Tổ chức dạy học hợp tác trong môn toán ở trường trung học phổ thông - Pdf 12

Bộ giáo dục v đo tạo
Trờng đại học s phạm h nội
*** Hong Lê Minh

Tổ chức dạy học Hợp tác
Trong môn toán
ở trờng Trung học phổ thông Chuyên ngnh: Lý luận v Phơng pháp dạy học Bộ môn Toán

Mã số: 62 14 10 01

Phản biện 3: GS.TSKH Nguyễn Bá Kim
Luận án sẽ đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án
cấp Nh nớc họp tại trờng ĐHSP H Nội.
Vo hồi ngy tháng năm 2007 Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện Quốc Gia
- Th viện trờng ĐHSP H Nội Những công trình đã công bố của tác giả
có liên quan đến luận án

1. Hong Lê Minh, ( 2004), Phân bậc hoạt dộng trong dạy học
môn Toán, Tạp chí giáo dục, số 86 ; Tháng 5/2004, trang 26- 27.
2.
Hong Lê Minh, (2006), Dạy học môn toán theo hình thức
học tập hợp tác, Tạp chí khoa học, ĐHSP H nội, số 6 / 2006, tr
58- 61.
3.
Hong Lê Minh, (2007), Thiết kế tình huống hoạt động học

niệm v cách thức thực hiện hợp tác chuyển về tình trạng thái quá, tức l
quá coi trọng vai trò tập thể m bỏ quên vai trò cá nhân. Vì vậy, sau một
thời gian, sự hợp tác lắng xuống. Gần đây, với xu hớng đổi mới PPDH
theo hớng tích cực hoá HĐ của ngời học, cùng với phong tro hội nhập
trên thế giới, sự phát triển phức tạp của các quốc giaNgời ta nhận thấy
rằng cần phải tổ chức dạy cho HS cách hợp tác. Hầu hết các GV đều cho
rằng: DH hợp tác nhằm tích cực hoá HĐ học tập của ngời học, đó l
PPDH có hiệu quả.
2. Lý do chọn đề ti:
GD Việt Nam đang tập trung đổi mới, hớng tới một nền GD tiến bộ, hiện
đại ngang tầm với các nớc trong khu vực v trên thế giới. UNESCO đã đề
ra bốn trụ cột của GD trong thế kỷ XXI l: học để biết, học để lm, học để
cùng chung sống, học để khẳng định mình (Learning to know, Learning to
do, Learning to live together and Learning to be). Tinh thần chung l GD
phải góp phần vo sự phát triển ton diện của mỗi cá nhân, cả về thể xác v
tinh thần. Trong khi đó, hiện nay GV của chúng ta mới chỉ tập trung vo
việc trang bị tri thức m cha quan tâm đúng mức đến việc phát triển ton

1
diện cho HS. Vì vậy, việc đổi mới PPDH để đáp ứng mục tiêu GD hiện nay
l nhiệm vụ cấp thiết. Vấn đề DH hợp tác đã đợc nghiên cứu v áp dụng ở
các lớp bậc đại học, cao đẳng, tại một số nớc, đặc biệt l ở nớc Mỹ.
PPDH ny đã huy động đợc sự tham gia tích cực của mọi HS vo quá
trình học tập, tăng cờng khả năng tiếp thu KT v phát triển KN xã hội của
HS một cách rõ rệt. Vậy DH hợp tác trong môn Toán có thể áp dụng đợc
đối với HS bậc THPT tại Việt Nam hay không? nếu áp dụng PPDH ny thì
đáp ứng mục tiêu GD ở mức độ no? Vai trò của GV trong DH hợp tác nh
thế no? Sử dụng các biện pháp SP no để DH hợp tác có hiệu quả? Với
những lý do trên, đề ti đợc chọn l : Tổ chức dạy học hợp tác trong
môn Toán ở trờng THPT. Đề ti ny nhằm góp phần đổi mới PPDH môn

- DH hợp tác vừa đạt đợc mục tiêu truyền thụ KT, rèn luyện KN, TĐ, vừa
góp phần nâng cao nhận thức, kỹ năng lm việc hợp tác cho HS.
- Định hớng tổ chức DH hợp tác trong môn toán l phù hợp v có thể
triển khai ở trờng THPT theo các biện pháp thiết kế, tổ chức đẫ đề xuất
trong luận án.
10. Những đóng góp của luận án
- Đã cụ thể hoá đợc mục tiêu GD trong DH môn Toán.
- Tổng quan về PPDH hợp tác, ý nghĩa của PPDH hợp tác, bổ sung v đa
ra quan niệm về DH hợp tác ở trờng THPT.
- Đề ra đợc định hớng tổ chức DH hợp tác trong môn Toán ở trờng
THPT, khai thác các yếu tố DH hợp tác có hiệu quả v đề ra các khâu trong
tổ chức DH hợp tác.
- Thiết kế v tổ chức đợc những giờ DH hợp tác đại diện cho những tình
huống DH điển hình trong môn toán bám sát mục tiêu GD.
- Khẳng định đợc tính khả thi v hiệu quả của PPDH hợp tác thực hiện
trong môn Toán ở bậc THPT.
11. Cấu trúc luận án
Luận án gồm 3 chơng. Ngoi ra còn có phần mở đầu, kết luận, trình
by luận điểm mới của luận án, phần cuối luận án có danh mục các công
trình của tác giả, ti liệu tham khảo v phần phụ lục.

3
Chơng I. Cơ sở lí luận
1.1. Dạy học môn Toán ở trờng THPT đáp ứng mục tiêu
giáo dục trong thế kỷ XXI
1.1.1. Mục tiêu Giáo dục: Uỷ ban quốc tế về GD đã đa ra bốn trụ cột của
GD trong thế kỷ XXI l: Học để biết, học để lm, học để cùng chung sống
v học để khẳng định mình. Có thể xem đây l bốn trụ cột về kiến thức,
bốn loại hình học tập cơ bản, bốn mục tiêu GD của thế kỷ XXI. Liên hệ
bốn trụ cột GD của thế kỷ XXI với mục tiêu GD của Việt Nam trong giai

gồm: hợp tác giữa các HS trong một nhóm, hợp tác giữa các nhóm v hợp
tác giữa HS với GV.
- Hợp tác trong nhóm HS bao gồm các bớc sau: 1) Cá nhân tự nghiên
cứu (HĐ t duy độc lập). 2) Thảo luận nhóm (HĐ t duy hội thoại có phê
phán). 3) Trình by kết quả của nhóm (HĐ t duy tổng hợp)
- Hợp tác giữa các nhóm bao gồm : HĐ ghép (v/hoặc) đồng nhất hoá
các kết quả học tập. Học tập lẫn nhau giữa các nhóm, TD tổng hợp, phê phán.
- Hợp tác giữa HS với GV bao gồm HĐ phân tích, tổng hợp, hợp thức hoá
KT. Đánh giá v tự đánh giá.
Tóm lại: PPDH hợp tác l một mắt xích quan trọng trong quá trình DH. Có
thể khai thác, sử dụng PPDH hợp tác trong nhiều tình huống DH môn toán.
1.2.2.2. Cơ sở khoa học của PP dạy học hợp tác
Phần ny chúng tôi trình by: Cơ sở triết học, giáo dục học, tâm lý học
v các thuyết lm việc đồng đội, thuyết giải quyết mâu thuẫn, thuyết hợp
tác tập thể v thuyết dạy lẫn nhau.
1.2.2.3. Các thnh tố cơ bản của dạy học hợp tác
DH hợp tác bao gồm 5 thnh tố cơ bản l: Sự phụ thuộc lẫn nhau một
cách tích cực, sự tơng tác trực tiếp tác động đến sự thnh công của nhau,
trách nhiệm của cá nhân v tập thể, KN giao tiếp trong nhóm v rút kinh
nghiệm nhóm
1.2.2.4. So sánh học hợp tác với các hình thức học tập khác
1.2.
2
.4. So sánh h

c h
ợp
tác với các hình thức h

c t

DH hợp tác bao gồm 5 thnh tố cơ bản l: Sự phụ thuộc lẫn nhau một cách
tích cực, sự tơng tác trực tiếp tác động đến sự thnh công của nhau, trách
nhiệm của cá nhân v tập thể, KN giao tiếp trong nhóm v rút kinh nghiệm
nhóm. Trong PPDH hợp tác, vai trò của GV l ngời tổ chức, điều khiển
việc học của HS thông qua học hợp tác bằng việc thiết kế các giờ học hợp
tác, vai trò của HS l ngời học tập trong sự hợp tác. HĐ trong giờ DH hợp
tác bao gồm: hợp tác giữa các HS trong một nhóm, hợp tác giữa các nhóm
v hợp tác giữa HS với GV. Hợp tác trong nhóm HS bao gồm các bớc
sau:1) Cá nhân tự nghiên cứu (HĐ t duy độc lập). 2) Thảo luận nhóm (HĐ
TD hội thoại có phê phán). 3) Trình by kết quả của nhóm (HĐ TD tổng
hợp). Hợp tác giữa các nhóm bao gồm: HĐ ghép (v/hoặc) đồng nhất hoá
các kết quả học tập. Học tập lẫn nhau giữa các nhóm, TD tổng hợp, phê

6
phán. Hợp tác giữa HS với GV bao gồm HĐ phân tích, tổng hợp, hợp thức
hoá KT, đánh giá v tự đánh giá. Quá trình tổ chức học hợp tác môn Toán
bao gồm: Lập kế hoạch cho bi DH hợp tác, tổ chức các nhóm học hợp tác,
tổ chức lớp học, rèn KN hợp tác cho HS. Để tổ chức học tập hợp tác có
hiệu quả, GV nên tạo điều kiện để HS tự quản nhau, sẵn sng lm nhiệm
vụ ho giải khi có mâu thuẫn v có những biện pháp s phạm phù hợp đối
với những HS đặc biệt nh: HS lời, HS có tính tự ti, hay xa lánh bạn bè,
HS giỏi, HS yếu kém, HS phá rối, HS có tính hiếu thắng. Sự hợp tác tạo nền
tảng để trên đó diễn ra những sự tranh đua v những nỗ lực cá nhân. Nỗ lực
cá nhân có hiệu quả, kết hợp với sự tranh đua lnh mạnh vì lợi ích chung sẽ
cng thúc đẩy sự hợp tác phát triển lên đỉnh cao mới. Những nghiên cứu
của các nh GD học trên thế giới đã chỉ ra rằng: nơi no thực sự áp dụng
học hợp tác có hiệu quả, nơi đó HS đợc học nhiều hơn, nh trờng dờng
nh tốt hơn, HS thân thiện với nhau hơn, tự trọng cao hơn v mỗi HS đợc
học các KN xã hội có hiệu quả hơn[97].


cá nhân, dựa trên những khía cạnh khác nhau của KT v dựa vo mục tiêu
về sản phẩm chung. Chúng tôi quan niệm, nhiệm vụ cơ bản của xây dựng
TH DH hợp tác l phải tạo ra cơ hội để HS đợc suy nghĩ cá nhân, cùng
thảo luận trong nhóm để khẳng định mình v rèn luyện TD hội thoại có
phê phán. Có thể thiết kế TH DH hợp tác theo quy trình bốn bớc nh sau:
Bớc1: Xác định mục tiêu.
Bớc 2: Chọn nội dung. Không phải giờ học no cũng có thể đa ra để tổ
chức học tập hợp tác đợc, vì vậy phải chọn nội dung thích hợp. Đó l
những nội dung có tác dụng hình thnh nhu cầu học tập hợp tác, những nội
dung kích thích sự tranh luận trong tập thể. Trong DH môn Toán, có thể
chọn những nội dung nh: tổng kết các PP giải một dạng bi tập, tổng kết
chơng, tìm nhiều cách giải cho một BT, tìm quy trình giải một dạng bi
tập cụ thể, phát hiện v sửa chữa sai lầm khi giải toán, những TH để tiếp
cận khái niệm v định lí mới,
Bớc3 : Thiết kế TH cụ thể. Bao gồm các công việc: - Đề ra nhiệm vụ cho
HS: có thể thông qua phiếu học tập, sử dụng máy chiếu để thiết kế TH nh
một đoạn phim, những câu chuyện dẫn đến nghịch lý, Dự kiến các cách
nghĩ khác nhau v phơng hớng giải quyết,- Dự kiến những mâu thuẫn
trong thảo luận v cách hớng dẫn HS thảo luận,- Chuẩn bị những câu hỏi
phụ gợi ý HS cách hợp tác, cách thảo luận v cách thống nhất ý kiến, - Dự

8
kiến cách xác nhận KT v đánh giá HS. Bớc 4: Tổ chức thảo luận học tập
hợp tác.
Tóm lại: DH hợp tác có thể thực hiện đợc ở tất cả các nội dung DH môn
Toán ở trờng THPT. Tuy nhiên, GV cần thiết kế từng phần trong nội dung
DH thnh những TH DH hợp tác, theo 4 bớc đã nêu ở trên . Nội dung
cng khó, cng phức tạp thì việc thiết kế TH DH hợp tác cng đòi hỏi công
phu. Bù lại, hiệu quả trong DH hợp tác cng lớn.
2.2.1.2. Đối tợng học sinh: Tất cả mọi đối tợng HS THPT đều có thể

có phê phán, b4: Tổng hợp, kết luận vấn đề v phát triển vấn đề. Qua thảo
luận, HS rút ra những kinh nghiệm cho bản thân, biết cách trình by vấn đề
đã đợc thống nhất v thực hnh thông qua ngôn ngữ.(Có ví dụ minh hoạ).
Trong giờ học hợp tác, để cho các HĐ đợc nhịp nhng v có hiệu quả
thực sự thì nghệ thuật điều hnh của GV có ý nghĩa quan trọng. Ngời GV
cần khéo léo dẫn dắt các HĐ của HS sao cho họ luôn cảm thấy mình tự tìm
ra đợc KT m không có sự áp đặt của GV.
2.3. Tổ chức một số giờ học hợp tác điển hình trong
môn toán ở trờng thpt
Một giờ DH hợp tác cần mang đầy đủ đặc điểm của một giờ DH môn
toán nói chung v còn có thêm đặc điểm l tạo nhu cầu v môi trờng hợp
tác cho HS với mục đích vừa giúp cho HS nắm KT tốt vừa nâng cao nhận
thức v KN hợp tác cho các em. Để thiết kế, tổ chức một giờ DH hợp tác
môn Toán, theo chúng tôi, cần có các nhiệm vụ sau:Xác định mục tiêu tiết
học về KT, KN, TD, TĐ. Chú ý đến mục tiêu rèn KN hợp tác cho HS.
Khảo sát thực tiễn, Phân bổ thời gian hợp lý cho nội dung cần dạy trong
tiết học v Thiết kế giờ học: Khi thiết kế giờ học nên kết hợp nhiều TH DH
hợp tác khác nhau theo trình tự lôgíc. Chẳng hạn, một giờ học trong thời
gian 45 phút, thờng có thể tổ chức đợc ba HĐ học tập hợp tác. Ta có thể
kết hợp HĐ trả lời vo phiếu học tập, thi giải toán tiếp sức, thi phát hiện sai
lầm trong lời giải đã đợc chiếu trên mn hình một cách nhanh nhất, thi
trình by, BC kết quả học tập của nhóm, Khi thiết kế giờ học hợp tác, cần
chú trọng 4 khâu quan trọng l: thiết kế nhiệm vụ học tập hợp tác, tổ chức
hợp tác v thảo luận trong nhóm, cách kết luận vấn đề v tổng kết thi đua.
Sau đó, chúng tôi thiết kế những giờ học sử dụng PPDH hợp tác đại diện
cho 5 TH điển hình trong DH môn Toán l: DH khái niệm, DH Định lý,
DH giải bi tập toán học, DH quy tắc giải toán v DH PP giải toán. Trong
phần ny, chúng tôi lồng ghép quan điểm v PPDH hợp tác vo lý thuyết
các TH điển hình trong DH môn Toán ([43], tr 335- 395 ). Trong mỗi


374). Trong học tập hợp tác, sử dụng con đờng có khâu suy đoán sẽ thuận
lợi v dễ gây hứng thú học tập cho HS. Con đờng suy diễn có thể áp dụng
trong những bi đơn giản v đòi hỏi GV phải vận dụng sự phân bậc HĐ để

11
giảm bớt khó khăn cho HS. áp dụng suy diễn sẽ có tác dụng phát triển khả
năng TD toán học, tạo điều kiện cho HS khá đợc thử sức, đồng thời HS
yếu cũng từng bớc nhận thức đợc nội dung định lý. Trong trờng hợp
ny, để tạo nhu cầu hợp tác, có thể dựa vo những cách suy luận khác
nhau. Nhiệm vụ đề ra phải có tác dụng gợi động cơ chứng minh v có thể
đã ngầm gợi ý cách chứng minh định lý. Thông qua dó, HS có thể cùng
nhau từng bớc phát hiện ra định lý.
2.3.2.2. Tổ chức DH hợp tác bi Dấu tam thức bậc hai (Đại số lớp 10)
1. Mục tiêu: HS hiểu đợc Định lý về dấu tam thức bậc 2,biết xét dấu tam
thức bậc hai dựa vo định lý dấu, biết giải BT về điều kiện để tam thức bậc
hai mang một loại dấu trên R, rèn TD hội thọai có phê phán, tích cực học
tập, rèn KN hợp tác trong học tập, tăng tình bạn, tính tự trọng v phát huy
năng lực cá nhân.
PPDH hợp tác, Phơng tiện DH: máy chiếu, các phiếu học tập, bảng, phấn
2. Nhiệm vụ của GV v HS: GV: Chuẩn bị 3 phiếu học tập cho 3 HĐ
nhóm, các bảng trình chiếu các kết luận về KT v một chơng trình kiểm
tra trắc nghiệm bằng hình thức trò chơi, Báo trớc cho HS hình thức học
theo nhóm v phân nhóm để HS chuẩn bị (mỗi nhóm gồm các HS ngồi ở 2
bn liền nhau), hớng dẫn HS các KN hợp tác nhóm, can thiệp hoặc hớng
dẫn khi cần thiết. Động viên, khuyến khích HS học tập. Thể chế hoá KT,
chuẩn bị bằng máy chiếu hoặc các PT DH khác. Chấm điểm phiếu học tập,
kết quả trình by v HĐ nhóm. Tổng kết thi đua. HS tự bầu NT, TK,phân
công cá nhân ôn tập v chuẩn bị bi trớc ở nh.
3. Quá trình điều hnh: - Tổ chức thi đua giữa các nhóm thông qua
3vòng thi tơng ứng với 3HĐ đề ra trong phiếu học tập.(tổng điểm l:100 =

Trong giáo án điện tử, chúng tôi đã sử dụng phần mềm Power Point để
trình chiếu bảng kết luận trên theo từng phần, giúp cho việc kết luận định
lý đợc nhanh chóng v có sức thuyết phục.
HĐ2: Xét dấu các biểu thức sau: (Nêu các bớc xét dấu v cơ sở của cách
lm đó). Tìm thêm các cách khác để xét dấu tam thức bậc hai.
1) 2)
2
( ) 2006 2007yfx x x== +
2
() 2 2006yfx x x==+
3) 4)
2
() 6 9yfx x x==+
2
() 9 10yfx x x
=
= + +

5)
( 6)(3 2)yx x=+
Nhiệm vụ ny đề ra với dụng ý giúp HS, thông qua HĐ giải toán, phát hiện
ra quy trình xét dấu tam thức bậc hai. Thông qua giải BT theo nhiều cách,
GV đã ngầm chỉ ra cách khác có thể chứng minh định lý dấu.
Cách thiết kế nhiệm vụ học tập ny có tính hiệu quả ở chỗ, trong thời gian
ngắn m vẫn giải quyết đợc nhiều vấn đề m HS không cảm thấy bị áp đặt.
+ HĐ kiểm tra v kèm cặp nhau trong nhóm. Các cá nhân kiểm tra chéo lời

13
giải trong phiếu học tập của nhau. Trao đổi kết quả v những cơ sở KT áp
dụng để có kết quả đó. Việc l ny còn có tác dụng thúc đẩy tất cả các cá

=
=++

a)
() 0,
f
xx>
b)
() 0,
f
xx
<


3) Viết định lý dấu tam thức bậc2 bằng một câu:
Vì thời gian có hạn nên chỉ đa ra bi dễ với dụng ý xây dựng điều kiện
tổng quát. Nhng chính trong BT dễ ny, HS có thể trình by lời giải theo
nhiều cách khác nhau. Ví dụ lời giải câu a) Tìm m để với mọi x
()
0fx<
Cách1: vì a = 5 > 0 , nên f(x) không thể âm với mọi giá trị x đợc, nên
không có giá trị m thoả mãn câu a.
Cách2:
<=>
()
0
0,
0
fx x
a

lứa tuổi ny l luôn muốn đợc khẳng định mình. Các TV còn lại theo dõi

14
tiến trình giải toán của bạn, đồng thời tự giải v thảo luận trong nhóm để
sẵn sng lên giải tiếp sức cho bạn. Mặt khác vẫn phải trình by lời giải vo
phiếu học tập riêng của mình để GV có thể chấm điểm.
HĐ4: GV tổ chức cho HS tự đánh giá bằng việc tham gia trò chơi trắc
nghiệm. HĐ ny giúp HS vừa tự kiểm tra vừa giải trí, lm thay đổi không
khí lớp học. Nội dung trò chơi chúng tôi giới thiệu ở phần phụ lục.
HĐ5: Củng cố khắc sâu kiến thức v giao bi tập về nh cho HS.
2.3.3. Dạy học quy tắc giải toán bằng PPDH hợp tác (thông qua bi
Khảo sát hm số bậc3)
2.3.3.1. Dạy học quy tắc giải toán bằng PPDH hợp tác
Để vận dụng PPDH hợp tác, ngời GV có thể xây dựng TH hnh động hợp
tác cho HS. Thiết kế nhu cầu hợp tác có thể dựa trên mục tiêu về sản
phẩm. GV có thể cho HS thực hiện giải toán trên một lớp các dạng BT
tơng tự để HS phát hiện quy tắc giải toán. Sau đó có thể tổ chức thi giải
toán giữa các nhóm. Muốn có sản phẩm l lời giải nhanh v tốt, HS cần
phải hợp tác với nhau trong quá trình thực hiện quy trình giải. Có thể phân
công mỗi ngời lm một công đoạn nếu các công đoạn đó độc lập với
nhau. Chính sự hợp tác ny lm cho mỗi HS nắm vững nhiệm vụ v cách
giải toán trong từng bớc, hiểu đợc tác dụng của mỗi bớc giải, qua đó
HS hiểu rõ hơn v thnh thạo hơn quy tắc giải toán. Mặt khác, cách tiến
hnh học hợp tác trong nhóm nh vậy sẽ giúp cho HS phát triển TD thuật
giải, lm quen với tác phong lm việc theo chuyên môn hoá v liên kết
thnh guồng máy liên hon, HS sẽ nhận thức đợc sự phụ thuộc lẫn nhau
một cách tích cực. HS biết cách học v biết cách lm.
2.3.3.2. Tổ chức DH hợp tác bi: Khảo sát hm số bậc ba
HĐ1: Hợp tác trong từng nhóm để tập khảo sát một trong 4 loại hm số
bậc ba.

giác khi dùng PP đặt ẩn số phụ.
HĐ4: Củng cố v tổng kết thi đua.
GV tổ chức cho HS thi đua giữa các nhóm thông qua 3 vòng thi (Vòng1:
Thi tìm các PP giải PT lợng giác, Vòng2: Thi phát hiện nhanh sai lầm
trong giải PT lợng giác, Vòng3: Phát hiện v sửa chữa sai lầm bằng nhiều
cách khác nhau). Số điểm phân bố nh sau: 40 + 20 + 40 = 100.
2.3.5. Dạy học giải bi tập toán học bằng PPDH hợp tác (thông qua bi
Luyện tập ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng).
2.3.5.1. Dạy học giải bi tập toán học bằng PPDH hợp tác
Theo GS. Nguyễn Bá Kim: BT toán học l giá mang HĐ học tập của
HS. Nếu khai thác tốt hệ thống BT sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ

16
chức DH hợp tác. Trong 4 bớc giải toán của G. Polya, thì bớc tìm lời
giải v nghiên cứu sâu lời giải tỏ ra có hiệu quả hơn khi sử dụng PPDH
hợp tác. Bớc tìm hiểu bi toán v trình by lời giải nên để cho HS
HĐ độc lập. Sau khi HS đã có đợc những lời giải, nên cho HS thảo luận,
nhận xét, đánh giá về cách trình by lời giải .
2.3.5.2. Tổ chức DH hợp tác bi: Luyện tập ứng dụng tích phân để tính
diện tích hình phẳng(Giải tích lớp 12)
HĐ1: Ôn tập, kiểm tra bi cũ HĐ2: Luyện giải 3 bi tập về tính diện tích
hình phẳng (Thi tiếp sức) HĐ3: Tìm nhiều lời giải cho một bi toán. HĐ4:
GV cùng HS tổng kết, khắc sâu KT.
Tiểu kết chơng 2
Dựa trên cơ sở triết học, GD học, tâm lý học lứa tuổi học sinh THPT,
mục tiêu GD ở trờng THPT v đặc điểm nội dung môn toán dạy ở trờng
THPT, chúng tôi đa ra định hớng tổ chức DH hợp tác môn toán ở trờng
THPT l:
Tổ chức DH hợp tác ở trờng THPT cần bao hm việc kết hợp giữa DH
hợp tác, học tranh đua v t duy độc lập. Trong đó TD độc lập l nền tảng

DH định lý, DH quy tắc, PP giải toán v DH giải BT toán học ở cả 4 phân
môn: Đại số, hình học, giải tích, lợng giác. Qua việc thiết kế v TN s
phạm, chúng tôi nhận thấy: Tổ chức học tập môn Toán theo PP hợp tác
không những giúp việc lĩnh hội KT tốt m còn phát triển năng lực hợp tác
cho HS, phát huy vai trò, trách nhiệm qua lại giữa cá nhân v tập thể, tăng
tình bạn trong lứa tuổi học trò. DH hợp tác có thể thực hiện đợc với tất cả
HS v nên sử dụng các phơng tiện DH.
Để HS có thể học tập hợp tác có hiệu quả, bớc đầu rèn luyện khả năng
hợp tác cho HS thì nhiệm vụ đặt ra cho HS phải có mục đích trên cơ sở
tiêu chí chung của từng cá nhân v đặt trong phong tro thi đua giữa các
nhóm. Việc thiết kế các TH học tập có vấn đề v năng lực tổ chức lớp của
GV đóng vai trò quan trọng. Các ví dụ trên đóng góp một phần trong việc
nghiên cứu thiết kế các gìơ học môn Toán theo PPDH hợp tác có hiệu quả
hơn, góp phần nâng cao chất lợng dạy v học môn Toán ở trờng THPT.
1.Mục đích :Xem xét tính khả thi của tổ chức DH hợp tác môn Toán ở
trờng THPT, Đánh giá tác động của việc tiến hnh DH hợp tác môn
toán với việc đáp ứng mục tiêu GD, xem xét tính phổ cập của PPDH hợp
tác môn toán, cách hớng dẫn GV sử dụng PPDH ny, kiểm tra tính khả
thi v rút kinh nghiệm trong việc đo tạo GV.
Chơng III : Thực nghiệm s phạm

18
2. Nội dung thực nghiệm:Tiến hnh TN DH 5 bi đã đợc thiết kế trong luận án.
3. Thời gian, quy trình tổ chức TN
- Giai đoạn1: Năm 2004, 2005, 2006: TN tại trờng PTTH năng khiếu Trần
Phú HP v Trờng THPT Nguyễn Tất Thnh ĐHSPHN.
-Giai đoạn2: TN mở rộng tại trờng THPT Nguyễn Tất Thnh ĐHSPHN.
Quy trìnhTN: Chọn cơ sở TN, bồi dỡng GV, Thiết kế bi học v tiến hnh
TN tại các lớp học.
4. Đo đạc v xử lí số liệu

1
2
3
4
5
6
7
8
Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12
Lớp ĐC
Lớp TN

Lớ
p
h

c
M

19
Bảng 3.3. Mong muốn đợc học hợp tác của học sinh
Item M1 M2 M3 M4 SD1 SD2 SD3 SD4
1. Mong muốn đ-
ợc HHT (n=358)
4.08 4.29 4.30 4.55 1,21 1.12 1,11 1,01
Bảng 3.4. Thời gian học sinh quay vo nhóm để trao đổi
Item
T1
T2 T3 T4 T5 T6 T7
Thời

kiến, em
đợi bạn nói xon
g
rồi mới nêu kiến của
mình
3.84 4.02 4.374.65 0.79 0.74 0.67 0.51
Bảng 3.9. Kỹ năng lm rõ thông tin trong giao tiếp
Item M1 M2 M3 M4 SD1 SD2 SD3 SD4
6. Sẵn sn
g
trao đổi/
g
iải thích lại câu
hỏi cho bạn nếu đợc
y
êu cầu
(n=358)
4.03 4.21 4.32 4.37 1.22 1.16 1.12 1.08
Bảng 3.10. Kỹ năng tiếp nhận thông tin
Item M1 M2 M3 M4 SD1 SD2 SD3 SD4
19. Tóm tắt
ý
kiến bạn trình b
y
(trong đầu, hoặc viết ra) (n =358)
2.98 3.22 3.45 3.80 0.92 0.92 1.03 0.84

20
Bảng 3.11. Kỹ năng truyền đạt thông tin: tính tích cực trong thảo luận
Item M1 M2 M3 M4 SD1 SD2 SD3 SD4

3.01 3.533.794.02 0.96 0.93 0.89 0.75
Bảng 3.14. Khả năng điều khiển nhóm của HS
Item M1 M2 M3 M4 SD1 SD2 SD3 SD4
22. Em có biết cách điều khiển
nhóm lm việc không?
2.06 2.64 3.01 3.32 0.95 0.91 0.82 0.71
Bảng 3.15. Năng lực ra quyết định
Item M1 M2 M3 M4 SD1 SD2 SD3 SD4
23. Để
q
u
y
ết định 1 câu trả lời, em
dựa vo: 1.tự lực 2. sách 3. GV 4.
trao đổi 5. kết hợp các cách
3,.26 3.64 4.01 4.22 0.91 0.85 0.80 0.74
Bảng 3.16. Khả năng hợp tác để đạt hiệu quả trong công việc
Item M1 M2 M3 M4 SD1 SD2 SD3 SD4
24. Em có biết cách kết hợ
p
với các
bạn tron
g
nhóm để có kết
q
uả học
tập tốt không?
3,.57 3.73 4.03 4.12 0.85 0.83 0.81 0.75
Bảng 3.17 . Khả năng tự khẳng định mình
Item M1 M2 M3 M4 SD1 SD2 SD3 SD4

28. Em có thấ
y
học hỏi đợc nhiều
ở bạn mình không?
3,.21 3,55 3.96 4.01 0.89 0.81 0.76 0.72
6. Kết quả về PPDH hợp tác
Qua thống kê v quan sát giờ DH của các GV, chúng tôi rút ra một số nhận
định sau: Hầu hết GV đều nhận thức đợc tính u việt của PPDH ny, đặc
biệt l trong nhu cầu GD hiện nay.Các GV tiếp cận PPDH bằng khái niệm
có hiệu quả giờ DH tốt hơn các GV tiếp cận PPDH trực tiếp. GV có thể
thực hiện đợc PPDH hợp tác
7. Tính khả thi của tổ chức học tập hợp tác môn Toán ở trờng THPT:
DH hợp tác l có thể thực hiện đợc đối với HS THPT
Tiểu kết chơng 3
Kết quả thực nghiệm cho phép nhận định nh sau:
1. DH hợp tác môn toán ở trờng THPT l có tính khả thi.
2. DH hợp tác phát huy đợc tính tích cực, chủ động v sáng tạo trong học
tập.
3. DH hợp tác tạo điều kiện cho HS đợc học tập trong HĐ v bằng HĐ
4. DH hợp tác không những tạo điều kiện cho HS lĩnh hội KT tốt m còn
giúp cho họ có khả năng biết cách học, biết chấp nhận v hợp tác với
những ngời khác, tạo điều kiện cho HS khẳng định mình.
Có thể nói DH hợp tác trong môn Toán đã tạo cơ hội cho HS ngy cng
đợc phát triển ton diện, đáp ứng đợc mục tiêu GD hiện nay. 22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status