NGHIÊN CỨU GIUN ĐẤT VÀ CÁC NHÓM MESOFAUNA KHÁC Ở HUYỆN NAM ĐÔNG, THỪA THIÊN HUẾ potx - Pdf 12

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Tập 75A, Số 6, (2012), 175-186

175
NGHIÊN CỨU GIUN ĐẤT VÀ CÁC NHÓM MESOFAUNA KHÁC
Ở HUYỆN NAM ĐÔNG, THỪA THIÊN HUẾ
Nguyễn Văn Thuận, Võ Thị Tuyết Nhung

Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế

Tóm tắt. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu các nhóm ĐVKXS cỡ trung
bình ở đất tại huyện Nam Đông, Thừa Thiên Huế. Kết quả đã xác định được 30 loài và phân
loài giun đất, thuộc 3 giống, 3 họ; trong đó có 22 loài và phân loài lần đầu gặp ở huyện
Nam Đông. Các loài tập trung chủ yếu trong giống Pheretima họ Megascolecidae (chiếm
93,35%); các giống Drawida và Pontoscolex, mỗi giống chỉ có 1 loài (chiếm 3,33%). Đối
với nhóm Mesofauna khác, đã xác định được 33 nhóm động vật không xương sống cỡ trung
bình ở đất. Trong đó, lớp Côn trùng (Insecta) xác định được 02 giống, 10 họ và 7 bộ; lớp
Chân môi (Chilopoda) xác định được 2 giống, 03 họ và 03 bộ; lớp Hình nhện (Arachnida)
xác định được 02 loài, 04 họ và 03 bộ; lớp Chân kép (Diplopoda) xác định được 02 giống,
02 họ và 02 bộ; lớp Chân bụng (Gastropoda) có 01 bộ và 01 họ; riêng lớp Giáp
xác(Crustacea) chỉ có bộ chân đều (Isopoda) và lớp Đỉa (Hirudinea) có 01 bộ và 01 họ.
Trong các sinh cảnh ở Nam Đông, rừng nguyên sinh có thành phần, mật độ cá thể và sinh
khối của các nhóm Mesofauna hơn hẳn các sinh cảnh khác (162 con/m
2
, sinh khối 194 g/m
2
)
và mật độ cá thể thấp nhất ở sinh cảnh đất trồng cây ngắn ngày (61,3 con/m
2

sự (2007) [2]; Lưu Tham Mưu, Đặng Đức Khương (2000) [3]. Mật độ cá thể và sinh
khối được quy ra trên m
2
. Sử dụng công thức Stugren và Radulescu (1961) để xét mối
quan hệ thành phần loài giun đất ở vùng nghiên cứu với các vùng phụ cận. Các mẫu vật
được lưu giữ ở phòng thí nghiệm Động vật học, khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm -
Đại học Huế.
Chúng tôi đã phân tích 1960 cá thể giun đất và 1095 cá thể Mesofauna khác của
25 mẫu định tính và 112 hố đào định lượng ở 30 điểm nghiên cứu ở các xã và 1 thị trấn
của huyện Nam Đông.
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Thành phần loài giun đất ở huyện Nam Đông
Đã xác định được 30 loài và phân loài giun đất, thuộc 3 giống (Pheretima,
Pontoscolex và Drawida), 3 họ (Glossoscolecidae, Megascolecidae Moniligastridae) ở
huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế (Bảng 1).
Bảng 1. Thành phần, phân bố các loài giun đất ở huyện Nam Đông
TT

Loài và phân loài
Phân bố theo vùng
cảnh quan
Các vùng
phụ cận
Vùng
núi
Vùng
đồi
Thung
lũng
VQG

Ph. lateropapillata Thai et Samphon,
1988
+
15 Ph. multitheca multitheca Chen,1938 + + + + +
16 Ph. morrisi Beddard, 1892 + +
17 Ph. modigliani Rosa, 1889 + + + +
18
Ph. namdongensis Thai et Nguyen,
1993.
+ +
19 Ph. nhani Thai et Nguyen ,1994 + +
20 Ph. pingi Stephenson,1925 + + +
21 Ph. papulosa (Rosa, 1896) + + +
22 Ph. penichaetifera Thai, 1984 + + +
23
Ph. parataprobanae Thai et Nguyen,
1993
+ + +
24 Ph. posthuma (Vaillant, 1869) + + +
25 Ph.robusta Perrier,1872 + +
26 Ph. rodericensis (Grube,1879) + + + + +
27 Ph. truongsonensis Thai, 1984 + + +
28 Ph. taprobanae Beddard, 1892 + + + +
29 Ph. tsiliensis Mich, 1938 + + + + +
178 Nghiên cứu Giun đất và các nhóm Mesofauna khác…

Moniligastridae Claus, 1880

30 Drawida beddardi Rosa, 1890 + +
Tổng số loài 23 15 18 17 22

Chân bụng (Gastropoda); Ngành Chân khớp gặp 5 lớp và phân lớp gồm: Hình nhện
(Arachnida), Giáp xác(Crustacea), Chân môi (Chilopoda), Chân kép (Diplopoda) và
Côn trùng (Insecta). Trong đó, lớp Côn trùng gặp 12 họ và 7 bộ khác nhau. Bộ Cánh
cứng (Coleoptera) có số họ nhiều nhất (4 họ).
NGUYỄN VĂN THUẬN, VÕ THỊ TUYẾT NHUNG 179
Bảng 3. Danh sách các nhóm Mesofauna khác ở huyện Nam Đông
TT Nhóm động vật
Phân bố
Hố đào
định
tính
Hố đào
định
lượng 1
2 3 4
5
I. ARACHNIDA (LỚP HÌNH NHỆN)
Aranei (Bộ Nhện)
Araneidae
Salticidae (Họ Nhện nhảy)
Bộ chân dài (Opiliones)

II. CRUSTACEA (LỚP GIÁP XÁC)
Isopoda (Bộ Chân đều)

+

+ 7 8 9
10
III. CHILOPODA (PHÂN LỚP CHÂN MÔI)
Geophilomorpha
Geolophilidae (Họ Rết đất)
Scolopendromorpha
Scolopendridae
Scolopendra sp
Scutigiromorpha
Họ scutigeridae
Scutigera sp
Chilopoda khác +


Polydesmidae
Cuốn chiếu mai Polydesmus
Juliformia
Julidae
Cuốn chiếu đũa Julus

+ +

+ + 13
14
15

16
17
18
19
20
21
22
Schedorhinotermes sp
Orthoptera (Bộ Cánh thẳng)
Gryllidae (Họ Dế mèn) +
+
+

+
+
+
+
+
+
+ +
+ +

+

+ +


+ + 30
VII. HIRUDINEA ( LỚP ĐỈA)
Bộ Arhynchobdellidea
Họ Hirudinidae + +
3.3. Phân bố của các nhóm Mesofauna theo sinh cảnh
3.3.1. Nhóm sinh cảnh vùng núi
- Sinh cảnh rừng nguyên sinh
Sinh cảnh rừng nguyên sinh gặp ở xã Thượng Lộ và xã Hương Phú. Đây là sinh
cảnh tự nhiên, không chịu hoặc ít chịu sự tác động của con người nên gặp đa số các nhóm
Mesofauna (24 nhóm). Trong đó, Côn trùng có số nhóm nhiều nhất (10 nhóm); tiếp đến
Hình nhện có 4 nhóm; Chân môi có 3 nhóm; Chân kép và giun ít tơ đều có 2 nhóm.
Mật độ cá thể và sinh khối thu được ở sinh cảnh này tương đối cao (162 con và
194 g/m
2
), trong đó Côn trùng là lớp có mật độ cá thể nhiều nhất 97,9 con/m
2
(chiếm

2
chiếm 1,01%).
- Sinh cảnh đất trồng cây lâu năm
Sinh cảnh đất trồng cây lâu năm trên nền rừng gặp phổ biến ở các xã Hương
Hữu, Thượng Lộ và Thị trấn Khe Tre. Ở đây hệ thực vật đơn điệu. Tuy nhiên, thảm thực
vật tương đối dày nên đã gặp 15 nhóm Mesofauna với số lượng cá thể và sinh khối lớn.
Trong đó, Côn trùng có số nhóm nhiều nhất (9 nhóm); giun ít tơ gặp 2 nhóm; Hình nhện
gặp 3 nhóm và Chân môi có 1 nhóm.
Mật độ cá thể và sinh khối của các nhóm Mesofauna thu được (100 con và 116
182 Nghiên cứu Giun đất và các nhóm Mesofauna khác…
g/m
2
). Trong đó, giun ít tơ là nhóm có mật độ cá thể cao nhất 70,6 con (chiếm 71%) và
sinh khối cũng lớn nhất 103,6 g/m
2
(chiếm 89,4%); Côn trùng có mật độ cá thể đứng thứ
hai (25 con/m
2
, chiếm 25%) với sinh khối 10,9 g (chiếm 9,41%); Chân môi là lớp có
mật độ cá thể nhỏ nhất (chiếm 1,79%) với sinh khối chiếm 0,29%; Như vậy, ở sinh cảnh
đất trồng cây lâu năm, giun ít tơ là nhóm chiếm ưu thế cả về số lượng và sinh khối.
- Sinh cảnh đất trồng cây ngắn ngày
Các mẫu thu được trong sinh cảnh đất trồng cây ngắn ngày thuộc xã Thượng Lộ.
Trong sinh cảnh này đã gặp 11 nhóm. Trong đó, Côn trùng (Insecta) là lớp đa dạng nhất
đã gặp 5 nhóm; Giun ít tơ và Hình nhện đều gặp 2 nhóm; lớp Giáp xác và lớp Chân
môi chỉ gặp 1 nhóm.
Mật độ cá thể và sinh khối các nhóm Mesofauna thu được ở sinh cảnh này (61,3
con và 232 g/m
2
). Trong đó, Giun ít tơ có mật độ cá thể nhiều nhất (49,3 con/m

nhóm); kế đến là Giun ít tơ và lớp Hình nhện gặp 2 nhóm; Giáp xác và Chân môi chỉ
gặp 1 nhóm.
Mật độ cá thể và sinh khối các nhóm Mesofauna thu được ở sinh cảnh ĐTCLN
là 137 con và 162 g/m
2
. Trong đó, Côn trùng là nhóm có mật độ cá thể nhiều nhất 70,6
con/m
2
(chiếm 51,4%) và sinh khối 5,48 g/m
2
(chiếm 3,39%); kế đến là Giun ít tơ 64
con/m
2
(chiếm 46,6%) với sinh khối rất lớn là 155 g/m
2
(chiếm 95,8%); Hình nhện có 1,43
con/m
2
; Chân môi và Giáp xác có mật độ cá thể thấp (0,86 con/m
2
và 0,57 con/m
2
).
- Sinh cảnh đồi trồng cây ngắn ngày
NGUYỄN VĂN THUẬN, VÕ THỊ TUYẾT NHUNG 183
Ở sinh cảnh này gặp 12 nhóm. Trong đó, Côn trùng, Hình nhện và Chân môi là
các lớp gặp nhiều nhóm nhất (3 nhóm); kế đến là Giun ít tơ) gặp 2 nhóm và Chân kép
chỉ gặp 1 nhóm.
Mật độ cá thể và sinh khối các nhóm Mesofauna thu được ở sinh cảnh là 70
con/m

và sinh khối của các nhóm thì Giun ít tơ có mật độ cá thể nhiều nhất 66 con/m
2
(chiếm
84%) với sinh khối 47 g/m
2
(chiếm 89,3%); kế đến là Côn trùng 6 con/m
2
(chiếm
7,63%); Hình nhện là lớp có mật độ cá thể thấp nhất 1,33 con/m
2
(chiếm 1,69%).
- Sinh cảnh bờ khe, bờ ruộng
Mẫu vật được thu trong sinh cảnh BK,BR của các xã Hương Phú, xã Hương Lộc,
xã Hương Hữu, xã Thượng Lộ và thị trấn Khe Tre. Trong sinh cảnh này đã gặp 16 nhóm
Mesofauna. Trong đó, Côn trùng là gặp nhiều nhóm nhất (6 nhóm); kế đến là Giun ít tơ
gặp 3 nhóm; Chân môi, Chân kép và Hình nhện mỗi lớp đều gặp 2 nhóm và Giáp xác
chỉ gặp 1 nhóm.
Mật độ cá thể và sinh khối thu được ở sinh cảnh BK,BR là 108,48 con/m
2

158 g/m
2
. Như vậy, so với các sinh cảnh vùng đồi, thì mật độ và sinh khối của
Mesofauna ở sinh cảnh BK, BR tương đối lớn chỉ thấp hơn ở sinh cảnh đồi trồng cây
lâu năm. Vì BK, BR thường bị ảnh hưởng của các tác động bên ngoài nhiều hơn sinh
cảnh đồi trồng cây lâu năm.
Về mật độ cá thể và sinh khối của các nhóm thì Giun ít tơ có mật độ cá thể
nhiều nhất 93,92con/m
2
(chiếm 86,6%) với sinh khối 155 g/m

Bảng 4. Mật độ cá thể (con/m
2
) và sinh khối (g/m
2
) và số lượng nhóm Mesofauna ở các ở cảnh
huyện Nam Đông
RNS

RTS
ĐT
CLN

ĐT
CNN

VNT

NR
ĐT
CLN

ĐT
CNN

ĐT BK,BR

Mật độ (con/m
2
) 162,0


200
250
RNS RTS ĐTCLNTNR ĐTCNNTNR VN ĐTCLN ĐTCNN ĐT BK, BR
Mật độ (con/m2) Sinh khối (g/m2) Tổng số nhóm
Hình 1. Mật độ cá thể (con/m
2
), sinh khối (g/m
2
) và số lượng nhóm Mesofauna ở các sinh cảnh
huyện Nam Đông
4. Kết luận
- Đã xác định được 30 loài và phân loài giun đất, thuộc 3 giống, 3 họ; trong đó
có 22 loài và phân loài lần đầu gặp ở huyện Nam Đông. Các loài tập trung chủ yếu
trong giống Pheretima họ Megascolecidae (chiếm 93,35%); các giống Drawida và
Pontoscolex, mỗi giống chỉ có 1 loài (chiếm 3,33%).
- Đã xác định được 33 nhóm động vật không xương sống cỡ trung bình
(Mesofauna) ở đất. Trong đó, lớp Côn trùng (Insecta) xác định được 02 giống, 10 họ và
con/m
2

g/m
2

NGUYỄN VĂN THUẬN, VÕ THỊ TUYẾT NHUNG 185
7 bộ; lớp Chân môi (Chilopoda) xác định được 2 giống, 03 họ và 03 bộ; lớp Hình nhện
(Arachnida) xác định được 02 loài, 04 họ và 03 bộ ; lớp Chân kép (Diplopoda) xác định
được 02 giống, 02 họ và 02 bộ; lớp Chân bụng (Gastropoda) có 01 bộ và 01 họ; riêng
lớp Giáp xác (Crustacea) chỉ có bộ chân đều (Isopoda) và lớp Đỉa (Hirudinea) có 01 bộ
và 01 họ.
- Trong các sinh cảnh ở Nam Đông, RNS có thành phần, mật độ cá thể và sinh


186 Nghiên cứu Giun đất và các nhóm Mesofauna khác…

STUDY OF EARTHWORM AND MESOFAUNA GROUPS IN NAM DONG
DISTRICT, THUA THIEN HUE PROVINCE
Nguyen Van Thuan, Vo Thi Tuyet Nhung
College of Education, Hue Uiversity

Abstract. This paper presents a research, which was conducted from August 2010 to
September 2011, on earthworm and Mesofauna groups in Nam Dong district. The result
showed that 33 mesofauna groups belonging to 8 classes (Arachnida, Crustacea, Chilopoda,
Diplopoda, Gastropoda, Isopoda, Insecta, Hirudinea) were found in the studied habitats of
Nam Dong district. The study also determined 30 earthworm species belonging to 3 genera,
3 families. Among them, 22 species are recorded for the first time in Nam Dong area. In
these habitats, primary forest has higher composition, density and biomass of individual
Mesofauna groups than other habitats (162 individuals/m
2
, biomass 194g/m
2
) and density is
lowest in short woodland habitat (61,3 individuals/m
2
).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status