TCNCYH 33 (1) - 2005
94
NGHIÊN CứU Sự chấp nhận thuốc tránh thai kết hợp
Mercilon ở phụ nữ Việt nam
Trần Thị Phơng Mai
Trờng Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu sự chấp nhận viên thuốc tránh thai Mercilon trên 300 phụ nữ cho thấy:
,tỉ lệ chấp nhận và hài lòng đối với biện pháp của chị em phụ nữ cao( 99%.) ,tác dụng
phụ xuất hiện ở mức độ thấp và giảm theo thời gian uống thuốc , kinh nguyệt đều ,chỉ
có 1 trờng hợp rong kinh ,và 1 trờng hợp vô kinh , có 4 trờng hợp bỏ cuộc do tác
dụng phụ. Do đó tỷ lệ chấp nhận và hài lòng đối với thuốc tránh thai mercilon của chị
em phụ nữ là rất cao.
I. đặt vấn đề
Viên thuốc uống tránh thai kết hợp lần
đầu tiên đợc giới thiệu vào những năm
1960 đã trao cho phụ nữ cơ hội kiểm soát
sinh sản cho chính bản thân họ
Thuốc uống tránh thai đã đợc đa
vào Việt nam từ những năm của thập niên
1980 nhng chỉ đợc phụ nữ Việt nam sử
dụng víi một tỉ lệ rất thấp trong một thời
gian dài vì những lý do nh :các cơ quan
chức năng cha chú trọng khuyến khích
chị em phụ n sử dụng thuốc uống mà
chủ yếu khuyến khích họ đặt DCTC; số
lợng thuốc có sẵn để sử dụng trong cơ
cấu các biện pháp tránh thai còn rất thấp
so víi các biện pháp tránh thai khác.(theo
TCYTTG 1994). Hiện nay tỉ lệ áp dụng
thuốc uống tránh thai chiếm khoảng 10 %
vào và loại trừ .Địa điểm nghiên cứu
đợc chọn tại trung tâm
BVBMTE/KHHGĐ ở ba địa phơng: Bắc
Ninh ,Nam Định,Hà Tây
2. Tiêu chuẩn chọn đối t
ợng
Đối tợng đợc nhận vào nghiên cứu
nếu có đủ các tiêu chuẩn sau:
- Tối thiểu là 18 tuổi nhng không quá
40 tuổi vào thời điểm chọn đối tợng. Chỉ
số thân khối 18 và 29 kg/m
2
y Sẵn
TCNCYH 33 (1) - 2005
95
sàng đồng ý tham gia nghiên cứu.
Đối tợng loại khỏi nghiên cứu:
- Chống chỉ định với Mercilon
- Chu kỳ kinh nguyệt bất thờng
(ngắn hơn 24 ngày và dài hơn 35 ngày)
- Cao huyết áp, ( huyết áp tâm thu
>140 mmHg hoặc huyết áp tâm trơng
>90 mmHg)bị bệnh gan, ung th, có thai
hoặc nghi ngờ có thai, sỏi mật, giảm thính
lực do xốp xơ tai.
3. Thời gian nghiên cứu
Thời gian theo dõi, thu thập các số liệu
để đánh giá là 6 tháng không kể thời gian
chọn đủ 300 đối tợng tại 3 cơ sở là 3
việc sử dụng các loại thuốc trong vòng 60
ngày trớc.
- Đo huyết áp, chiều cao và cân nặng
- Khám phụ khoa, bao gồm làm phiến
đồ âm đạo - cổ tử cung để đánh giá tế
bào học và phân loại theo phơng pháp
Papanicolaou (PAP). Nếu kết quả PAP là
loại I hoặc loại II sẽ đợc nhận vào
nghiên cứu.
- Xét nghiệm thai bằng tét thử thai
Các lần khám sau:
Sau khi uống thuốc nghiên cứu, mỗi
đối tợng phải trở lại khám vào những
thời điểm :sau vỉ thuốc thứ hai, thứ t và
thứ sáu của thời gian điều trị. Ngời phụ
nữ cần mang theo Thẻ Nhật ký kinh
nguyệt trong những lần khám nói trên.
III. KếT QUả NGHIÊN CứU
1. Các số liệu tr
ớc uống thuốc
300 phụ nữ tham gia nghiên cứu có độ
tuổi từ 21 đến 39 (trung bình 31 tuổi) với
số con trung bình là 2 và trình độ văn hóa
trung bình lớp 9/12. Các biện pháp tránh
thai áp dụng trớc đây gồm 41 % đặt
vòng tránh thai, 56 % uống thuốc tránh
thai, 15 % dùng bao cao su, 21 % áp
dụng các biện pháp khác (giao hợp theo
vòng kinh, giao hợp gián đoạn) và 3 %
không dùng biện pháp nào .
giảm trọng lợng đáng ghi nhận.
Huyết áp: Các thông số huyết áp trung
bình và thể trọng trung bình trớc và
trong thời gian uống Mercilon không thay
đổi
Tính chất chu kỳ kinh nguyệt trớc và
trong thời gian uống thuốc Mercilon
Trong thời gian uống thuốc số ngày ra
máu kinh giảm đi từ 0,5 ngày (sau 2, 4
tháng) đến 1 ngày (sau 6 tháng) so với
trớc khi sử dụng thuốc. Có một đối tợng
(số 6) có thời gian ra kinh trong năm ngày
rỡi và một đối tợng (số 273) bị rong
kinh 17 ngày trong tháng đầu uống thuốc
víi lợng máu kinh ít (thấm khố).
Có 3 (1%) trờng hợp vô kinh xảy ra ở
lần đánh giá sau tháng thứ 2 và thứ 4 của
nghiên cứu trong đó một đối tợng (số
38) vô kinh 3 tháng liên tiếp, một đối
tợng tợng (số 142) bị vô kinh ở tháng
thứ 2, 3, 4 nhng sau đó lại có kinh bình
thờng ở chu kỳ 5 và 6.
Đánh giá về lợng máu mất, tỉ lệ phụ
nữ có lợng máu mất ít (cần 1 - 2 băng vệ
sinh/ngày) tăng dần theo thời gian nghiên
cứu (sau tháng thứ hai: 14%, sau tháng
thứ t: 23% và sau tháng thứ sáu: 24%)
và cao hơn hẳn so với tỉ lệ này trớc khi
uống thuốc (5%). Tơng quan với sự tăng
dần của tỉ lệ ra máu ít, tỉ lệ đối tợng ra
Sự tuân thủ biện pháp của các đối
tợng trong nghiên cứu. ở lần đánh giá
sau tháng thứ hai có sáu đối tợng (2%)
quên uống thuốc trong đó hai đối tợng
quên 3 viên, ba đối tợng quên 2 viên và
một đối tợng quên một viên trong một
chu kỳ. Tỉ lệ quên thuốc tăng lên 10% (23
đối tợng quên 1 viên, 6 đối tợng quên 2
viên) ở lần đánh giá sau tháng thứ t và
9% (26 đối tợng quên 1 viên, 1 đối tợng
quên 2 viên) ở lần đánh giá sau tháng thứ
sáu. Đa số các đối tợng quên thuốc đều
đã uống bù nh đợc hớng dẫn.
ở lần phỏng vấn vào sau tháng thứ
sáu của nghiên cứu có 99 % phụ nữ cho
biết rất hài lòng và hài lòng về biện pháp.
ở lần đánh giá sau tháng thứ hai có 3 đối
tợng (1%) cho biết không hài lòng với
biện pháp vì tác dụng phụ của thuốc nh
rong kinh (một ngời), vô kinh (một
ngời), chóng mặt và buồn nôn.
Bảng 2: Tỉ lệ (%) các mức độ chấp nhận biện pháp sau mỗi hai tháng uống thuốc
Rất không
hài lòng
Không
hài lòng
Chấp nhận
đợc
Hài lòng Rất hài lòng
hành kinh đều trong thời gian uống thuốc
ở nghiên cứu của chúng tôi cao hơn.
V. KếT LUậN
5.1. Mức độ chấp nhận biện pháp
cao: 91% -99% đối tợng cho biết họ rất
hài lòng và hài lòng với biện pháp trong
suốt thời gian sáu tháng uống thuốc.
5.2. Các tác dụng phụ xuất hiện ở
mức độ thấp và hầu hết giảm hẳn so
với trớc khi tiến hành nghiên cứu.
TàI LIệU THAM KHảo
1. Brill K. et al. (1991). The influence
of different modern low-dose oral
contraceptives on the intermenstrual
bleeding. Advances in contraception 7
suppl. 2 51-61
2. Đỗ Trọng Hiếu .Trần Sĩ
Viên(1995). A multicenter, open non
TCNCYH 33 (1) - 2005
98
comparative study to investigate the
contraceptive efficacy and overall
acceptability of Marvelon
3. De Leo, V. et al. (1991). Low
estrogen oral contraceptives and the
hypothalamo-pituitary axis. Contraception
; 44, no. 2: 155 - 161
4. Hans Reckers. (1988). Multicenter
trial of a monophasic oral contraceptive
a little and decreased gradually depending on the time period of pill's use, menstrual
periods are in monthly and frequently, only two cases faced with amenorrhea,and
spoting , 4 cases give up study ,satisfying and acceptance rate in Viet Namese women
is so high .