Đánh giá hiệu quả dự án CDM thủy điện So Lo, tỉnh Hòa Bình - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa học quản lý
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBA Cost - Benefit Analysis Phân tích Chi phí – Lợi ích
CDM Clean Development Machasim Cơ chế phát triển sạch
CERs Certified Emission Reductions Giảm phát thải được chứng
nhận (1CER=1 tấn khí CO
2
)
FA Finance Analysis Phân tích tài chính
IRR Internal Rate of Return Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
KTTV&BĐKH - Khí tượng Thủy văn và
Biến đổi khí hậu
NPV Net Present Value Giá trị hiện tại thuần
O&M Operation and Maintenance Vận hành và Bảo dưỡng
PDD Project Design Document Văn kiện Thiết kế Dự án
(Văn kiện dự án)
T - Thời gian hoàn vốn
tCO
2
e - Tấn khí CO
2
tương đương
UNFCCC United Nations Framework Công ước Khung của Liên
Convention on Climate Change hợp quốc về Biến đổi khí hậu
Sinh viên: Lương Thanh Trà 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa học quản lý
MỤC LỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Sinh viên: Lương Thanh Trà 2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa học quản lý
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1

Sinh viên: Lương Thanh Trà 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa học quản lý
3.2. VỀ PHÍA CHỦ DỰ ÁN .................................................................................... 49
3.2.1. Môi trường tự nhiên ....................................................................................... 50
3.2.2. Môi trường kinh tế xã hội ............................................................................... 51
3.3. ĐỐI VỚI DỰ ÁN CDM THỦY ĐIỆN KHÁC TẠI VIỆT NAM ....................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 55

Sinh viên: Lương Thanh Trà 4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa học quản lý
LỜI MỞ ĐẦU
Trái đất nóng dần lên là biểu hiện chủ yếu của hiện tượng biến đổi khí
hậu đang là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia trên thế giới. Công ước
Khung của Liên hợp Quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto đã được
ra đời lần lượt vào năm 1992 và năm 1997 nhằm ứng phó và ngăn chặn những
tác hại xấu do biến đổi khí hậu gây ra. Nhiều quốc gia đã phê chuẩn và ký Công
ước Khung, cũng như Nghị định thư nêu trên; trong đó có Việt Nam.
Việt Nam được đánh giá sẽ là một trong năm quốc gia chịu ảnh hưởng
nặng nề nhất của biến đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng. Do vậy, việc
thực hiện Công ước Khung và Nghị định thư trên là rất quan trọng, góp phần
giảm nhẹ những thiệt hại sau này nếu xảy ra. Từ sau khi phê chuẩn Nghị định
thư Kyoto ngày 25/12/2002 đến nay, nước ta đã có nhiều dự án về Cơ chế phát
triển sạch (CDM) của Nghị định thư, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như: Thu
hồi khí Metan (CH
4
), năng lượng, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, trồng
rừng và tái trồng rừng, vận tải,... Thị trường CDM gồm nhiều dạng dự án rất
khác nhau, nhưng năng lượng tái tạo là dạng dự án lớn nhất của hoạt động này.
Theo ước tính có tới 44% lượng cắt giảm phát thải trên thị trường CDM hiện
nay là từ ngành năng lượng, với 11% trong tổng số các dự án là từ thuỷ điện,

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
1.1.1. Dự án đầu tư
Khái niệm dự án đầu tư: Theo giáo trình Hiệu quả và Quản lý dự án
Nhà nước, dự án đầu tư (về nội dung) là tổng thể các hoạt động được dự kiến
với nguồn lực và chi phí cần thiết, được sắp xếp theo một kế hoạch chặt chẽ có
thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hay cải tạo những đối tượng
nhất định nhằm mục đích thực hiện những mục tiêu về kinh tế xã hội nhất định.
Dự án đầu tư được thể hiện dưới hình thức là một tập hồ sơ tài liệu trình
bày rất chi tiết, rõ ràng và hệ thống các hoạt động được thực hiện với các nguồn
lực, chi phí, sẽ được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ để đạt được những kết
quả cụ thể nhằm thực hiện những mục tiêu về kinh tế xã hội nhất định.
Các yếu tố của dự án đầu tư: Một dự án đầu tư cần có các yếu tố cơ bản
nhất định như sau:
• Các mục tiêu của dự án: Được đề cập đến với hai góc độ chính là góc độ
của nhà đầu tư và góc độ của xã hội. Với các nhà đầu tư và doanh nghiệp
thì mục tiêu chính là lợi nhuận. Với xã hội thì có rất nhiều mục tiêu như:
tạo thêm việc làm, tăng cường các sản phẩm và dịch vụ xã hội, bảo vệ
môi trường,... Hay có thể nói, đó là kết quả và lợi ích mà dự án đem lại
cho nhà đầu tư và xã hội;
• Các hoạt động, giải pháp đồng bộ về tổ chức, kinh tế và kỹ thuật để thực
hiện mục tiêu của dự án;
• Nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động và chi phí về các nguồn
lực đó gồm vật lực, tài lực, nhân lực, công nghệ và thông tin;
• Nguồn vốn đầu tư để tạo nên vốn đầu tư của dự án;
• Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra của dự án;
Sinh viên: Lương Thanh Trà 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa học quản lý
• Thời gian và địa điểm thực hiện các hoạt động của dự án: Dự án đầu tư
có giới hạn về thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc cũng như không
gian thực hiện dự án.

thư, 3 cơ chế đó là: Mua bán quyền phát thải Quốc tế (IET); Đồng thực hiện
(JI) và Cơ chế phát triển sạch (CDM).
Theo nội dung của Nghị định thư Kyoto: “Cơ chế phát triển sạch cho
phép các dự án giảm phát thải hỗ trợ phát triển bền vững ở các nước đang phát
triển; thu được “các giảm phát thải được chứng nhận” (CERs) cho chủ dự án
đầu tư”.
CDM được quy định tại điều 12 của Nghị định thư Kyoto: ”Chính phủ
hoặc tổ chức, cá nhân ở các nước công nghiệp được cho phép thực hiện dự án
giảm phát thải ở các nước đang phát triển để nhận được CERs, đóng góp cho
mục tiêu giảm phát thải của quốc gia đó. CDM sẽ thúc đẩy phát triển bền vững ở
các nước đang phát triển và cho phép các nước phát triển đóng góp vào mục tiêu
giảm mật độ tập trung khí nhà kính trong khí quyển”.
Mục đích thực hiện CDM: CDM được thực hiện nhằm làm giảm sự
phát thải khí nhà kính
2
(nguyên nhân chính gây ra sự ấm lên của Trái đất và
biến đổi khí hậu hiện nay) trên phạm vi toàn cầu. Thông qua cơ chế đầu tư giữa
các nước công nghiệp phát triển với các nước đang phát triển, tăng cường
khuyến khích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của các nước phát triển thực
hiện các dự án giảm phát thải khí nhà kính dưới dạng “Các giảm phát thải được
chứng nhận (CERs)”.
1

Gồm các nước có nền công nghiệp hóa phát triển. Danh sách các Bên thuộc Phụ lục I của
UNFCCC />2
Sáu loại khí nhà kính được nêu trong Nghị định thư Kyoto gồm: CO
2
Carbon dioxide; CH
4
Methane; N

• Sử dụng dung môi.
Các dự án CDM được khuyến khích đầu tư trước hết sẽ là dự án ứng
dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, thân thiện với môi trường; giảm bớt phát
Sinh viên: Lương Thanh Trà 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa học quản lý
thải khí nhà kính, giảm ô nhiễm, góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ khí hậu,
phục vụ phát triển kinh tế, xã hội bền vững. Khuyến khích đầu tư tập trung vào
các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu vực có
điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn.
Tính đến nay, Việt Nam đã có 22 dự án được Ban điều hành CDM quốc
tế xác nhận là dự án CDM. Tổng lượng giảm phát thải của các dự án này trong
thời kỳ tín dụng là 13.143.901 tCO
2
e.
Ở Việt Nam, các lĩnh vực có tiềm năng để xây dựng và thực hiện dự
án CDM gồm:
• Khai thác và ứng dụng, sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo;
• Nâng cao hiệu quả sử dụng và tiết kiệm năng lượng;
• Chuyển đổi sử dụng nhiên liệu hóa thạch để giảm phát thải khí nhà kính;
• Thu hồi và sử dụng khí CH
4
từ các bãi chôn lấp rác thải, từ các hầm khai
thác than để tiêu hủy hoặc sử dụng cho phát điện, sinh hoạt;
• Thu hồi và sử dụng khí đồng hành từ các hoạt động sản xuất dầu;
• Trồng rừng mới và tái trồng rừng
Quy trình xây dựng dự án CDM: Quy trình để xây dựng dự án CDM
gồm 7 bước như sơ đồ trang sau.
Trong đó:
4 giai đoạn đầu được tiến hành trước khi chuẩn bị dự án;
3 giai đoạn sau được thực hiện trong suốt thời gian thực hiện dự án.

những lợi ích và chi phí được xem xét trong hiệu quả kinh tế xã hội xuất phát từ
Sinh viên: Lương Thanh Trà 9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa học quản lý
quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nội dung cơ bản của hiệu quả kinh tế
xã hội là hiệu quả kinh tế xét theo quan điểm toàn bộ nền kinh tế.
Như vậy, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội đều là hiệu quả
kinh tế (so sánh giữa lợi ích đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó)
nhưng ở hai phạm vi khác nhau. Hiệu quả tài chính chỉ xem xét theo quan điểm
doanh nghiệp và nhà đầu tư còn hiệu quả kinh tế xã hội được xem xét trên quan
điểm toàn thể, của toàn xã hội. Do vậy, có những dự án mặc dù không đạt hiệu
quả về tài chính nhưng vẫn được thực hiện do hiệu quả kinh tế xã hội đem lại là
rất lớn.
Hiệu quả dự án CDM nhìn chung giống như các dự án đầu tư khác cũng
được xem xét về hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội. Tuy nhiên, các
dự án CDM nói chung đều rất chú trọng, quan tâm nhất và thường hướng đến
sự phát triển bền vững về cả ba khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường; đặc
biệt là lợi ích to lớn mà các dự án CDM đem lại cho môi trường.
Có người đã nhận xét: ”Hiệu quả dự án CDM đem lại được xem như tảng
băng chìm có phần nhìn thấy được rất nhỏ, còn phần chìm ở dưới rất nhiều mà
không phải ai cũng có thể nhìn thấy và đánh giá hết được”.
Các dự án CDM có lợi ích vô cùng lớn phải kể đến đó là giúp các nước
giảm bớt nhu cầu về nhiên liệu hóa thạch (như than đá và đặc biệt là dầu mỏ);
tiến tới giảm dần sự phụ thuộc vào các loại nhiên liệu gây ô nhiễm này. Điều
này làm nhẹ bớt áp lực cũng như tiền đầu tư của các nước trong cuộc tìm kiếm
nguồn nhiên liệu mới, ít phát thải hơn. Các nước hiện đang hướng tới nguồn
nhiên liệu thay thế như khí tự nhiên hoặc xây dựng các nhà máy nguyên tử, các
đập thủy điện cực lớn. Tuy vậy, theo các nhà khoa học, cả 3 biện pháp này đều
có rủi ro rất cao và hậu quả cực kỳ thảm khốc cả về con người, kinh tế và môi
trường khi xảy ra sự cố. Hơn nữa, nguồn nhiên liệu hóa thạch có hạn đang dần
cạn kiệt từng ngày. Trong tương lai nếu không có nguồn nguyên nhiên liệu thay

của các tổ chức
thực hiện
- Khu vực công
- Khu vực tư nhân
Xóa đói, giảm
nghèo
- Tạo việc làm ở nông thôn
- Giảm số hộ nghèo
Hiệu quả
về môi
trường
Hiệu ứng nhà
kính
- Giảm phát thải khí nhà kính
Các khí ô nhiễm
ngoài khí nhà
kính
- Phát thải các khí ô nhiễm ngoài
khí nhà kính
- Nước nhiễm bẩn ngoài khí nhà
kính
Rác thải - Mức độ rác thải
Hệ sinh thái
- Tỷ lệ thay đổi mức phủ rừng
- Xói mòn đất
- Tác động đến đa dạng sinh học
Bảng 1. 1. Tiêu chuẩn hiệu quả của dự án CDM tại Việt Nam
Sinh viên: Lương Thanh Trà 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa học quản lý
1.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN CDM

quan điểm của nhà đầu tư. Một số chỉ tiêu sử dụng trong FA là NPV – Giá trị
hiện tại ròng, IRR – Tỷ suất hoàn vốn nội bộ, T – Thời gian hoàn vốn,...
Phương pháp phân tích Chi phí – Lợi ích CBA:
Đây là một công cụ, hay cũng là một phương pháp để đánh giá, so sánh
giữa các phương án cạnh tranh dựa trên quan điểm xã hội, nhằm cung cấp thông
tin cho việc ra quyết định lựa chọn phân bổ nguồn lực. Phân tích Chi phí - Lợi
ích (CBA) ước lượng và tính tổng giá trị bằng tiền tương đương đối với những
lợi ích và chi phí của cộng đồng từ các dự án nhằm xác định xem chúng có đáng
để đầu tư hay không. Một trong các vấn đề của CBA là việc đánh giá nhiều yếu
tố trong cơ cấu lợi ích và chi phí về bản chất là khá rõ ràng, nhưng cũng có
những yếu tố khác không thể đưa ra phương pháp đánh giá.
“Phân tích CBA được dùng để nhận dạng, lượng hóa bằng tiền tất cả cái
“được” và “mất” tiềm năng từ một dự án nhất định nhằm xem xét dự án đó có
đáng mong muốn hay không trên quan điểm xã hội nói chung.” (Theo Tevfik
F.Nas)
Phân tích CBA kiểm tra sự phù hợp của dự án đối với toàn bộ xã hội (chứ
không chỉ cho riêng nhà đầu tư hay riêng doanh nghiệp như trong phân tích tài
chính FA). Phương pháp này hướng tới trả lời câu hỏi: Liệu dự án có cải thiện
phúc lợi xã hội hay không?
1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá
1.2.2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
Trong đánh giá hiệu quả tài chính, cần xác định:
- Lợi nhuận làm tiêu chuẩn cơ bản.
Sinh viên: Lương Thanh Trà 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa học quản lý
- Giá thị trường: Để đơn giản trong tính toán, sử dụng giá cố định (là giá thị
trường được xác định cho tất cả các năm của thời kỳ phân tích)
- Lãi suất tính toán sử dụng được xác định trên cơ sở chi phí sử dụng vốn từ các
nguồn khác nhau.
- Khấu hao giảm không đều.

phương pháp tỷ suất nội hoàn, … Bản chất của phương pháp này là dùng chỉ
tiêu IRR làm thước đo hiệu quả trong phân tích hiệu quả dự án đầu tư.
IRR là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó NPV = 0, được tính theo công thức:
Trong đó: r
1
: Tỷ suất chiết khấu thấp hơn. NPV
1
> 0
r
2
: Tỷ suất chiết khấu cao hơn. NPV2 < 0
NPV
1
và NPV
2
: Giá trị hiện tại ròng ứng với r
1


r
2
Có 2 nguyên tắc sử dụng IRR trong phân tích hiệu quả là:
- Dự án đầu tư có lợi khi lãi suất tính toán (r) nhỏ hơn mức lãi suất nội tại
(IRR). Thể hiện dưới dạng: r

< IRR
- Trong các dự án đầu tư độc lập, dự án nào có IRR cao hơn sẽ có vị trí cao hơn
về khả năng sinh lợi.
• T – Thời gian hoàn vốn:
Phương pháp thời gian hoàn vốn là phương pháp phân tích hiệu quả vốn

Theo giáo trình Hiệu quả và Quản lý dự án Nhà nước, cơ sở ra quyết định
đầu tư trong đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội là các tác động của dự án đối với
toàn bộ nền kinh tế (xem xét đầy đủ chi phí và lợi ích dự án xét trên quan điểm
của nền kinh tế).
Trong đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội cần xác định:
- Giá trị gia tăng là tiêu chuẩn cơ bản.
- Giá kinh tế (hay còn gọi là giá mờ, giá ẩn): Đây là giá thị trường được điều
chỉnh.
Sinh viên: Lương Thanh Trà 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa học quản lý
- Lãi suất sử dụng là lãi suất kinh tế (được xác định trên cơ sở lãi vay trên thị
trường vay vốn dài hạn thực tế của đất nước và khả năng tiếp nhận và cho vay
trong nước cũng như một số chính sách của Nhà nước)
Về hiệu quả kinh tế: nền tảng là giá trị gia tăng quốc dân vì đây luôn là
mục tiêu hàng đầu của các quốc gia:
• NNVA - Giá trị gia tăng quốc dân thuần
Để đánh giá sự đóng góp của dự án vào thực hiện mục tiêu kinh tế cần
lấy giá trị gia tăng quốc dân thuần (ký hiệu NNVA) làm tiêu chuẩn cơ bản. Đây
là chỉ tiêu quan trọng nhất biểu thị sự đóng góp của dự án đối với nền kinh tế.
Tất cả các khoản chuyển ra nước ngoài bị loại ra.
Công thức tính là:
Trong đó: (MI + I + RP): Giá trị dự kiến của các đầu vào vật chất thường
xuyên (MI) và vốn đầu tư (I) và tất cả các khoản chuyển ra nước ngoài có liên
quan của dự án và lợi nhuận thuần của vốn nước ngoài cũng như tiền lương của
nhân viên nước ngoài (RP) .
D
t
: Giá trị dự kiến của đầu ra (thường là doanh thu) tại năm t.
Về nguyên tắc, đánh giá hiệu quả dự án đầu tư cần căn cứ vào NNVA
toàn bộ cả trực tiếp (được tạo ra trong phạm vi dự án đang xem xét) và gián tiếp

phát triển đạt được mục tiêu về môi trường và phát triển bền vững, chẳng hạn
như giảm ô nhiễm không khí và nước, cải thiện sử dụng đất,...;
- Dự án CDM cũng không sử dụng các nhiên liệu hóa thạch mà chuyển
sang sử dụng năng lượng tái tạo như thủy điện,... nên sẽ ít gây ô nhiễm không
Sinh viên: Lương Thanh Trà 18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa học quản lý
khí hơn rất nhiều. Điều này cũng góp phần bảo tồn các tài nguyên nhiên liệu
hóa thạch và bảo vệ môi trường. Điều này góp phần không nhỏ ngăn chặn tác
hại xấu của BĐKH trong tương lai tới; góp phần làm giảm phát thải các khí nhà
kính, đóng góp vào nỗ lực chung của thế giới trong việc giảm và ngăn chặn
BĐKH trên trái đất hiện nay.
- Lợi ích vô cùng lớn phải kể đến đó là giúp các nước giảm dần sự phụ
thuộc vào các nhiên liệu hóa thạch trong khi nguồn nhiên liệu này phát thải khí
nhà kính nhiều nhất và đang ngày càng cạn kiệt. Quá trình tìm kiếm nhiên liệu
mới, nhiên liệu thay thế ít phát thải hơn và ”sạch” hơn thì gặp rất nhiều khó
khăn. Dự án CDM sẽ góp phần đem lại hy vọng tươi sáng hơn cho vấn đề năng
lượng và biến đổi khí hậu.
Tuy nhiên, khi thực hiện bất kỳ dự án nào sẽ gặp phải những rào cản hoặc
rủi ro nhất định; thường gặp là: đầu tư, công nghệ, điều kiện về kinh tế vĩ mô
của Việt Nam như sự thay đổi trong các chính sách, luật pháp và các quy định
dẫn tới thực hiện một công nghệ với phát thải cao hơn, và một số điều kiện về
địa chất,… Những tác nhân đó làm cho dữ liệu ước tính hiệu quả dự án trở nên
thiếu tín toàn diện và giảm độ chính xác.
Sinh viên: Lương Thanh Trà 19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa học quản lý
Chương 2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN CDM THỦY ĐIỆN SO
LO, TỈNH HÒA BÌNH
2.1. TỔNG QUAN VỀ CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU (cơ quan cấp thư xác nhận và thư phê duyệt dự án CDM)
Tên tiếng Việt: Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

- Lãnh đạo Cục: Chỉ có một Cục trưởng và không quá ba Phó Cục
trưởng.
- Có 07 phòng chức năng giúp việc cho Cục trưởng. Lãnh đạo phòng có
một Trưởng phòng và không quá hai Phó Trưởng phòng (riêng Văn phòng có
một Chánh văn phòng và không quá hai Phó Chánh văn phòng). Gồm:
Sinh viên: Lương Thanh Trà 21

Trích đoạn Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Định hướng năm 2010 Tên dự án, phân loại dự án và các bên tham gia Vị trí và ranh giới của dự án Phân loại công nghệ/tiêu chuẩn của dự án quy mô nhỏ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status