Lời nói đầu
Ngày nay việc quản lý và sử dụng đất đại đang là một vấn đề khá bức xúc trong
thời đại kinh tế mở.
Từ xa việc sở hữu t nhân về đất đai đã gây ra nhiều tranh chấp phức tạp và gây
ra nhiều cuộc tranh chấp. Đó chính là sự mâu thuẫn giữa địa chủ và nô lệ cũng
nh chủ nô và nông dân. Chính vì vậy mà sự cấp thiết phải có một bộ luật đất đai
để xử lý và giải quyết những tranh chấp từ thời chiếm hữu t nhân tức là lúc bắt
đầu có quyền sở hữu, quyền chiếm dụng cá nhân cũng là khi đất nớc xuất hiện
bộ luật đã ra đời. Nó ra đời để chủ yếu phục vụ cho giai cấp thống trị nhằm bảo
vệ lợi ích của giai cấp thống trị. Qua nhiều lần sửa đổi và bổ sung đến nay thì
luật đất đai đã đợc quy định rõ về các quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng đất,
qua đó nói lên rằng ngời sử dụng đất ngày nay đã có một số quyền lợi nhất định
cũng nh có nghĩa vụ nộp thuế thổ trạch cho Nhà nớc, để Nhà nớc lấy số kinh
phí để sửa sang lại cơ sở hạ tầng cho đất nớc.
Tuy nhiên trong nền kinh tế mở ở tất cả các nớc hiện nay thì so với họ nền kinh
tế nớc ta còn nghèo các đạo luật đa ra còn lỏng lẻo và cha có sức thuyết phục,
nhiều kẻ hở cho kẻ xấu lợi dụng. Nên qua đây em muốn viết thêm một vài hiểu
biết của em về luật đất đai của nớc ta và có một số kiến nghị về quyền và nghĩa
vụ của ngời sử dụng đất.
1
I. Những vấn đề chung của đất đai.
* Khái niệm.
Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của nớc CHXHCN Việt Nam bao
gồm toàn bộ những quy định về pháp luật để điều chnhr các quan hệ đất đai đợc
hình thành trong quá trình Nhà nớc quản lý chiếm hữu, định đoạt và sử dụng đất
đai để đảm bảo lợi ích của toàn dân và lợi ích của ngời sử dụng đất.
* Những đặc điểm của luật đất đai.
Là một ngành luật độc lập nhng tập hợp những quy định pháp luật của các
ngành có liên quan.
Là một ngành luật bao gồm các quan hệ hành chính dân sự và kinh tế Nhà nớc
thay mặt toàn dân thực hiện chức năng quản lý đất đai trên phạm vi cả nớc tất
gia một quan hệ đất đai nhất định.
Quyền và nghĩa vụ của Nhà nớc, với t cách thay mặt nhân dân là chủ sở hữu đất
đai trong cả nớc, có quyền quản lý toàn bộ đất đai. Nhà nớc có nghĩa vụ nắm
chắc, quy hoạch phân phối đất, kiểm tra giám sát và giao việc sử dụng đất cho
các cá nhân, tổ chức, hộ gia đình.
* Quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng đất, đó là đợc cấp giấy chứng nhân
quyền sử dụng đất, hớng dụng thành quả của đất, đợc chuyển nhợng, đợc
chuyển đổi, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng đất đợc giao đợc Nhà nớc
bảo vệ lợi ích thích hợp.
Nghĩa vụ của ngời sử dụng đất là sử dụng đúng mục đích, bảo vệ đất, nộp thuế
về đất, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trờng, thi hành các quyết định của cơ
quan Nhà nớc.
II. Các quy định về quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng đất.
Điều 73 ngời sử dụng đất có những quyền sau đây.
1. Đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2. Hớng thành quả lao động, kết quả đầu t trên đất đợc giao
3. Đợc chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
3
4. Hởng các lợi ích do công trình công cộng về bảo vệ, cải tạo đất đai mang lại.
5. Đợc Nhà nớc hớng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo và bồi bổ đất
6. Đợc Nhà nớc bảo vệ khi bị ngời khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp
pháp của mình, đợc bồi thờng thiệt hại về đất khi bị thu hồi.
7. Đợc quyền góp đất để hợp tác sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp
luật phù hợp với mục đích khi giao đất.
8. Đợc quyền khiếu nại, tố cáo, về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất
hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
Điều 74:
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng,
đất ở do nhu cầu sản xuất và đời sống, đợc chuyển đổi từ sử dụng đất và phải sử
dụng đất đó theo đúng mục đích, thời hạn đợc giao.
nuôi trồng thuỷ sản do hoàn cảnh gia đình neo đơn, khó khăn do chuyển sang
nghề khác nhng cha ổn định hoặc thiếu sức lao động thì đợc cho ngời khác thuê
đất với thời hạn không đợc quá 3 năm. Trờng hợp đặc biệt khó khăn, thời hạn
cho thuê có thể dài hơn do Chính phủ quy định ngời thuê đất phải sử dụng đúng
mục đích.
Điều 79:
1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng gianh giới và các yêu cầu khác đã đợc quy
định khi giao đất.
2. Thực hiện các biện pháp để bảo vệ và làm tăng khả năng sinh lợi của đất.
3. Tuân theo những quy định về bảo vệ môi trờng không làm tổn hại đến lợi ích
chính đáng của ngời sử dụng đất xung quanh.
4. Nộp thuế sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí địa chính theo
quy định của pháp luật.
5. Nộp quyền sử dụng đất khi đợc giao đất theo quy định của pháp luật.
6. Đền bù cho ngời có đất khi bị thu hồi để giao cho mình.
7. Giao lại đất khi Nhà nớc có quyết định thu hồi
Xử lý vi phạm
Điều 85:
5