PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI GIÁ THÀNH VÀ
GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY.
3.1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm.
3.1.1. Quan điểm về tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
Tiết kiệm chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm là mục tiêu chiến lược của
mọi doanh nghiệp, trên cơ sở đó tăng lợi nhuận, giảm giá bán để tăng sức cạnh
tranh về sản phẩm trên thị trường. Một số quan điểm về tiết kiệm chi phí như sau:
- Chi phí phải được tính đúng, tính đủ cho một đơn vị sản phẩm nhằm tránh
sự lãng phí từ đó giảm được giá thành và chỉ tiêu giá thành cũng được đảm bảo là
chỉ tiêu chất lượng để phản ánh hiệu quả sản xuất.
- Chi phí được tiết kiệm để giá thành sản phẩm hạ nhưng chất lượng sản phẩm
vẫn giữ nguyên.
- Chi phí được tiết kiệm, giá thành sản phẩm giữ nguyên và chất lượng sản
phẩm lại được nâng lên.
- Chi phí được tiết kiệm, giá thành sản phẩm hạ và chất lượng sản phẩm tăng
lên.
3.1.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng phản ánh và đo lường hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Đồng thời còn có chức năng thông tin và kiểm tra chi phí giúp
cho người quản lý có cơ sở để ra quyết định đúng đắn kịp thời.
Phân tích giá thành sản phẩm là cách tốt nhất để biết nguyên nhân và các nhân
tố làm biến động, ảnh hưởng tới giá thành. Từ đó người sử dụng thông tin sẽ có
quyết định quản lý tối ưu hơn và có những biện pháp hạ giá thành sản phẩm. Muốn
hạ giá thành sản phẩm thì phải hiểu được nguyên nhân làm tăng giảm giá thành sản
phẩm. Hay nói cách khác phải phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành
sản phẩm.
Để hiểu rõ hơn ta đi phân tích một số yếu tố chi phí sản xuất cấu thành sản
phẩm của công ty tháng 01 năm 2009
Biểu số 22: Phân tích giá thành sản phẩm Giầy.
=
=
∑
∑
Trong đó:
Q
1i
: Sản lượng sản phẩm thực tế
Z
1i
: Giá thành thực tế của sản phẩm
Z
0i
: Giá thành kế hoạch của sản phẩm
Từ bảng số liệu trên ta có
6.019.476.980
M x100% 102,85%
5.848.200.000
= =
M = 102,85% > 100% chứng tỏ công ty đã không hoàn thành mức hạ giá
thành sản phẩm với mức chênh lệch giá thành là:
ΔZ
(Z)
=
n n
1i 1i 1i 0i
i 1 i 1
Q Z Q Z
= =
−
về nhân công cũng là một điều khoản chiếm tỷ trọng tương đối lớn cho nên tăng
chi phí nhân công đã làm tăng chi phí sản xuất.
Nhân tố thứ 3: Chi phí sản xuất chung
Mặt khác, so với kế hoạch khoản chi phí sản xuất chung trong kỳ thực hiện
giảm 52.787.024 đồng, với tỷ lệ giảm tương ứng là 5,88% so với kỳ kế hoạch. Chi
phí sản xuất chung giảm là do quy trình công nghệ sản xuất tương đối ổn định,
công ty khống chế các điều kiện công nghệ tối ưu…
Giá thành sản phẩm tăng không phải là điều không tốt với công ty vì đây là
xuất nhập khẩu hướng chung đối với hầu hết các mặt hàng trên thị trường. Do các
yếu tố đầu vào đều tăng lên dẫn đến giá thành sản phẩm tăng.
Biểu số 23: So sánh giá thành sản phẩm Giầy với cùng kỳ.
Chỉ tiêu ĐVT KH TH
Chênh lệch
+ %
Sản lượng Đôi 62.250 65.150 2900 104,45
Tổng giá thành Đồng 4.656.300.000 6.019.476.980 1.363.176.980 122,65
Giá thành đơn
vị SP
Đồng 74.800 85.204 10.404 112,21
Chi phí NVL
TT
Đồng 1.423.024.360 1.817.874.000 394.849.640 121,72
Chi phí NC TT Đồng 2.451.885.920 3.304.020.004 852.134.084 125,79
Chi phí SXC Đồng 781.389.720 897.582.976 116.193.256 112,95
( Nguồn: Phòng kế toán thống kê tài chính )
Qua biểu số ta thấy so với cùng kỳ tháng 01/2008 sản lượng sản phẩm Giầy
tăng 2.900 đôi, tương ứng với 4,45%. Tổng giá thành sản phẩm tăng 1.363.176.980
đồng, tương ứng tăng 22,65%. Giá thành đơn vị sản phẩm tăng 10.404 đồng,
tương ứng tăng 12,21%. Các chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và
chi phí sản xuất chung cùng tăng đều là do các điều kiện khách quan của thị trường
thực hiện hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và thường xuyên có sự
kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau.
Đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm vững.
nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, thường xuyên cập nhật những thay đổi
của chế độ và luật kế toán thông qua mạng Internet và các văn bản hướng dẫn
của Bộ tài chính, từ đó vận dụng chúng một cách sáng tạo, chủ động.
Ban lãnh đạo công ty luôn quan tâm sát sao đến công tác của phòng kế toán
tài chính thống kê. Hiện nay cơ sở vật chất của phòng tương đối đầy đủ, trang thiết
bị được nâng cấp và đổi mới thường xuyên để phù hợp với yêu cầu công việc.
* Về tổ chức chứng từ kế toán.
Công ty sử dụng tương đối đầy đủ hệ thống chứng từ kế toán theo quy định
của Nhà nước. Tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều được phản ánh kịp thời và
chính xác trên hệ thống chứng từ, đồng thời có sự phê duyệt của các bộ phận
có liên quan đảm bảo tính hiện hữu và đúng đắn của nghiệp vụ. Trong quá trình
hạch toán đã có sự vận dụng, lập các chứng từ một cách linh hoạt và việc luân
chuyển, bảo quản, lưu trữ chứng từ được thực hiện chặt chẽ, đúng chế độ. Chứng
từ kế toán được tổ chức luân chuyển hợp lý với hệ thống báo cáo tài chính và báo
cáo nội bộ được cung cấp kịp thời đã giúp cho Ban lãnh đạo công ty có đầy đủ
thông tin để có được các quyết định đúng đán. Hệ thống chứng từ giúp cho công ty
quản lý tất cả các đối tượng hạch toán và là căn cứ để kiểm tra, đối chiếu với sổ
sách kế toán.
* Về hệ thống tài khoản , sổ sách kế toán.
Hệ thống tài khoản của nhà máy được thiết kế khá đầy đủ và khoa học tạo
điều kiện cho việc mã hoá thông tin, phục vụ cho yêu cầu quản lý và là công cụ
hữu hiệu cho công tác hạch toán kế toán.
Công ty hạch toán theo hình thức Nhật ký-chứng từ đã đảm bảo cho việc hạch
toán đầy đủ, chính xác do đặc điểm của hình thức này là kết hợp hạch toán theo
thời gian và theo hệ thống trên cùng một sổ là nhật ký-chứng từ.
* Về hệ thống báo cáo kế toán.
Công ty cổ phần Giầy - Phúc Yên áp dụng đầy đủ hệ thống báo cáo tài chính