Quá trình hình thành và phát triển của các doanh nghiệp VIệt nam - Pdf 12

Lời nói đầu:
Trong những năm qua ngành may mặc Việt Nam đã có những bước phát triển vượt
bậc và được coi là ngành kinh tế mũi nhọn góp phần đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho
ngân sách quốc gia. Không chỉ có vậy mà ngành may mặc còn là ngành đi đầu trong quá
trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Sự phát triển lớn mạnh của các doanh nghiệp
may thông qua việc Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia và hướng mở
rộng thị trường trong nước, xuất khẩu đã minh chứng điều đó.
Công ty cổ phần May 10 là một doanh nghiệp được chuyển đổi từ một doanh nghiệp nhà
nước trực thuộc Tổng công ty Dệt may Việt nam. Công ty cổ phần May 10 đang dần
chuyển dịch từ hình thức may gia công theo đơn đặt hàng sang hình thức xuất khẩu FOB
trên thị trường quốc tế, đồng thời vươn lên trở thành công ty may mặc hàng đầu trên thị
trường nội địa. Điều đó đòi hỏi Công ty cổ phần May 10 phải hoạch định chiến lược sản
phẩm của mình vì đây là tiền đề để thực hiện các chiến lược kinh doanh khác.
Là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu của ngành dệt may, công ty cổ phần may 10
luôn có những bước nỗ lực vượt bậc để vượt lên đối thủ và vượt lên chính mình, trở thành
công ty may mặc hàng đầu trên thị trường nội địa. Hiện nay công ty đã khẳng định được vị
thế của mình trong điều kiện khắc nghiệt của cơ chế thị trường, xứng đáng với danh hiệu
"Anh hùng lao động" và "Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân" mà nhà nước đã trao
tặng.
Trong thời gian thực tập, khảo sát và nghiên cứu tại Công ty Cổ phần May 10 được
sự quan tâm hướng dẫn quí báu của Khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách
khoa, các anh chị phòng ban nghiệp vụ của Công ty cổ phần May 10 và đồng nghiệp, em
đã hoàn thành tốt báo cáo thực tập tổng hợp của mình.
Báo cáo của em gồm có 5 phần như sau:
Phần 1: Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Phần 2: Hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận trực thuộc
Phần 3: Thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp
Phần 4: Thành tựu và tồn tại của doanh nghiệp
Phần 5: Phương hướng phát triển, chiến lược phát triển của doanh nghiệp
1
Giới thiệu khát quát về doanh nghiệp:

- Nhằm thực hiện mục tiêu đưa công ty lên một tầm cao mới từ nay đến năm 2010, tháng 1
năm 2005, công ty May 10 đã chuyển đổi thành công ty Cổ phần May 10 theo quyết định
2
105/2004/QĐ-BCN ngày 05/10/2004 của bộ trưởng bộ Công nghiệp, với 51% vốn của
Tổng công ty Dệt May Việt Nam - Vinatex.
-Hiện nay, lĩnh vực hoạt động của May 10 đã mở rộng hơn rất nhiều so với trước đây. Bao
gồm:
+ Sản xuất kinh doanh các loại quần áo thời trang và nguyên phụ liệu may mặc.
+ Kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp tiêu
dùng khác.
+ Kinh doanh văn phòng, bất động sản, nhà ở cho công nhân.
+ Đào tạo nghề.
+ Xuất nhập khẩu trực tiếp.
- Tuy nhiên May 10 vẫn tập trung sản xuất các sản phẩm chính như áo sơ mi nam, nữ, áo
jacket các loại, bộ veston nam cũng như một số sản phẩm quần âu, quần áo trẻ em, quần áo
bảo vệ. Các sản phẩm được sản xuất và tiêu dùng theo 3 phương thức:
+ Nhận gia công toàn bộ: Công ty nhận nguyên vật liệu và gia công thành sản phẩm đúng
yêu cầu về số lượng, chất lượng cũng như mẫu mã theo hợp đồng.
+ Sản xuất hàng xuất khẩu theo hình thức FOB: Công ty tự mua nguyên vật liệu, tổ chức
sản xuất và xuất sản phẩm cho khách hàng theo hợp đồng.
+ Sản xuất hàng nội địa: Công ty thực hiện tất cả quá trình sản xuất kinh doanh từ mua
nguyên vật liệu đầu vào, thiết kế mẫu mã để sản xuất cho đến tổ chức tiêu thụ sản phẩm
phục vụ cho nhu cầu trong nước.
Như vậy, trong thời gian qua, dù hoạt động dưới hình thức hay tên gọi như thế nào, May
10 vẫn luôn có những thành công đáng kể và cố gắng không ngừng trong việc đổi mới các
máy móc thiết bị cũng như công nghệ sản xuất.
Tóm lại quá trình phát triển của công ty là sự nỗ lực không ngừng của toàn bộ nhân viên
cũng như ban lãnh đạo, là sự phù hợp với nhịp đập phát triển của dòng chảy kinh tế, là sự
vươn cao, là sự dẫn đầu mà bất cứ doanh nghiệp nào trong lĩnh vực may mặc cũng đều
phải thán phục.

ãchN dịch vụ
Trường MN
Phòng kỹ thuật
5
2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và bộ phận trực thuộc
2.1 Cơ quan tổng giám đốc :
2.1.1- Chức năng :
Cơ quan Tổng giám đốc là Cơ quan có trách nhiệm và quyền hạn cao sau Hội đồng
quản trị, đứng đầu là Tổng giám đốc, giúp việc cho Tổng giám đốc có Phó Tổng giám đốc.
Cơ quan Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty, Bộ Công nghiệp và Nhà
nước về mọi hoạt động của Doanh nghiệp.
2.1.2- Nhiệm vụ và quyền hạn :
a- Tổng giám đốc:
- Chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ Công nghiệp và Tổng Công ty Dệt - May
về kết quả sản xuất kinh doanh, thực hiện luật pháp hiện hành, quyết định các chủ trương
lớn về các quy chế hoạt động sản xuất - kinh doanh, chính sách xã hội, an ninh trật tự và
đời sống công nhân viên chức.
- Xây dựng chiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp, quy hoạch
và đầu tư phát triển.
- Đại diện doanh nghiệp ký các hợp đồng kinh tế , các văn bản hợp tác sản xuất kinh doanh
với các đơn vị trong và ngoài nước.
- Phụ trách các mặt công tác sau đây:
+ Chủ đầu tư và chủ tài khoản.
+ Công tác quy hoạch cán bộ, công tác tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ.
+ Chỉ đạo việc xây dựng chiến lược sản phẩm với việc phát triển thị trường xuất
khẩu và chiến lược phát triển thị trường kinh doanh trong nước.
+ Công tác tài chính, kinh doanh tiền tệ
+ Công tác xuất nhập khẩu và kinh doanh FOB
+ Công tác đối ngoại và quản lý liên doanh, hợp tác với nước ngoài.
+ Trực tiếp phụ trách và chịu trách nhiệm toàn bộ các mặt công tác của phòng

d- Giám đốc điều hành
- Là người giúp việc Tổng giám đốc.
- Phụ trách các mặt công tác sau đây:
+ Phụ trách công tác lao động tiền lương và thu nhập.
+ Công tác bảo hộ và an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, trật tự an ninh
+ Quản lý toàn bộ nhà đất của các cơ sở sản xuất của công ty
+ Đại diện lãnh đạo về môi trường, về trách nhiệm xã hội, về sức khoẻ và an toàn
+ Đại diện cơ quan Tổng giám đốc phát ngôn với các cơ quan báo chí về doanh
nghiệp.
+ Kiêm Chánh Văn phòng cho đến khi có Chánh văn phòng mới.
7
2.2 Phòng kế hoạch :
2.2.1- Chức năng :
Là phòng tham mưu của Cơ quan Tổng giám đốc quản lý công tác kế hoạch, xuất
nhập khẩu; kinh doanh thương mại (FOB). Tham gia đàm phán ký kết các hợp đồng kinh
tế, soạn thảo và thanh toán các hợp đồng, giải quyết các thủ tục xuất nhập khẩu trực tiếp
theo sự uỷ quyền của Tổng giám đốc. Xây dựng và đôn đốc thực hiện kế hoạch sản xuất
của các đơn vị để đảm bảo hoàn thành kế hoạch của Công ty.
2.2.2- Nhiệm vụ :
- Trực tiếp làm nhiệm vụ tiếp thị, giao dịch, đàm phán các hợp đồng kinh tế .
- Tập hợp và chuyển giao đầy đủ các khiếu nại của khách hàng cho phòng nghiệp
vụ.
- Làm thủ tục và giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu theo các hợp đồng kinh tế đã
ký kết.
- Tổ chức quảng cáo, tham gia hội chợ thương mại quốc tế.
- Tổ chức xây dựng kế hoạch sản xuất cho các đơn vị của Công ty
- Tổ chức theo dõi và đôn đốc tiến độ thực hiện kế hoạch.
- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch của Công ty và các đơn vị thành viên.
- Thống kê báo cáo trong Công ty và với các Cơ quan nhà nước về lĩnh vực kế
hoạch và xuất nhập khẩu.

- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng trong nước theo từng tháng, quý,
năm.
- Tổ chức nghiên cứu sáng tác sản phẩm mới để chào hàng bao gồm cả nguyên phụ
liệu sản xuất và bao bì hàng hoá.
-Đàm phán & soạn thảo các hợp đồng kinh doanh thương mại trong nước.
- Tổ chức khai thác vật tư để thực hiện các hợp đồng kinh doanh.
- Cung ứng vật tư thiết bị theo yêu cầu sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về
chất lượng vật tư thiết bị cung ứng.
- Tổ chức và điều hành hệ thống tiêu thụ sản phẩm của thị trường trong nước.
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả những tài sản được Công ty trang bị.
9
- Thực hiện các chế độ thống kê báo cáo về lĩnh vực kinh doanh.
- Tổ chức các hoạt động tiếp thị (Hội chợ triển lãm, trình diễn mẫu mốt )
- Tổ chức và quản lý sản xuất hệ thống máy dệt nhãn.
- Được quyền sử dụng khuôn dấu của chi nhánh.
- Phân công, đôn đốc kiểm tra việc phân loại xử lý chất thải trong bộ phận mình.
- Chăm lo và thường xuyên quan tâm đến đời sống lao động.
- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu của hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội đã ban
hành.
2.5 Phòng kỹ thuật:
2.5.1- Chức năng:
Là phòng chức năng tham mưu giúp việc Tổng giám đốc quản lý công tác kỹ thuật
công nghệ, công tác tổ chức sản xuất, nghiên cứu ứng dụng các thiết bị hiện đại, công nghệ
tiên tiến và tiến bộ kỹ thuật mới nhằm đáp ứng sự phát triển sản xuất kinh doanh của Công
ty.
2.5.2- Nhiệm vụ:
- Chuẩn bị các điều kiện về công nghệ, yêu cầu kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật cho
các mã hàng sẽ đưa vào sản xuất.
- Hướng dẫn kỹ thuật và chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm may mặc cho
các xí nghiệp thành viên, các xí nghiệp liên doanh, Xí nghiệp địa phương của Công tyt.

đúng chế độ chính sách, hợp lý và phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
2.7.2- Nhiệm vụ :
- Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ hạch toán, kế toán, chế độ báo cáo và nhật ký
chứng từ.
- Tham gia xây dựng kế hoạch giá thành, xây dựng kế hoạch thu chi tài chính, giá
tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch tiền vốn.
- Xây dựng và trình Tổng giám đốc ban hành những quy định về ghi chép sổ sách
các số liệu ban đầu.
- Hàng tháng cùng với Phòng kế hoạch thanh quyết toán xuất nhập vật tư của Công
ty giao xuống các Xí nghiệp thành viên.
- Quản lý theo dõi, phản ánh số liệu về tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản vật
tư tiền vốn và kết quả sử dụng kinh phí của đơn vị.
- Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, quản lý, sử dụng bảo toàn và phát
triển các nguồn vốn của Công ty.
- Thường xuyên kiểm tra và báo cáo Tổng giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch
sản xuất kinh doanh, kỷ luật thu nộp, thanh toán.
- Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.
- Làm thủ tục ký kết các hợp đồng mua bán và thanh toán công nợ với các khách
hàng, quản lý giá thành, giá bán các loại hàng hoá vật tư.
11
- Mở sổ sách theo dõi tình hình xuất nhập vật tư, tiêu thụ sản phẩm, đòi nhanh các
khoản nợ.
- Cùng Ban đầu tư xây dựng và và quản lý công trình làm các thủ tục ký kết hợp
đồng xây dựng cơ bản, quyết toán các công trình.
- Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra tài chính và kiểm kê tài sản theo định kì và
thường xuyên ngoài định kỳ.
- Thực hiện những quy định về báo cáo nhanh, báo cáo định kỳ theo quy định của
chế độ kế toán tài chính.
- Quản lý và sử dụng phòng máy tính để phục vụ cho sản xuất, công tác của Công
ty và các đơn vị thành viên.

thực hiện tổ chức sản xuất ở đơn vị.
* Công tác Bảo vệ và Quân sự :
- Bảo vệ có chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc xây dựng và thực hiện các
phương án bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, trật tự an toàn
- Đôn đốc kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động, các nội quy, quy định - kiểm
tra phát hiện những nơi, những điều kiện không an toàn để có biện pháp đề nghị giải quyết,
kiểm tra giám sát việc xuất nhập nguyên liệu, vật tư, hàng hoá.
- Thường xuyên tuần tra canh gác, kiểm soát người, phương tiện tài sản ra vào
trong Công ty, xây dựng báo cáo Tổng giám đốc ban hành nội quy quy định. Bảo vệ an
toàn nhà máy 24/24.
* Công tác phòng chống cháy nổ :
- Xây dựng nội quy, quy chế và các phương án phòng chống cháy nổ ở các đơn vị
và toàn Công ty, tổ chức các đội chữa cháy, huấn luyện nghiệp vụ, mua sắm và quản lý
phương tiện chữa cháy.
* Công tác quân sự địa phương :
- Tham mưu cho lãnh đạo thực hiện công tác quân sự địa phương, giải quyết chính
sách hậu phương quân đội, gọi thanh niên nhập ngũ, huấn luyện tự vệ và thực hiện lệnh
của cơ quan quân sự địa phương.
* Công tác thống kê báo cáo :
- Tất cả các công tác trên đều phải theo dõi, có số liệu đầy đủ, phân tích hiệu quả,
phát hiện thiếu sót để bổ xung chỉnh lý và đều phải tuân thủ báo cáo Tổng giám đốc và các
cơ quan quản lý theo quy định hiện hành.
* Công tác hành chính :
- In ấn đánh máy tài liệu, công tác tiếp tân, lễ tân, tổng hợp thi đua, thông tin
quảng cáo, văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao của toàn Công ty.
- Quản lý và vận hành toàn bộ hệ thống thông tin liên lạc, quản lý toàn bộ cơ sở vật
chất các phòng làm việc của Lãnh đạo Công ty, các phòng chuyên gia, phòng họp, phòng
khách, đảm bảo luôn luôn sạch đẹp văn minh.
13
- Sắp xếp lịch làm việc hàng tuần của Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc và Giám

trong công tác quản lý toàn bộ hệ thống chất lượng của Công ty theo tiêu chuẩn Quốc tế
ISO9002, duy trì và đảm bảo hệ thống chất lượng hoạt động có hiệu quả.
14
Kiểm tra, kiểm soát chất lượng từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất,
để sản phẩm xuất xưởng đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định.
2.9.2 - Nhiệm vụ :
- Xây dựng, áp dụng và kiểm soát hệ thống đảm bảo chất lượng của Công ty theo
tiêu chuẩn ISO9002.
- Kiểm soát tài liệu, dữ liệu, hồ sơ chất lượng, các quy trình chung và các tiêu
chuẩn kỹ thuật sản phẩm của Công ty.
- Phối hợp với các phòng ban, đơn vị phục vụ đánh giá của khách hàng
- Lưu giữ hồ sơ đào tạo của CB, CNV về.
- Kiểm soát các hành động khắc phục và phòng ngừa.
- Điều phối và tham gia thực hiện các cuộc đánh giá nội bộ.
- Tham gia xây dựng chương trình các khoá đào tạo về chất lượng.
- Tổ chức các Hội thảo (Xemina) và chương trình ngoại khoá về chất lượng cho
mọi cấp của Công ty.
- Thiết lập và quản lý các chương trình cải tiến chất lượng.
- Tham gia đánh giá nhà thầu phụ.
- Kiểm tra chất lượng nguyên liệu.
- Kiểm tra chất lượng công đoạn cắt.
- Kiểm tra chất lượng công đoạn may.
- Kiểm tra chất lượng công đoạn là và đóng gói.
- Kiểm tra chất lượng công đoạn thêu.
- Giải quyết các sự cố về chất lượng phát sinh trong công đoạn thêu, đóng dấu chất
lượng vào các bó hàng kiểm tra đạt yêu cầu theo quy định.
- Kiểm tra chất lượng công đoạn giặt.
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm ở các công ty liên doanh và xí nghiệp địa phương.
15
2.10 Phòng cơ điện :

sản xuất.
+ Quản lý việc tiêu thụ năng lượng điện, nước, làm các công việc về tiện, nguội,
hàn, rèn để phục vụ cho quá trình sửa chữa lắp đặt thiết bị.
16
+ Quản lý và sử dụng tốt máy móc, trang thiết bị và các dụng cụ sửa chữa được
trang bị.
+ Lập sổ theo dõi vật tư, thiết bị sửa chữa thay thế, thực hiện báo cáo thống kê cho
các bộ phận liên quan.
.2.11 Ban Marketing:
2.11.1- chức năng
Ban marketing là đơn vị tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác:
-Nghiên cứu và phát triển thị trường, khách hàng (may mặc) của công ty.
-Nghiên cứu và tìm kiếm các loại hình kinh doanh mới (ngoài may mặc) phù hợp
với chiến lược phát triển của công ty.
2.11.2- Nhiệm vụ
* Công tác nghiên cứu và phát triển thị trường, khách hàng:
-Tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động nghiên cứu thị trường, khách
hàng, nghiên cứu thông tin; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các kế hoạch
marketing hàng năm.
-Thiết kế và tổ chức thực hiện các kế hoạch bộ phận trong Marketing-Mix
-Tìm kiếm và phát triển các thị trường, khách hàng, nguồn cung cấp tiềm
năng trong và ngoài nước.
-Đóng vai trò như một văn phòng đại diện mua hàng trong mối quan hệ với
các phòng ban của công ty
* Công tác nghiên cứu và tìm kiếm các loại hình kinh doanh mới:
-Phân tích khả năng của công ty và tiềm năng của thị trường trong và ngoài
nước.
-Xây dựng các dự án mang tính khả thi.
-Đóng vai trò như một nhà tư vấn về các cơ hội kinh doanh.
17

- Theo dõi báo cáo sản lượng, định mức tiêu hao nguyên - phụ liệu và các vật tư
khác.
- Tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có yêu cầu thay đổi của công nghệ.
18
* Thêu :
- Thêu mẫu chuẩn, chuyển bộ phận có thẩm quyền duyệt mẫu
- Triển khai sản xuất hàng loạt, kiểm tra chất lượng sản phẩm t.
- Trả sản phẩm đạt tiêu chuẩn cho Xí nghiệp (khách hàng)
- Thực hiện các nguyên công khác khi có yêu cầu thay đổi của công nghệ.
* Giặt :
- Giặt mẫu, chuyển bộ phận có thẩm quyền duyệt mẫu.
- Căn cứ vào mẫu quy trình tiêu chuẩn tiến hành giặt kiểm tra chất lượng sản phẩm,
gấp, bó, buộc theo quy định.
- Giao trả sản phẩm cho các Xí nghiệp, bó buộc hàng, chuyển hàng lên xe trả cho xí
nghiệp, vào sổ sách theo dõi.
- Vận hành lò hơi đảm bảo quy tắc an toàn và tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định.
- Thực hiện các nguyên công khác khi có yêu cầu thay đổi của công nghệ.
* Dệt nhãn mác :
- Nhận lệnh sản xuất, quy trình tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật, mẫu nhãn mác và các
nguyên phụ liệu cho sản xuất nhãn.
- Dệt mẫu nhãn mác, kiểm tra chất lượng chuyển cho bộ phận có thẩm quyền duyệt
mẫu.
- Triển khai sản xuất hàng loạt, kiểm tra chất lượng sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ
thuật.
- Quản lý và vận hành sử dụng máy móc, trang thiết bị và dụng cụ làm việc.
- Thực hiện các nguyên công khác khi có yêu cầu thay đổi của công nghệ.
2.12.3- Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của giám đốc xí nghiệp :
* Chức năng của Giám đốc :
Là cán bộ quản lý do Tổng giám đốc công ty bổ nhiệm thực hiện chức năng nhiệm

+ Nhận hướng dẫn và yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, nguyên liệu và các vấn đề
liên quan đến tổ chức sản xuất tại khâu cắt.
+ Tiến hành cắt bán thành phẩm và làm các công việc thuộc phạm vi cắt, kiểm tra
tính đồng bộ và tiêu chuẩn kỹ thuật của bán thành phẩm.
+ Cấp Bán thành phẩm cho tổ may theo quy định của giám đốc.
+ Hạch toán tiêu hao nguyên liệu, thực hiện tốt chế độ báo cáo thống kê, kế toán
theo quy định.
* Khâu may :
+ Nhận quy trình hướng dẫn và yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, bán thành phẩm.
+ Tiến hành rải chuyền, lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm tại khâu may, kiểm tra chất
lượng sản phẩm từng công đoạn trong quá trình lắp ráp và sản phẩm hoàn chỉnh.
+ Giao thành phẩm may cho khâu là, ghi chép sổ sách theo dõi sản phẩm.
* Khâu Là và đóng hòm hộp :
20
+ Nhận quy trình hướng dẫn và yêu cầu kỹ thuật và các nguyên phụ liệu, hòm hộp
phục vụ cho quá trình hoàn chỉnh sản phẩm ở từng khâu.
+ Tiến hành tổ chức sản xuất để hoàn thiện sản phẩm g.
+ Tổ hòm hộp có nhiệm vụ giao nộp sản phẩm cho bộ phận kho theo quy định.
2.13.3 - Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của giám đốc Xí nghiệp thành viên :
* Nhiệm vụ và trách nhiệm của Giám đốc :
- Giám đốc Xí nghiệp thành viên là người chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc
về mọi hoạt động cuả đơn vị, xây dựng kế hoạch tổ chức điều hành các bộ phận trong đơn
vị đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Xây dựng và báo cáo Tổng giám đốc ban hành những nội quy, quy chế làm việc
và nhiệm vụ của các thành viên trong ban lãnh đạo Xí nghiệp và bộ máy giúp việc
- Tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện nội quy phòng chống cháy nổ, phòng
chống thiên tai địch hoạ, bảo đảm an toàn đơn vị.
- Chăm lo bảo vệ quyền lợi chính đáng của các thành viên trong đơn vị.
- Phân công, đôn đốc kiểm tra việc phân loại xử lý chất thải trong bộ phận mình
quản lý.

2.14- Trường công nhân kỹ thuật may - thời trang :
2.14.1- Chức năng :
Trường công nhân kỹ thuật may - thời trang là đơn vị trực thuộc Cơ quan Tổng
giám đốc có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý cán bộ nghiệp vụ, cán bộ điều
hành và công nhân kỹ thuật các ngành nghề, phục vụ cho quy hoạch cán bộ, sản xuất kinh
doanh và theo yêu cầu của các tổ chức kinh tế. Công tác xuất khẩu lao động, đưa công
nhân viên, học sinh đi học tập, tu nghiệp ở nước ngoài.
2.14.2 - Nhiệm vụ :
- Tổ chức thực hiện các chủ trương, quyết định của Cơ quan Tổng giám đốc.
- Thực hiện các quy định của cấp trên, của ngành dọc và các chương trình tài trợ
quốc tế, các tổ chức kinh tế có liên quan đến công tác đào tạo của Công ty May 10.
- Tổ chức các lớp học đào tạo trình độ nghiệp vụ và ngoại ngữ cho cán bộ và nhân
viên quản lý.
- Mở các lớp học đào tạo công nhân kỹ thuật các ngành nghề.
- Tổ chức các lớp học bổ túc, thi tay nghề hàng năm theo yêu cầu nâng lương, nâng
bậc cho công nhân.
- Lập phương án và kế hoạch đào tạo hàng năm.
- Phối kết hợp với các cơ quan chức năng, hoàn thiện thủ tục.
- Chế độ hạch toán : Trường đào tạo có nhiệm vụ thực hiện chế độ hạch toán theo
quy định của Tổng giám đốc và hướng dẫn của Kế toán trưởng.
- Có trách nhiệm quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất được trang bị.
22
2.14.3 - Quyền hạn :
- Đồng chí Hiệu trưởng và Hiệu phó Trường công nhân kỹ thuật may - thời trang
được tham dự các chương trình có liên quan đến công tác phát triển sản xuất và đào tạo
của doanh nghiệp.
- Được nhận xét đề nghị khen thưởng, kỷ luật các thành viên, nhận xét đánh giá học
viên, cấp giấy chứng chỉ cho học viên và được Tổng giám đốc uỷ quyền ký các văn bản
theo chức năng nhiệm vụ của nhà trưởng.
- Cán bộ nhân viên Trường đào tạo được hưởng các khoản quyền lợi chung như cán

-KNXK gia công 1000USD 29,395.95 32,844.04 111.73
-KNXK FOB 1000USD 86,067.91 98,284.44 114.19
4 Kim ngạch nhập khẩu 1000USD 46,471.94 54,512.14 117.30
5 Sản phẩm chủ yếu 1000SP 12,240 11,475 93.75 13,560 13,238 97.63 115.36
6 Trích khấu hao Tr.đồng 27,264 33,874 124.24
7 Lợi nhuận Tr.đồng 13,846 13,874 100.20 15,385 15,348 99.76 110.62
8 Đầu tư Tr.đồng 11,696 36,999 316.34
9 Tổng quĩ lương Tr.đồng 105,857 126,446 119.45
10 Trích BHXH,BHYT vào chi phí Tr.đồng 8,063 10,362 128.50
11 Nộp BHXH Tr.đồng 10,270 14,447 140.67
12 Số lao động bình quân Người 6,500 7,151 110.02 7,040 7,649 108.65 106.96
13 Thu nhập bình quân người /tháng 1000đ 1,430.00 1,433.00 100.21 1,430.00 1,502.50 105.07 104.85
14 Tổng số nộp ngân sách Tr.đồng 585 2,520 430.70 585 2,658 454.43 105.51
15 Tỷ lệ cổ tức/VĐL % 12 12 100.00 12 12 100.00 100.00
24
Từ sau khi cổ phần hoá tốc độ tăng trưởng của Công ty hàng năm đều ổn định và đạt trên 20%
điều đó thể hiện những nỗ lực cố gắng của HĐQT cũng như tập thể CBCNV trong Công ty,
năm 2006 các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu đã đạt như sau:
-Tổng doanh thu đạt 631,604 tỷ đồng, tăng 2,7% so với kế hoạch.
-Doanh thu tiêu thụ trong nước đạt 70,013 tỷ đồng 8,74% so với năm 2005.
-Doanh thu kinh doanh thương mại xuất khẩu (FOB) đạt 349,366 tỷ đồng tăng 1,73%
so với cùng kỳ và chiếm 55,31% trên tổng doanh thu.
-Lợi nhuận đạt 15,348 tỷ đồng, tăng 14,36% so với năm 2005. Nhưng chỉ đạt 99,76%
so với kế hoạch đại hội cổ đông lần thứ nhất đề ra.
-Thu nhập bình quân người lao động đạt 1,502,000 đồng/người/tháng, tăng 5,07% so
với kế hoạch.
- Mức chi trả cổ tức thực hiện cho 2 năm 2005-2006 sau khi cổ phần hoá được giữ
vững ở mức 12% trên mệnh giá với tổng số tiền chi trả cổ tức mỗi năm là 6,480 tỷ đồng, tổng
thù lao của hội đồng quản trị 2 năm là 242,475,200 đồng.
- Đầu tư hiệu quả 48,695 tỷ đồng trong đó chủ yếu từ nguồn khấu hao TSCĐ 43,695


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status