Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạoBộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học kinh tế quốc dân
Trờng đại học kinh tế quốc dân Trờng đại học kinh tế quốc dân
Trờng đại học kinh tế quốc dân
1.
.03
0303
03.01
.01.01
.01
gốc rõ ràng. Tác giả luận án
ðẶNG VĂN DÂN ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG v
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
1.1. Cơ sở lý luận về ước lượng và dự báo cầu ñào tạo từ xa 4
1.1.1. Khái niệm và ñặc ñiểm ñào tạo từ xa 4
2.3. Nguyên nhân của hạn chế yếu kém 77
2.4 Những ñiều kiện thuận lợi ñào tạo từ xa ở Việt Nam 79
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ƯỚC LƯỢNG HÀM CẦU ðÀO
TẠO TỪ XA TẠI VIỆT NAM 84
3.1. Phương pháp nghiên cứu và số liệu 84
3.1.1. Phương pháp nghiên cứu 84
3.1.2. Nguồn dữ liệu thu thập 87
3.1.3. Thước ño biến số 88
3.1.4. Phương pháp phân tích dữ liệu 89
3.2. Kết quả nghiên cứu 89
3.2.1. Kết quả nghiên cứu ñịnh tính 89
3.2.2. Kết quả nghiên cứu ñịnh lượng 90
3.3. Liên hệ kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước ñây 111
3.3.1. ðối với các chủ ñề liên quan ñến học và việc làm trước ñây 111
3.3.2. ðối với khả năng ứng dụng phương tiện ñào tạo từ xa 113
3.3.3. Sự tin tưởng chất lượng ñào tạo từ xa của người dân và thị trường
lao ñộng 126
CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG HOẠCH
ðỊNH CHÍNH SÁCH ðÀO TẠO TỪ XA Ở VIỆT NAM 129
4.1. ðịnh hướng phát triển ñào tạo từ xa của ðảng và Nhà nước 129
4.1.1. Quan ñiểm chỉ ñạo của ðảng và nhà nước về ñào tạo từ xa 129
4.1.2. Các nhiệm vụ chủ yếu phát triển ñào tạo từ xa 130
4.1.3. Các giải pháp phát triển ñào tạo từ xa 132
4.2. Khuyến nghị chính sách 132 iv
4.2.1. ða dạng hóa các ngành, nghề ñào tạo từ xa phù hợp với thị trường
I. DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 ðường cầu giáo dục từ xa (D
1
) 12
Hình 1.2. Trình tự phương pháp nghiên cứu cầu ñào tạo từ xa 22
II. DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Mối quan hệ giữa nghề nghiệp và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa. 91
Bảng 3.2. Mối quan hệ giữa giới tính và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa 92
Bảng 3.3. Mối quan hệ giữa nơi làm việc và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa. .93
Bảng 3.4. Mối quan hệ giữa ñộ tuổi và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa. 94
Bảng 3.5. Mối quan hệ giữa trình ñộ học vấn và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa 95
Bảng 3.6. Mối quan hệ giữa thu nhập của gia ñình và quyết ñịnh lựa chọn hình thức
ñào tạo từ xa. 95
Bảng 3.7. Mối quan hệ giữa thu nhập cá nhân và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa.96
Bảng 3.8. Mối quan hệ giữa khu vực ñịa lý và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa. .96
Bảng 3.9. Mối quan hệ giữa thành phần dân tộc và quyết ñịnh lựa chọn hình thức
ñào tạo từ xa. 97
Bảng 3.10. Các nhân tố ảnh hưởng ñến cầu ñào tạo từ xa tại Việt Nam 98
Bảng 3.11. Hệ số hồi quy chuẩn, sai số chuẩn và các biến ñộc lập thống kê Wald. 99
Bảng 3.12. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi- Luận ñiểm 1 thuộc nhân tố 1 101
Bảng 3.13. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi - Luận ñiểm 2 thuộc nhân tố 1 101
Bảng 3.14. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi - Luận ñiểm 3 thuộc nhân tố 2 102
Bảng 3.15. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi- Luận ñiểm 4 thuộc nhân tố 2 103
Bảng 3.16. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi - Luận ñiểm 5 thuộc nhân tố 2 104
Bảng 3.17. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi - Luận ñiểm 6 thuộc nhân tố 2 105
Bảng 3.18. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi - Luận ñiểm 7 thuộc nhân tố 2 106
Bảng 3.19. Kết quả tổng hợp số liệu - Luận ñiểm 8 thuộc nhân tố 2 106
Bảng 3.20. Kết quả tổng hợp số liệu - Luận ñiểm 9 thuộc nhân tố 3 108
Bảng 3.21. Kết quả tổng hợp số liệu - Luận ñiểm 10 thuộc nhân tố 3 108
Trong thời gian qua, ñào tạo từ xa tại nước ta ñã ñạt ñược những thành công
ñáng kể, ñó là: (i) Góp phần phát triển nguồn nhân lực cho xã hội, (ii) Tạo cơ hội
bình ñẳng trong giáo dục, (iii) Tạo cơ hội học tập cho mọi người, (iv) Nâng cao
trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ cho ñội ngũ cán bộ tại chỗ, (v) Góp phần thay ñổi
phương thức ñào tạo. 2
Sự phát triển của ñào tạo từ xa ñã ñược chi phối bởi triết lý giáo dục rằng, sử
dụng tài liệu dạy và học ñược tiêu chuẩn hóa và chuẩn bị trước ñể ñạt ñược lợi ích
kinh tế do quy mô ñem lại. Do ñó, ñào tạo từ xa là việc sử dụng công nghệ ñào tạo
cho số ñông, về chi phí ñầu tư ban ñầu tương ñối lớn so với loại hình ñào tạo trực
tiếp, với số lượng người học hiện nay còn thấp, dẫn ñến chi phí ñào tạo tính trên ñầu
người học còn cao, tính hiệu quả trong ñào tạo từ xa còn thấp.
Các công trình nghiên cứu về ñào tạo từ xa ở nước ta và các nước trong khu
vực hiện nay khá nhiều và phong phú, nhưng chủ yếu tập trung vào lĩnh vực nghiên
cứu công nghệ ñào tạo, trao ñổi ñúc rút kinh nghiệm ñào tạo từ xa. Việc ñánh giá
các nhân tố ảnh hưởng ñến cầu ñào tạo từ xa và lượng hóa ñược mức ñộ ảnh hưởng
của từng nhân tố và xây dựng hàm cầu ñào tạo từ xa, là việc làm cần thiết nhằm ñưa
ra các khuyến nghị phát triển ñào tạo từ xa.
ðó chính là gợi ý cho việc lựa chọn ñề tài nghiên cứu
:“
Phân tích các nhân
tố ảnh hưởng tới cầu ñào tạo từ xa ở Việt Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
+ ðánh giá thực trạng hoạt ñộng ñào tạo từ xa của Việt Nam giai ñoạn từ
1994 ñến nay
+ ðánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới cầu ñào tạo từ xa của Việt Nam.
+ ðề xuất các kiến nghị nhằm phát triển hình thức ñào tạo từ xa của Việt Nam.
mối quan hệ giữa chúng ñã ñược nghiên cứu, làm cơ sở ñưa ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện chính sách ñối với phát triển ñào tạo từ xa, phù hợp với ñiều kiện hoàn
cảnh thực tiễn của Việt Nam.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục các công trình nghiên cứu của tác
giả, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án bao gồm các chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng giáo dục từ xa tại Việt Nam.
Chương 3: Kết quả thực nghiệm ước lượng hàm cầu ñào tạo từ xa ở Việt Nam.
Chương 4: Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong hoạch ñịnh chính sách ñào
tạo từ xa ở Việt Nam.
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về ước lượng và dự báo cầu ñào tạo từ xa
1.1.1. Khái niệm và ñặc ñiểm ñào tạo từ xa
1.1.1.1. Tiến trình của khái niệm ñào tạo từ xa
ðào tạo từ xa hiện ñại ñược bắt ñầu vào năm 1963 (Peraton, 2007)[58].
Trong năm ñó tại Vương quốc Anh, Viện Khuyến học quốc gia ñược thành lập, là
một mô hình cho trường ðại học Mở. Phương pháp luận của ñào tạo từ xa trong
những năm gần ñây ñược gọi là học tập từ xa, nêu ra nguyên lý rằng: ðào tạo phải
ñược mở cho tất cả mọi người. ðào tạo mở hay còn gọi là học mở phải là tầm nhìn
hệ thống giáo dục, mở ra cho mọi người với sự hạn chế tối thiểu. Triết lý này nhấn
ñào tạo của xã hội hậu công nghiệp khác với nhu cầu của xã hội công nghiệp. ðó là
do có sự thay ñổi về nhu cầu kỹ năng nghề nghiệp và lĩnh vực chuyên môn. Mô
hình ñào tạo từ xa cổ ñiển dựa trên hệ thống học liệu hàm thụ ñược chuẩn bị hàng
loạt từ trước không còn ñáp ứng yêu cầu ngày nay, nhu cầu cho một phong cách ñào
tạo tương tác có khả năng ñiều chỉnh theo nhu cầu ñào tạo của phương thức ñào tạo
từ xa ñang phát triển mang tính cá thể hóa một cách hiệu quả. Công nghệ thông tin
và truyền thông hiện ñại có thể bổ sung các tính năng mà mô hình ñào tạo từ xa
trước kia chưa có.
Các phương pháp sản xuất, công nghệ truyền thông, nhận thức vấn ñề và
chiến lược giải quyết vấn ñề ngày nay có thể không còn phù hợp trong tương lai nữa
(Peters, 1999)[59].
Trên cơ sở này cần có mô hình phát triển ñào tạo từ xa với thông tin hai
chiều một cách hiệu quả giữa thầy và trò, giữa học viên với tài liệu, và giữa người
học với cơ sở ñào tạo. Quy trình một chiều (ví dụ, học liệu in ấn, hình thức ghi âm
ghi hình hoặc phát sóng), ñược bổ sung bằng các thông tin phản hồi hai chiều giữa
thày và trò, cơ sở ñào tạo có thể bổ sung các chương trình. Holmberg (1983)[38] chỉ
ra rằng, mặc dù thực tế ñào tạo từ xa ñược thiết kế cho việc học ñộc lập, nó không
thể không có các dịch vụ hỗ trợ. Thậm chí, mặc dù giao tiếp dưới hình thức hội
thoại trực tiếp còn khó khăn, ñào tạo từ xa có thể ñược thực hiện bằng nhiều cách
khác ñể tạo môi trường tương tác cho người học. Holmberg (1983) trong cuốn “
Khái niệm hướng dẫn tạo tương tác” ñề cập ñến một cách tương tác hai chiều một 6
cách hiệu quả, ví dụ, in qua ñiện thoại. Mục tiêu và tinh thần của bầu không khí này
ñược thực hiện trong các thiết kế nhạy cảm về học liệu, ra bài tập, và hỗ trợ học tập.
Thông qua học liệu tốt, học viên có thể có ñược một “không khí” như trong một
cuộc trò chuyện với những người thầy của họ, và ñiều này sẽ giúp quá trình tự học
ñạt kết quả với sự hỗ trợ của học liệu.
và trò trong ñào tạo từ xa cho phép sử dụng rộng rãi hơn các phương tiện. Khi các
hoạt ñộng giảng dạy và học tập có hiệu quả trong thời gian không ñồng thời
(asynchronously), hai vấn ñề chính ñược giải quyết: (i) Tỷ lệ giảng viên/ học viên
truyền thống thường giới hạn khả năng tiếp thu, (ii) Bức tường lớp học thường giới
hạn khả năng ñào tạo. Vượt qua những rào cản, chuyển từ ñào tạo “ðóng” về bản
chất sang quá trình “Mở” hơn về thực tế, và các lớp học không còn bị ràng buộc với
các lớp học nữa.
Sự phát triển của nền kinh tế xã hội, qua nhiều thập kỷ cũng ñã làm thay ñổi
những yêu cầu ñặc trưng cho một nền giáo dục. Trong thời ñại tiền công nghiệp,
ñào tạo từ xa chủ yếu làm phương tiện cung cấp lực lượng lao ñộng chất lượng cao,
xã hội hậu công nghiệp ñang chuyển dần theo hướng nâng cao chất lượng cuộc sống
của con người. Trong thời ñại hậu công nghiệp, giáo dục tập trung nhiều hơn vào
việc tự ý thức và ñáp ứng những nhu cầu cá nhân, ví dụ tăng thêm niềm hạnh phúc
và sự hài lòng với cuộc sống (Peters, 1993)[55]. Nhu cầu ñào tạo không còn giới
hạn ở nhóm “Tuổi ñi học” nữa, mà liên quan ñến nhu cầu học tập suốt ñời của
người dân. ðiều này biểu hiện ngày càng cao về mức ñộ phổ biến các loại hình ñào
tạo không chính quy và ñào tạo thường xuyên, tạo cho người dân thoải mái hơn là
văn bằng. Ngoài ra công nghệ tiên tiến và công nghiệp dịch vụ ñã làm thay ñổi loại
hình kỹ năng cần thiết trong thị trường lao ñộng (Peters, 1999)[59]. ðiều ñó dẫn tới
sự gia tăng nhu cầu ñào tạo chuyên nghiệp thường xuyên. Và ñào tạo từ xa ñược mở
rộng hơn, từ mô hình ñào tạo từ xa ñơn thuần ñến ñào tạo thường xuyên kết hợp.
Vì vậy, ñào tạo từ xa có thể ñược xem như là một phương pháp thích hợp
cho việc theo ñuổi các mục tiêu khác nhau, bao gồm cả việc nâng cao kỹ năng
chuyên nghiệp, thỏa mãn sở thích, và nhu cầu tự chủ. Tại các quốc gia ñang phát
triển, nơi người dân sống trong kinh tế hạn hẹp và cô lập ở vùng nông thôn, ñào tạo
từ xa ñược xem như là một phương tiện cung cấp cơ hội thứ hai cho những người
dân không thể theo học tập trung trong hệ thống ñào tạo mặt-giáp-mặt. ðào tạo từ 8
ñào tạo mới, những cơ sở ñào tạo chỉ cung cấp loại hình mặt-giáp-mặt hoặc từ xa
ñối với ñại học mở, ñược coi là cơ sở ñào tạo ñơn mẫu. Những năm 2000, ñào tạo từ
xa ñược tăng cường tính mở nhờ có sự tham gia của công nghệ mới. ðào tạo trực 9
tuyến (E-Learning) là loại hình mà mỗi quy trình ñều sử dụng Internet kể cả chuyển
tải nội dung học tập lẫn ñiều kiện tương tác giữa thày và trò (Belawati, 2003)[19].
Sự phổ biến rộng rãi của E-Learning trong ñào tạo ñã ñược tăng cường do sự xuất
hiện của các phần mềm mã nguồn mở (Open-source Software), làm cho phần mềm
hệ thống quản lý học tập (Learning Management Systems) cũng sẵn sàng và thường
ñược miễn phí. Với các phần mềm ñó, ñào tạo mở và từ xa có thể ñược thiết lập và
duy trì với ñầu tư thấp. E-Learning làm cho ñào tạo từ xa có tính tương tác hơn, cá
thể hóa và ít tốn kém, trong khi ngày càng tăng phạm vi phục vụ về mặt ñịa lý, ñối
tượng xã hội. Kết quả là E-Learning ñã làm tăng vị thế của khái niệm ñào tạo mở và
từ xa, hấp dẫn những nhà giáo dục mà trước kia họ vẫn coi thường ñào tạo từ xa, và
E-Learning khiến nhiều trường vốn không phải là những cơ sở ñào tạo từ xa nay ñã
tiến hành các chương trình ñào tạo từ xa thêm vào các chương trình ñào tạo mặt -
giáp - mặt của họ. Bằng cách làm như vậy, họ trở thành cơ sở ñào tạo song mẫu. Sự
liên kết hợp tác giữa nhiều cơ sở ñào tạo từ xa thường ñể chia sẻ tài nguyên học tập
gọi là “consortium”.
Những tiến bộ của ñào tạo từ xa ñược tăng cường chủ yếu do sự phát triển
của phần cứng và cơ sở hạ tầng, ñồng thời do phong trào “Tài nguyên giáo dục mở”
ngày càng phát triển cho phép sử dụng hoặc tái sử dụng miễn phí các tài liệu trong
giảng dạy, học tập, nghiên cứu. Việc sử dụng ngày càng nhiều các hệ thống phần
cứng và phần mềm tinh vi, dĩ nhiên không thể loại trừ việc sử dụng tài liệu in ấn
trong khóa học. Tài liệu in ấn vẫn ñóng vai trò chủ ñạo trong nhiều cơ sở ñào tạo từ
xa, các công nghệ cao ñược dùng ñể bổ sung hỗ trợ cho quá trình giảng dạy và học
tập. Mỗi công nghệ/ phương tiện có khả năng khác nhau về tiếp cận và tương tác,
thời hay thường xuyên, yếu tố kinh tế, hạn chế cá nhân, với lý tưởng mở cơ hội học
tập cho tất cả mọi người.
1.1.2. Các nhân tố tác ñộng ñến cầu ñào tạo từ xa
Các nhà Kinh tế học cho rằng, ñào tạo nói chung và ñào tạo từ xa nói riêng là
một dịch vụ ñào tạo, các hệ thống dịch vụ ñào tạo từ xa giữ vai trò ñáp ứng nhu cầu
xã hội và phát triển theo hướng người dân tự hoàn thiện bản thân và ñáp ứng nhu
cầu cá nhân [3(a)].
1.1.2.1. Các khái niệm cơ bản 11
ðể hiểu rõ hành vi của người dân, mong muốn ñược ñào tạo từ xa chúng ta
sử dụng một số các khái niệm cơ bản của Kinh tế học, ñó là cầu ñào tạo từ xa.
- Cầu ñào tạo từ xa: Là số lượng dịch vụ ñào tạo từ xa, mà người dân muốn
sử dụng và có khả năng chấp nhận ở các mức học phí khác nhau trong khoảng thời
gian nhất ñịnh, các yếu tố khác không ñổi.
Như vậy, cầu ñào tạo từ xa bao gồm hai yếu tố hợp thành, ñó là ý muốn sử
dụng dịch vụ ñào tạo từ xa và có khả năng thanh toán khi sử dụng dịch vụ ñó, ví dụ:
Người dân muốn theo học ñào tạo từ xa, nhưng không có khả năng chi trả học phí
cho khóa học ñó, thì cầu của người dân ñó bằng không. Tương tự, người dân có khả
năng chi trả học phí cho khóa học, nhưng không muốn học, thì cầu dịch vụ ñào tạo
từ xa của người dân ñó không tồn tại. Như vậy cầu ñối với dịch vụ ñào tạo từ xa chỉ
tồn tại khi người dân vừa mong muốn học từ xa và sẵn sàng chi trả học phí cho dịch
vụ ñó.
- Lượng cầu dịch vụ ñào tạo từ xa:Hình 1.1 ðường cầu giáo dục từ xa (D
1
)
Trên ñồ thị 1.1 trục tung biểu diễn học phí còn trục hoành biểu diễn số người
học. Trong trường hợp này ñường cầu ñào tạo từ xa là một ñường thẳng tuyến tính.
Một ñặc ñiểm quan trọng cần ghi nhớ ở ñây là, ñồ thị ñường cầu chỉ minh
họa mối quan hệ giữa lượng cầu ñào tạo từ xa và học phí. Các yếu tố khác ảnh
hưởng ñến cầu như thu nhập, thị hiếu, mức ñóng góp của các dịch vụ khác liên quan
ñến ñào tạo từ xa ñược coi như không ñổi bằng giả ñịnh: Ceteris paribus.
1.1.2.2. Các nhân tố tác ñộng ñến cầu ñào tạo từ xa
- Tác ñộng của học phí ñến cầu
ñào tạo
từ xa: Các nhà kinh tế coi luật cầu
là một trong những phát minh quan trọng của Kinh tế học: Người dân sẽ sử dụng
nhiều dịch vụ ñào tạo từ xa hơn nếu mức học phí ñó giảm xuống, ceteris paribus.
Theo như luật cầu thì ñường cầu ñào tạo từ xa là ñường nghiêng xuống về bên phải
như minh họa trên hình 1.1.
ðường cầu
ñào tạo
từ xa cũng minh họa tác ñộng của học phí
ñào tạo
từ xa
tới lượng cầu
ñào tạo
từ xa. Khi mức học phí
ñào tạo
từ xa với sự thay ñổi của học phí ñược
minh họa trên ñường cầu D
1
và các nhà kinh tế gọi ñó là sự vận ñộng dọc theo
ñường cầu
ñào tạo
từ xa. Tóm lại có thể nói rằng ñường cầu
ñào tạo
từ xa giúp
chúng ta trả lời câu hỏi “ðiều gì sẽ xảy ra với lượng cầu
ñào tạo
từ xa nếu học phí
ñào tạo
từ xa thay ñổi còn các yếu tố khác cố ñịnh”.
- Các nhân tố khác tác ñộng ñến cầu ñào tạo từ xa: Nếu ñường cầu
ñào tạo
từ xa cho biết tác ñộng của học phí
ñào tạo
từ xa tới lượng cầu
ñào tạo
từ xa trong
khi các yếu tố khác không thay ñổi thì tác ñộng của các yếu tố sẽ ñược minh họa
như thế nào? Nói một cách khác, khi giả ñịnh ceteris paribus bị vi phạm thì ñiều gì
xảy ra với cầu
ñào tạo
từ xa?
Trước hết chúng ta xem xét các yếu tố ngoài học phí
ñào tạo
từ xa tác ñộng
ñào tạo
từ xa có sự gián
cách giữa người học và người giảng dạy. Cho nên phương tiện
ñào tạo
từ xa càng
thuận tiện, dễ tiếp cận người dân tham gia
ñào tạo
từ xa càng nhiều. 14
+
Sự tin tưởng chất lượng ñào tạo từ xa của người học và thị trường lao ñộng.
ðào tạo từ xa ñã phát triển nhanh chóng dẫn ñến mối quan tâm của các khóa
học. Và yêu cầu các cơ quan, các nhà tuyển dụng lao ñộng và của xã hội ngày càng
cao, việc người dân tham gia
ñào tạo
từ xa có kỹ năng, kiến thức làm việc ñã trở
thành mối quan tâm của toàn xã hội. Khả năng tin tưởng chất lượng
ñào tạo
từ xa
của người học cũng như của toàn xã hội càng lớn, số người tham gia ñào tạo từ xa
càng nhiều, và ngược lại. ðối với những người trưởng thành, ñã có công việc tại các
cơ quan công sở, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, việc các nhà sử dụng, tuyển
dụng lao ñộng ñánh giá chất lượng ñào tạo từ xa là mối quan tâm hàng ñầu của
người lao ñộng, có ảnh hưởng lớn ñến việc quyết ñịnh theo học ñào tạo từ xa, trong
khi công việc không cho phép thường xuyên người lao ñộng tới trường, lớp ñược.
+
Tâm lý cá nhân
ñến lớp theo học các khóa học truyền thống mặt-giáp- mặt, mà có thể thông qua các
phương tiện ñào tạo ñể thực hiện ñược những mơ ước của cá nhân ñào tạo liên
thông từ các cấp ñào tạo trung cấp nghề, cao ñẳng tiến ñến ñào tạo ñại học thông
qua ñào tạo từ xa.
+ Các quan ñiểm về thị trường lao ñộng trực tiếp ban ñầu
ðối với người dân lao ñộng, nhất là người lao ñộng ở ñộ tuổi trưởng thành và
ñối với phụ nữ Việt Nam thuộc khu vực nông thôn và miền núi, do ñiều kiện kinh tế
gia ñình còn khó khăn và các quan niệm xã hội về giáo dục ñào tạo ñối với một số
vùng kinh tế của Việt Nam còn lạc hậu. Người dân chưa có ñiều kiện theo học và
ñào tạo các khóa học truyền thống. Ngày nay do xã hội thay ñổi nhanh chóng, các
công nghệ sản xuất mới ñược ñưa vào sản xuất, ñòi hỏi người lao ñộng phải có trình
ñộ hiểu biết nhất ñịnh và ñược ñào tạo tay nghề. Do vậy, người lao ñộng hướng ñến
ñào tạo từ xa thay vì ñào tạo truyền thống phải ñến lớp. Người lao ñộng có thể sử
dụng các phương tiện ñào tạo khắc phục ñược các trở ngại về thời gian, tuổi tác,
ñiều kiện kinh tế gia ñình tham gia ñào tạo từ xa, với kỳ vọng là sau khi kết thúc
khóa ñào tạo bản thân có ñược cơ hội kiếm ñược những việc làm mới phù hợp với
bản thân, có mức thu nhập ổn ñịnh và có ñiều kiện thăng tiến trong tương lai.
+ Kinh tế
Các nhân tố kinh tế ñược xem như có ảnh hưởng rộng lớn lên cầu ñào tạo từ
xa. Theo học thuyết về khả năng con người, học viên ñược xem như những thực thể
cá nhân kinh tế có cầu về ñào tạo từ xa nếu như những lợi ích mà họ kỳ vọng ñạt
ñược lớn hơn những chi phí mà họ sẽ phải gánh chịu trong thời gian theo học. ðối
với người lao ñộng, nhất là những người lao ñộng thuộc các cơ quan hành chính nhà
nước, người lao ñộng thuộc khu vực liên doanh, nhu cầu vừa làm vừa tham gia ñào
tạo từ xa là rất cần thiết, bởi vì: (i) Theo học ñào tạo từ xa thông qua phương tiện
ñào tạo không phải ñến lớp, công việc vẫn ñược ñảm bảo, thu nhập hàng tháng ít
ảnh hưởng, (ii) Thông qua môi trường công sở, văn phòng người học có thể tận
dụng ñược các phương tiện máy móc, thời gian tận dụng ñược ñể tham gia ñào tạo
từ xa một cách hợp lý, (iii) ðã từ lâu, người dân Việt Nam ñề cao giá trị của lao
từ xa của người dân. Trong khi ở nước ta chuyển từ nền kinh tế Kế hoạch hóa tập
trung sang nền kinh tế thị trường, dần dần thị trường lao ñộng ngày càng ñược lành
mạnh, người lao ñộng nhất là lao ñộng chất lượng cao có ñược nhiều cơ hội lựa
chọn với những nghề nghiệp mới, vị trí mới trong các tổ chức lao ñộng trong nước
hay tổ chức nước ngoài. Vì vậy, những người lao ñộng trưởng thành tham gia ñào
tạo từ xa vừa ñảm bảo công việc ñang làm có phụ thuộc vào nghề nghiệp ñã ñược
ñào tạo và ñang làm là tương ñối khác so với ñào tạo chính quy của những người 17
chưa tham gia thị trường lao ñộng. Những ñiểm hướng người dân, người lao ñộng ở
ñộ tuổi trưởng thành ñến ñào tạo từ xa có phụ thuộc vào nghề nghiệp ñã ñược ñào
tạo ở bậc học trung cấp, trung cấp nghề hay những việc ñang làm cũng là một chủ
ñề cần ñược quan tâm của các cơ sở ñào từ xa tại nước ta hiện nay.
+ Ảnh hưởng bởi những người quan trọng khác
ðối với những người trưởng thành ñang ñi làm, cố vấn nghề nghiệp có phần
khác nhiều so với học sinh phổ thông ñang ñi học. Cố vấn nghề ñối với học sinh
ñang ñi học phổ thông chuẩn bị bước vào ñào tạo ñại học, cố vấn của học sinh là
các thầy cô giáo giảng dạy học sinh và các bậc cha mẹ học sinh có thể tư vấn cho
học sinh nghề nghiệp tương lai học sinh nên ñược học và ñào tạo, thế nhưng những
người lao ñộng ở ñộ tuổi trưởng thành ñã ñi làm, cố vấn nghề nghiệp của họ lại là:
(i) Các nhà sử dụng lao ñộng, bạn bè ñồng nghiệp ñóng vai trò hết sức quan trọng
trong việc ñịnh hướng cũng như ñộng viên họ tham gia ñào tạo những ngành nghề
phù hợp với bản thân trong tương lai, phù hợp với tình hình phát triển của nơi họ
ñang công tác, (ii) Gia ñình, nơi người trưởng thành sinh sống có những ñóng góp
ñáng kể cho sự nghiệp phát triển của người trưởng thành, cũng là nơi ñóng góp, trao
ñổi, bàn bạc, hỗ trợ ñộng viên người trưởng thành nên tham gia ñào tạo nghề nghiệp
gì và nơi ñào tạo ở ñâu phù hợp với bản thân họ. Vì vậy cố vấn nghề nghiệp ñóng
vai trò to lớn cho việc ñịnh hướng, lựa chọn của người trưởng thành tham gia ñào
và ñào tạo còn hạn chế về mọi mặt. Sự chuẩn hóa ñội ngũ lao ñộng cũng như cơ sở
trả lương cho người lao ñộng hiện nay ñều dựa vào cơ sở cá nhân người lao ñộng ñã
ñược ñào tạo và năng lực thực tiễn làm việc. Vì vậy, người trưởng thành luôn luôn
ñịnh hướng cho bản thân ñược tham gia ñào tạo với nghề nghiệp phù hợp.
+
Thu nhập của người dân
Là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết ñịnh người dân ñi học và ñi
học khi nào ñối với người dân, vì thu nhập quyết ñịnh khả năng chấp nhận và chi trả
của người ñi học. Một nhà thống kê học người ðức tên là Ernst Engel ñã nghiên
cứu cơ cấu chi tiêu của các hộ gia ñình và phát triển mối quan hệ giữa thu nhập và
cầu ñối với hàng hóa dịch vụ thành quy luật Ernst Engel. Quy luật này ñược các nhà
kinh tế khác thừa nhận và là một quy luật kinh tế quan trọng. Dựa vào mối quan hệ
giữa thu nhập và cầu ñối với hàng hóa và dịch vụ, Ernst Engel chia các loại hàng
hóa như sau: (i) ðối với ña số hàng hóa và dịch vụ, khi thu nhập tăng lên thì cầu ñối 19
với chúng tăng lên và ngược lại. Các hàng hóa ñó gọi là hàng hóa thông thường.
Trong hàng hóa thông thường lại có hàng hóa thiết yếu và hàng hóa xa xỉ. Hàng hóa
thiết yếu là hàng hóa ñược cầu nhiều hơn khi thu nhập tăng lên nhưng sự tăng cầu là
tương ñối nhỏ hoặc xấp xỉ như sự tăng của thu nhập. Các hàng hóa xa xỉ là các hàng
hóa ñược cầu tương ñối nhiều khi thu nhập của người dân tăng lên. ði du lịch, mua
bảo hiểm, chi tiêu cho giáo dục tư nhân thường là các ví dụ kinh ñiển về hàng hóa
xa xỉ, (ii) ðối với một số hàng hóa và dịch vụ, khi thu nhập tăng lên người tiêu dùng
mua ít ñi, các hàng hóa ñó có tên gọi là hàng hóa cấp thấp.
+ Thị hiếu của người dân ñối với ñào tạo từ xa
Là ý thích của người dân ñối với các dịch vụ
ñào tạo