ thống này. Nhà nước đã và đang hoàn
thiện các chính sách thông thoáng nhằm huy động tối đa mọi nguồn nhân lực trong nước và nước
ngoài nhằm phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội.
- Năng lực sản xuất, trình độ công nghệ sẽ được nâng lên một bước; phương tiện vận tải đã và
sẽ tăng cường đáng kể; tuy nhiên, cơ sở vật chất của Ngành vẫn còn lạc hậu và yếu kém, nhu cầu
đầu tư lớn, nhưng khả năng nguồn vốn của Nhà nước và của Ngành có hạn; bất bình hành giữa
năng lực phương tiện với năng lực hạ tầng chưa được cải thiện; nếu không có đầu tư mạnh cho
phát triển CSHT thì có nguy cơ cản trở sự phát triển của Ngành.
- Thị trường vận tải ngày càng lớn: nhu cầu đi lại và nhu cầu vận chuyển hàng hoá tăng nhưng
thị trường vận tải hàng hoá diễn biến phức tạp, bất bình hành lớn. Mức độ cạnh tranh giữa các
phương tiện vận tài ngày càng gay gắt; ưu thế cạnh tranh tăng của vận tải đường biển, đường bộ,
hàng không sau khi hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông của các Ngành này được đầu tư đáng kể
trong những năm 2001 - 2005; trong khi đó năng lực cạnh tranh, khả năng đáp ứng nhu cầu vận tải
đường sắt còn yếu; năng suất lao động thấp; khả năng đạt mức tăng trưởng cao ngày càng khó
khăn.
- Mức nợ vay đầu tư cho khối vận tải đến hạn trả rất lớn và yêu cầu về phát triển bền vững
ngày càng cao.
- Khả năng huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển sẽ khá hơn nhưng vẫn chưa có những đột
biến lớn; đặc biệt là khả năng huy động thu hút vốn cho phát triển CSHT đường sắt, tuy có tiềm
năng nhưng rất khó khăn (trong đó có vốn ODA) do đầu tư vào lĩnh vực kém sinh lợi này hoàn
toàn do Nhà nước thực hiện; chưa xã hội hoá huy động vốn đựơc. Có khả năng liên kết trong và
ngoài nước để phát triển, nhưng với quy mô nhỏ bé.
- Những điều kiện để đảm bảo an toàn, nhất là an toàn đường ngang và hành lang an toàn
đường sắt còn hạn chế, ý thức chấp hành luật lệ giao thông của người .

Tuyến đường sắt đầu tiên được khởi công xây dựng ở nước ta là Sài gòn, Mỹ tho (1881 -
1885). Hiện tại toàn mạng đường sắt có 3.144Km.
Hiện trạng ĐSVN có một số nét chủ yếu sau:
1.Về cơ sở hạ tầng
- Đường sắt nước ta có được một trục dọc nối liền 3 miền Bắc, Trung, Nam và trải toả theo
bề ngang phía Bắc với tổng chiều dài chính tuyến: 2.632Km gồm 3 loại khổ đường:
1000mm chiếm 85%, khổ đường 1435mm chiếm 6%, lồng (435mm&1000mm) chiếm 9%.
Về mật độ mới chỉ đạt 0,95Km đường sắt/100km
2
và trên 25.000 người trên 1Km đường sắt.
- Mạng lưới đường sắt nước ta đã hình thành một mạng lưới phân bố theo 7 trục chính là:
Thống nhất (Hà Nội - Sài Gòm), Hà - Hải (Hà Nội - Hải Phòng), Hà - Lạng (Hà Nội -
Đồng Đăng), Hà - Lào (có hai hướng: Từ Hà Nội - Yên Viên - Lào Cai, từ Hà Nội - Văn
Điển - Bắc Hồng - Lào Cai), Hà - Thái (Từ Hà Nội - Quán Triều), Kép - Thái Nguyên (Kép
Lưu Xá), Kép - Hạ Long (Kép - Hạ Long). Cả 7 tuyến này do nhiều nguyên nhân khác
nhau (trải qua chiến tranh, chịu ảnh hưởng của thiên nhiên khắc nghiệt, kinh phí đầu tư
không đủ...) đến nay chưa vào cấp kỹ thuật. Do lịch sử để lại việc phân bố mạng lưới
đường sắt có nhiều điểm chưa phù hợp với tình hình phát triển của nền kinh tế. Về mức độ
thu hút, phối kết hợp giữa các phương thức vận tải...
- Đối với vùng đồng bằng sông Cửu long, khu vực Tây Nguyên, các tỉnh ven biển Đông nam
bộ (Vũng Tàu,...) đều chưa có đường sắt.
- Đặc biệt là đường sắt đô thị tại các thành phố lớn (Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh,.....) đến nay
không có gây khó khăn trong việc vận chuyển đô thị mà đặc biệt là vận chuyển hành khách
công cộng.
- Về quan hệ vận chuyển liên vận quốc tế bằng đường sắt: Phía Bắc có hai tuyến nối thông
với ĐS Trung Quốc (Phía Tay tại ga Lào Cai nối với tuyến Côn Minh và tương lai nối
mạng xuyên Á), ĐS nối thông với Lào và Campuchia đều chưa có.
- Với 2.632 Km đường chính có 1200 đường ngang hợp pháp 4233 đường ngang dân sinh.
Các đường ngang này chủ yếu là giao bằng, chỉ 385 đường ngang có người gác. Đây là một
Đặng Văn Giang- KTPT44B

Km 2632
Khổ 1000mm: 2229
Khổ 1435mm: 176
Lồng: 227
Đường ga Km 403
Đường nhánh Km 108
Tà vẹt Chủng
loại
3 Sắt, gỗ, bê tông
Ray Chủng
loại
7
P50,43,38,30,27,25,2
4
2 Ga Các loại 281
Ghi Bộ/chủn
g loại
2232/5
3 Đường ngang Cái 1200
có gác chắn - 372
Không gác chắn - 828
Đường ngang dân
sinh
Cái 4233
4 Cầu
Đặng Văn Giang- KTPT44B
14
14
Đề án tốt nghiệp
Tổng số

Có 377 đầu máy các loại với 9 nước sản xuất, trong đó có gần 200 đầu máy TY công suất nhỏ,
và một số đầu máy đã dùng từ 30-40 năm.
Số lượng chủng loại công suất.
biểu 3: số lượng đầu máy
Loại
Đầu máy
CS
(Hp)
Tổng số
SL CS
Dùng
được
a. Đầu máy Hơi nước 38 45530 18
Tự lực 1100 31 3410 14
Đặng Văn Giang- KTPT44B
15
15
Đề án tốt nghiệp
Praire 750 1 750 1
JF6 (1435) 1780 6 10680 3
b. Đầu máy Diezel 339 230400
Tiệp D12E 1000 40 40000 40
Bỉ D18E 1800 16 28800 16
Ru D11H 1100 23 19800 23
GE D9E 900 31 28800 32
Ấn D13E 1350 14 18900 14
Úc D5H 500 13 6500 13
TY7 D4H 400 195 79600 183
∏M8EK
800 4 3200 1

Biểu 4: Số lượng toa xe Khách:
Số
thứ
tự
Loại xe
Số
lượng
Đặc điểm kỹ thuật
Ghi
chú
1 Xe A
n
(ĐHKK) Loại
xe thế hệ 2
11 Loại xe nằm 24 giường, dài 20m
lắp điều hoà không khí
2 Xe A
n
(ĐHKK) Loại
xe thế hệ 1
83 Loại xe nằm 24 giường, dài
20m, lắp điều hoà không khí
3 Xe B
n
(ĐHKK) Loại
xe thế hệ 2
15 Loại xe nằm 42 giường, lắp điều
hoà KK, dài 20m,...
4 Xe B
n

Xe chạy tàu khách TN có lắp tổ
máy phát điện tập trung. Có 24
giường có loại có khoang để hành
lý.
13 Các loại xe khác
Tổng cộng
34
910
Phần lớn là xe chuyên dùng
phục trên các đoàn tàu khách
Trong tổng số toa khách hiện có: Toa xe khổ đường 1435mm chiếm không đáng kể (1%),
còn lại là toa xe khổ đường 1000mm. Theo bộ phận chạy phân ra: 19 toa xe ổ trượt, 900 toa xe ổ
bi.
-Thời gian sử dụng của toa xe khách (khổ đường 1.000mm)
Phần lớn (trên 80%) các toa xe khách đang sử dụng trên Đường sắt Việt Nam là từ 10 năm đến
trên 30 năm. Trong đó:
- Trên 30 năm là 118 toa xe.
- Từ 20 - 30 năm là 327 toa xe.
- Từ 10 - 20 năm là 109 toa xe.
- Dưới 10 năm là 346 toa xe.
2.2.2.Toa xe hàng
-Số lượng toa xe hàng
Khái quát về thực trạng toa xe hàng.
Đặng Văn Giang- KTPT44B
18
18
Đề án tốt nghiệp
Toa xe hàng của ĐSVN đa dạng về chủng loại. Một số ít toa xe được chế tạo từ các nhà máy,
xí nghiệp trong nước, số còn lại được nhập vào Việt Nam những năm trước đây từ nhiều nước
khác nhau: Toa xe hàng cũ của Trung Quốc, toa xe sau khi Trung Quốc viện Triều chống Mỹ cũng

Xe hàng thành thấp (N) 51 278 1336
Xe mặt bằng (M) 13 91 329
Xe M container (M
c
) 98 223 104
Xe M mặt võng (MVT) 82 30 321
Đặng Văn Giang- KTPT44B
19
19
Đề án tốt nghiệp
Xe sitec (P) 46 58 20
Xe sitec chở nước mắm 64 140
Xe trưởng tầy (XT) 12 75 46
Xe chuyên dùng (CD) 280 24 139
2 Xe hàng (khổ đường 435mm) 36 238 36
Xe hàng có mui (Gr) 242 20 518
Xe hàng thành cao (Hr) 84 56
Xe hàng thành thấp (Nr) 67 326
Xe mặt bằng (Mr) 56 67
Xe M container (Mr) 2 56
Xe sitec (Pr) 1 2
Xe trưởng tàu (XTr) 6 1
Xe chuyên dùng CDr 4 6
Tổng số 2692 1893 45485
- Phân loại xe hàng theo nhóm tuổi
Biểu số 6: Đánh giá chất lượng toa xe hàng
Loại xe
Sử
dụng
trước

% 49% 40% 6% 100%
2. Xe
1435
240 270 510
Gr 26 30 56
Đặng Văn Giang- KTPT44B
20
20
Đề án tốt nghiệp
Hr 84 239 323
Nr 64 64
Mr 56 56
Mcr 2 2
Pr 1 1
XTr 4 4
CD 4 4
% 47% 53% 53% 100%
Toàn
ngành
2118 1822 226 245 4413
% 48% 42% 5% 5% 100%
Chất lượng toa xe hàng
Phần lớn toa xe hàng thời gian sử dụng từ 20 đến trên 30 năm, bao gồm nhiều chủng loại. Toa
xe hàng gần như không được đóng mới và nhập ngoại, bổ sung (Chỉ còn một số ít được nhập từ
những năm 1988 và dùng từ dự trữ của Nhà nước, số này không nhiều (190 toa xe).
- Phân theo giá chuyển
+ Toa xe hàng ổ bi: 2.692 toa xe.
+ Toa xe hàng ổ trượt: 1.893 toa xe
- Phân theo toa xe chở hàng và phục vụ
+ Toa xe chở hàng (G, H, N, P, M, M

hạn chế.
4. Ứng dụng khoa học công nghệ
Việc ứng dụng KHCN tiên tiến để phục vụ sản xuất vận tải trong những năm gần đây đã được
ngành Đường sắt chú trọng. Công nghệ thông tin ngày càng được ứng dụng rộng rãi vào các lĩnh
vực nghiên cứu thiết kế TTTH, điều độm chạy tàu, điều hành, tổ chức vận tải tại các ga lớn. Trong
lĩnh vực công nghiệp chế tạo toa xe chất lượng cao đã ứng dụng thành công công nghệ mới như
vật liệu composite, sản xuất giá chuyển hướng Toa xe khách, Toa xe hàng và Toa xe 2 tầng.
Tuy đã có kết quả và thành công nhất định, nhưng nói chung việc ứng dụng KHCN chỉ mới
đáp ứng được một phần nhu cầu phục vụ sản xuất của một ngành vận tải đặc thù. Do nguồn vốn
hạn hẹp nên kinh phí dành cho KHCN và đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ CB-CNV chưa tương
xứng với nhu cầu. Cho đến nay, toàn ngành chưa có được một trung tâm nghiên cứu ứng dụng, thử
nghiệm công nghệ mới. Nhiều đơn vị xây dựng cơ bản và duy tu kết cấu hạ tầng của ngành đường
sắt chưa có được những thiết bị, máy móc trung bình tiên tiến để phục vụ thi công và bảo dưỡng.
Đa số các công trình đại tu sửa chữa cầu đường, đóng mới toa xe v.v... đều sử dụng thiết bị cũ kỹ,
Đặng Văn Giang- KTPT44B
22
22
Đề án tốt nghiệp
lạc hậu, dựa vào sức người là chính dẫn đến giá thành cao mà chất lượng công trình chưa đạt yêu
cầu mong muốn, là một trong những nguyên nhân kết cấu hạ tầng chóng xuống cấp.
- Ngành đường sắt Việt nam có một lực lượng lao động rất đông đảo với gần 4 vạn CBCNV.
Đội ngũ Cán bộ và công nhân kỹ thuật có tay nghề và có kinh nghiệm khá dồi dào, trong
đó cán bộ, nhân viên có trình độ Trung cấp, Đại học và trên Đại học chiếm gần 1/3 lực
lượng lao động. Đây là một nguồn lực con người rất đáng quý để thúc đẩy phát triển. Tuy
nhiên do những điều kiện khách quan và chủ quan về quản lý, tổ chức sản xuất.... trong đó
có nguyên nhân chủ yếu là chưa có vốn đầu tư trang thiết bị máy móc công nghệ mới nên
năng suất lao động còn thấp, chưa khai thác hết tiềm năng nguồn lực con người .
II.ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ KẾT QUẢ ĐẦU TƯ KẾ HOẠCH 5
NĂM 2001-2005
1.Tình hình đầu tư

- Đầu tư hoàn cải nâng cấp ĐMTX: 151.490 triệu đồng
1.2. Đánh giá chung vế đầu tư phương tiện, thiết bị phục vụ vận tải
- Tổng mức đầu tư cho máy, toa xe, thiết bị... đạt và vượt mức kế hoạch 2001 – 2005 đã đề ra,
năng lực sức kéo, sức chở đã được tăng thêm rõ rệt đáp ứng được nhu cầu vận chuyển trước mắt,
đã tạo điều kiện tốt góp phần tăng doanh thu vận tải, nâng cao chất lượng sửa chữa đầu máy toa
xe, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, bảo đảm phương tiện hoạt động an toàn, giảm trở
ngại do trục trặc kỹ thuật, nâng cao một bước trình độ cán bộ về kỹ thuật, quản lý do tiếp quản các
dự án đầu tư có kỹ thuật công nghệ mới. Năng lực tăng thêm về sức kéo là 127 ngàn HP, tương
đương 25%; về toa xe, tương đương 33.000 tấn, tăng 25%.
- Số lượng đóng mới toa xe khách, hàng nhiều đã góp phần nâng cao sức chở và đáng kế chất
lượng phục vụ khách hàng.
- Việc đầu tư cho sản xuát, chế tạo toa xe, cấu kiện, phụ tùng; theo định hướng tự chủ, giảm
nhập khẩu và hướng tới xuất khẩu đã được triển khai thực hiện tốt.
- Tồn tại: Một số dây chuyền đồng bộ phục vụ sửa chữa đại tu và thiết bị đầu máy chưa thực
hiện được.
1.3.Đầu tư quản lí, sửa chữa cơ sở hạ tầng đường săt
1.3.1.Các dự án đầu tư
Tổng mức đầu tư chính cho các dự án thực hiện trong giai đoạn từ 2001 – 2005.
Đặng Văn Giang- KTPT44B
24
24
Đề án tốt nghiệp
- Các dự án đầu tư cho cơ sở hạ tầng đường sắt đều phù hợp với Quy hoạch phát triển Ngành
GTVT đường sắt đến năm 2020, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 06/2002/
QĐ-TTg ngày 07/01/2002;
- Nguồn vốn Nhà nước hàng năm cân đối cho các dự án rất thấp chỉ đáp ứng được so với yêu
cầu thực hiện dự án từ 20 – 25%; dẫn đến thời gian thực hiện các dự án thường kéo dài quá quy
định (Dự án nhóm B: 4 năm, nhóm C: 2 năm); phần lớn các dự án đang thực hiện trên các tuyến
đường sắt đều có tính chất gia cố cục bộ, đảm bảo an toàn, t rải dài trên toàn mạng. Việc nâng cấp
các công trình CSHT gần như chưa thực hiện được, ngoại trừ dự án nâng cấp cầu yếu trên ĐSTN

III Nguồn vốn tín dụng 550.000 550.000
1 Các DA nhóm A 400.000 400.000
2 Các dự án nhóm B + C 150.000 150.000
Tổng số (I + II + III) 8.600.690 2.777.975
Đặng Văn Giang- KTPT44B
25
25

Trích đoạn Đường Sắt Hà Nội Lạng Sơn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status