Các nhân tố ảnh hưởng tới động lực và tạo động lực - Pdf 12

Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng

Lời mở đầu
Từ cơ chế tập trungbao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý
của nhà nớc là sự đổi mới sáng suốt của đảng ta. Thực tế gần 20 năm cho
thấy nền kinh tế đã có những bớc khởi sắc đáng ghi nhận. Các doanh
nghiệp Việt Nam đang đứng lên khẳng định mình trong cơ chế mới, chủ
động và sáng tạo hơn trong những bớc phát triển của mình.
Trong nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh khắc nghiệt, các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc một cách bền vững cần quan tâm tới
tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Để làm tốt những công
việc này đòi hỏi phải có những ngời lao động giỏi và hăng say làm việc vì
doanh nghiệp của mình.
Vậy làm thế nào để tạo đợc động lực đôí với ngời lao động? Câu hỏi
này luôn đợc đặt ra đối với bất kỳ nhà quản lý nào muốn giành thắng lợi
trên thơng trờng.
Trong phạm vi nội dung đề án này em muốn đa ta một số học
thuyết, quan điểm cùng những thực tiễn đã có để làm sáng tỏ vấn đề này.
Do cha có điều kiện quan sát thực tiễn ở các doanh nghiệp nên
những vấn đề em nêu chỉ mang tính lý thuyết nhng những vấn đề này đã đ-
ợc các nhà khoa học hành vi đúc kết từ thực tiễn.
Kết cấu đề án đợc trình bầy theo bố cục sau:
1
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
- Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về việc tạo động lực cho ngời lao
động.
- Chơng 2: Các nhân tố ảnh hởng đến tạo động lực đối với ngời lao
động.
- Chơng 3: Tổ chức tốt các yếu tố tạo động lực cho ngời lao động.
2
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng

Vậy vấn đề quan trọng của động lực đó là mục tiêu. Nhng để đề ra
đợc những mục tiêu phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của ngời lao động,
tạo cho ngời lao động sự hăng say, nỗ lực trong quá trình làm việc thì nhà
quản lý phải biết đợc mục đích hớng tới của ngời lao động sẽ là gì. Việc
dự đoán và kiểm soát hành động của ngời lao động hoàn toàn có thể thực
hiện đợc thông qua việc nhận biết động cơ và nhu cầu của họ.
Nhà quản trị muốn nhân viên trong doanh nghiệp của mình nỗ lực
hết sức vì doanh nghiệp thì họ phải sử dụng tất cả các biện pháp khuyến
khích đối với ngời lao động đồng thời tạo mọi điều kiện cho ngời lao động
hoàn thành công việc của họ một cách tốt nhất. Khuyến khích bằng vật
chất lẫn tinh thần, tạo ra bầu không khí thi đua trong nhân viên có ý nghĩa
hết sức quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Các nhà quản
trị đã từng nói Sự thành bại của công ty thờng phụ thuộc vào việc sử dụng
hợp lý nhân viên trong doanh nghiệp nh thế nào.
II. Một số học thuyết về tạo động lực.
1. Thuyết các cấp bậc nhu cầu của Maslow.
Thông thờng hành vi của con ngời tại một thời điểm nào đó đợc
quyết định bởi nhu cầu mạnh nhất của họ. Theo Maslow nhu cầu của con
ngời đợc sắp xếp theo thứ tự gồm 5 cấp bậc khác nhau. Khi những nhu cầu
cấp thấp đã đợc thoả mãn thì sẽ nảy sinh ra các nhu cầu mới cao hơn.
4
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
Hệ thống thang bậc nhu cầu của Maslow:
Tự
khẳng định
mình
Nhu cầu tôn trọng
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu sinh lý

cho ngời lao động chán nản không muốn làm việc. Vậy các nhà quản lý
cần phải biết đợc các nhóm phi chính thức này để tìm ra phơng thức tác
động đến ngời lao động hiệu quả nhất.
1.4 Nhu cầu đợc tôn trọng.
Nhu cầu này thờng xuất hiện khi con ngời đã đạt đợc những mục
tiêu nhất định, nó thờng gắn với các động cơ liên quan đến uy tín và quyền
lực.
- Uy tín là một cái gì đó vô hình do xã hội dành cho một cá nhân nào
đó. Uy tín dờng nh có ảnh hởng tới mức độ thuận tiện và thoải mái
mà ngời ta có thể hy vọng trong cuộc sống.
6
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
- Quyền lực là cái làm cho một ngời có thể đem lại sự bằng lòng hoặc
tới các ảnh hởng khác.
1.5 Nhu cầu tự khẳng định mình.
Theo Maslow thì đây là nhu cầu rất khó có thể nhận biết và xác
minh, và con ngời thoả mãn những nhu cầu này theo nhiều cách rất khác
nhau. Trong doanh nghiệp nhu cầu này đợc thể hiện chính là việc ngời lao
động muốn làm việc theo chuyên môn, nghiệp vụ, sở trờng của mình và ở
mức cao hơn đấy chính là mong muốn đợc làm mọi việc theo ý thích của
bản thân mình. Lúc này nhu cầu làm việc của ngời lao động chỉ với mục
đích là họ sẽ đợc thể hiện mình, áp dụng những gì mà họ đã biết, đã trải
qua vào công việc hay nói đúng hơn là ngời ta sẽ cho những ngời khác biết
tầm cao của mình qua công việc.
Trong hệ thống nhu cầu này Maslow đã sắp xếp theo thứ tự từ thấp
đến cao về tầm quan trọng nhng trong những điều kiện xã hội cụ thể thì
thứ tự này có thể sẽ bị đảo lộn đi và nhng nhu cầu nào đã đợc thoả mãn thì
nó sẽ không còn tác dụng tạo động lực nữa.
2 Thuyết kỳ vọng của Victor-Vroom.
Học thuyết này đợc V.Vroom xây dựng dựa trên một số yếu tố tạo

vấn đề khó khăn và phức tạp. Khi tạo công bằng trong nội bộ doanh
nghiệp sẽ thúc đẩy ngời lao động làm việc có hiệu quả hơn nhằm làm tăng
năng suất, còn khi tạo đợc công bằng ngoài doanh nghiệp thì sẽ giúp cho
ngời lao động gắn bó với doanh nghiệp hơn.
8
Các nhân tố ảnh hởng tới động lực và tạo động lực Lê Kim Hoàng
Nhng sự công bằng mà nhà quản trị tạo ra cho ngời lao động có đợc
ngời lao động cảm nhận đợc hay không lại là các vấn đề thuộc về việc tạo
lập các chính sách của ngời lao động. Do việc cảm nhận sự công bằng
thuộc vào ý chí chủ quan của ngời lao động cho nên khi thiết lập nên các
chính sách nhà quản trị cần quan tâm, tham khảo ý kiến của ngời lao động
để các chính sách sẽ gần gũi hơn đối với ngời lao động.
III. Vai trò của tạo động lực.
Qua nghiên cứu một số học thuyết, quan điểm quản trị trên ta thấy
đợc động lực có vai trò quan trọng trong việc quyết định hành vi ngời lao
động.
- Ngời lao động sẽ có những hành vi tích cực trong việc hoàn thiện
mình thông qua công việc.
- Động lực thúc đẩy hành vi ở hai góc độ trái ngợc nhau đó là tích cực
và tiêu cực. Ngời lao động có động lực tích cực thì sẽ tạo ra đợc một
tâm lý làm việc tốt, lành mạnh đồng thời cũng góp phần làm cho
doanh nghiệp ngày càng vững mạnh hơn.
Tạo động lực luôn là vấn đề đặt ra đối với mỗi nhà quản lý. Chính
sách tiền lơng, tiền thởng có phù hợp hay không? Bố trí công việc có hợp
lý hay không? Công việc có làm thoả mãn đợc nhu cầu của ngời lao động
hay không? Tất cả những yếu tố này quyết định đến việc hăng hái làm
việc hay trì trệ bất mãn dẫn đến từ bỏ doanh nghiệp mà đi của ngời lao
động.
9
C¸c nh©n tè ¶nh hëng tíi ®éng lùc vµ t¹o ®éng lùc Lª Kim Hoµng

đổi dù nhiều hay ít.
Ví dụ khi ta xem xét những ngời nhiều ý chí, giàu tham vọng và có
lòng tự trọng cao thì việc xây dựng cho mình một hình ảnh đẹp là rất quan
trọng bởi vì họ luôn muốn khẳng định mình qua công việc.
3. Đặc điểm tính cách.
Tính cách con ngời là sự kết hợp các thuộc tính tâm lý cơ bản và bền
vững của con ngời. Nó đợc biểu thị thành thái độ, hành vi của con ngời đối
với bản thân, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và đối với cả xã hội nói chung.
Nh vậy tính cách không phải là do di truyền mà nó chính là hiệu quả
tác động của sự giáo dục, rèn luyện của bản thân và sự tác động gián tiếp
của môi trờng mà ngời đó đợc sống và làm việc trong đó. Các nhà quản trị
khi biết đợc tính cách của mỗi ngời lao động trong doanh nghiệp mình thì
nó sẽ là cơ sở để họ tìm ra cách đối xử và sử dụng tốt hơn.
Tính cách gồm hai đặc điểm cơ bản là đạo đức và ý chí:
- Về đạo đức: Đó chính là tính đồng loại, lòng vị tha hay tính ích kỷ,
tính trung thực hay dối trá, cẩn thận hay cẩu thả, chăm chỉ hay lời
biếng
- Về ý chí: Đó là tính cơng quyết hay nhu nhợc, dám chịu trách
nhiệm hay đùn đẩy trách nhiệm, có tính độc lập hay phụ thuộc
12

Trích đoạn Hoàn thiện công tác thù lao lao động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status