Nghiên cứu ứng dụng bê tông chất lượng cao sử dụng các vật liệu địa phương phía nam trong kết cấu cầu - Pdf 12



24
• Công nghệ chế tạo bê tông chất lượng cao khác với bê tông thường ở
chỗ nó được chế tạo với thành phần được chọn lọc một cách cẩn thận,
thiết kế hỗn hợp tối ưu và được cân đong, trộn đặc biệt, đầm, bảo dưỡng
theo những tiêu chuẩn công nghiệp cao nhất.
• Tõ c¸c kÕt qu¶ nghiªn cøu trªn thÕ giíi vµ kÕt qu¶ nghiªn cøu thùc
nghiƯm víi c¸c vËt liƯu s½n cã ë khu vùc Nam bé ®· ®đ c¬ së khoa häc cho
viƯc øng dơng bª t«ng chÊt l−ỵng cao trong x©y dùng nãi chung vµ trong
x©y dùng cÇu ®−êng nãi riªng. C¸c d¹ng kÕt cÊu ®Ĩ ¸p dụng bê tông chất
lượng cao cho các công trình giao thông ở khu vực Nam bộ rÊt phong phó
vµ hứa hẹn một hiệu quả to lớn về kỹ thuật, kinh tế xã hội.
KiÕn nghÞ:
• Nªn sư dơng bª t«ng chÊt l−ỵng cao (HPC) vµo nh÷ng c«ng tr×nh lín,
quan träng, ®ßi hái chÊt l−ỵng, ®é bỊn cao ®Ỉc biƯt lµ nh÷ng c«ng tr×nh
lµm viƯc trong m«i tr−êng kh¾c nghiƯt ë TP. Hå ChÝ Minh vµ khu vùc Nam
bé nh−: cÇu, hÇm, c¸c tun Metro, hƯ thèng tho¸t n−íc mỈt vµ n−íc th¶i
• CÇn ®Èy m¹nh viƯc s¶n xt phơ gia trong n−íc ®Ĩ gi¶m gi¸ thµnh s¶n
phÈm.
H−íng nghiªn cøu ph¸t triĨn cđa ln ¸n:
• TiÕp tơc nghiªn cøu vỊ mỈt øng dơng c¸c lo¹i bª t«ng chÊt l−ỵng cao sư
dơng vËt liƯu trong n−íc, ®Ỉc biƯt trong m«i tr−êng ¨n mßn m¹nh.
• §Èy m¹nh nghiªn cøu c«ng nghƯ hiƯn ®¹i ®Ĩ chÕ t¹o c¸c s¶n phÈm, c«ng
tr×nh sư dơng bª t«ng chÊt l−ỵng cao.
• Sư dơng bª t«ng chÊt l−ỵng cao x©y dùng mét c«ng tr×nh cÇu thư nghiƯm
®Ĩ cã c¬ së chÝnh x¸c so s¸nh víi kiÕn nghÞ cđa ln ¸n.
• Hoµn chØnh quy tr×nh tÝnh to¸n, thiÕt kÕ, thi c«ng bª t«ng chÊt l−ỵng cao
t¹i ViƯt Nam.
 Mơc tiªu cđa ®Ị tµi: sư dơng vËt liƯu khu vùc Nam bé ®Ĩ chÕ t¹o bª 2
tông chất lợng cao (HPC) có cờng độ 80 MPa. Nghiên cứu các tính
năng cơ học; độ bền chống thấm nớc, chống thấm clorit, độ co ngót;
nghiên cứu thực nghiệm trên dầm và ống cống bê tông cốt thép chế tạo bằng
bê tông chất lợng cao (cờng độ 80 MPa) sử dụng vật liệu địa phơng;
nghiên cứu công nghệ chế tạo và hớng ứng dụng bê tông chất lợng cao
trong xây dựng cầu và các công trình trên đờng tại khu vực Nam bộ.
Nội dung luận án: gồm phần mở đầu và năm chơng, tiếp đến là các
phần kết luận, kiến nghị, những nghiên cứu tiếp theo, danh mục tài liệu
tham khảo và phụ lục.
chơng 1
tổng quan về bê tông chất lợng cao (Hpc), ứng dụng
của nó trong xây dựng cầu v kết cấu công trình
1.1. Khái niệm bê tông chất lợng cao (HPC):
1.1.1. Định nghĩa:
Bê tông chất lợng cao có các tính năng cao theo yêu cầu sử dụng
nh: cờng độ cao, độ chống thấm cao, sức chịu mài mòn tốt, mô đun đàn
hồi cao, độ bền chống ăn mòn hóa học cao v.v Có rất nhiều định nghĩa
khác nhau về bê tông chất lợng cao trên thế giới. Theo tác giả, đề nghị
chọn định nghĩa đơn giản: bê tông chất lợng cao là loại bê tông thỏa mãn
các tính năng cơ học cao, độ bền cao, co ngót và từ biến thấp so với các loại
bê tông truyền thống.
Dới đây là một số cải tiến đạt đợc trong các nghiên cứu ở Việt Nam
và trên thế giới những năm gần đây theo sự phân tích hệ thống: cấu trúc -
tính năng - kết cấu và khả năng ứng dụng.
*/ Cấu trúc vi mô:
Các nghiên cứu ở nớc ngoài và Việt Nam đã xây dựng đợc quan hệ

so với cống bê tông cờng độ 40 MPa. Bê tông chất lợng cao B80 cải thiện
khá nhiều khả năng chống thấm của cống (hơn 2 lần so với bê tông B40).
So sánh về mặt vật liệu, bê tông B80 có giá thành cao hơn bê tông B40
khoảng 35%. Tuy nhiên, thiết kế công trình có kết cấu sử dụng bê tông chất
lợng cao sẽ đợc cải tiến (kích th
ớc nhỏ hơn ) nên tổng giá thành toàn
bộ công trình chỉ tăng khoảng 5-10% và có thời gian khai thác dài hơn.
22
28
.0072.0.0029.0.0101.00708.0 N
CKD
N
+++=
22
thức thành phần, vật liệu chế tạo, các tính năng cơ học của bê tông có f

c

80 MPa phục vụ cho thiết kế cầu và các công trình trên đờng ô tô.

Về tốc độ phát triển cờng độ: cờng độ nén ở tuổi 3 ngày đạt đợc 75%
còn cờng độ ở 7 ngày đạt trên 90% so với cờng độ nén 28 ngày; cờng độ
chịu kéo uốn ở 3, 7, 28 ngày đạt 74%; 85%; 100%. Nh vậy, nên thi công
kéo cốt thép dự ứng lực ở tuổi 7 ngày mới đảm bảo cờng độ chịu kéo uốn
và cờng độ chịu nén của bê tông.
Về quan hệ giữa cờng độ bê tông và cờng độ đá làm cốt liệu: với đá gốc
làm thí nghiệm có cờng độ 120 MPa có thể chế tạo đợc bê tông có cờng







=3
Trong bê tông cờng độ cao có thêm muội silic, vữa hoàn toàn đồng
nhất, ở trạng thái vô định hình. Các hạt muội silic phân bố đều giữa các hạt
xi măng chính là nhân của các hydrat. Lỗ rỗng mao quản giảm và không
liên tục, trong khi ở các loại bê tông khác, chúng thông nhau. Các hạt muội
silic đóng vai trò bụi và puzơlan, làm đặc vùng chuyển tiếp giữa xi măng -
cốt liệu. Sự phá hủy khi đó là xuyên qua các hạt cốt liệu. Hơn nữa, muội
silic hấp thụ phần lớn các phân tử nớc di chuyển về phía các hạt cốt liệu.
Do không tách nớc nên vùng chuyển tiếp trở nên không bị yếu.
*/ Sự cải tiến công nghệ bê tông
Việc loại bỏ giới hạn cắt của vữa xi măng tơi bằng cách thêm phụ
gia hóa dẻo tạo thành một loại bê tông dễ chảy, mặc dù có bề mặt nhớt và
dính. Việc có đợc cờng độ rất cao ngay sau những giờ, những ngày đầu
tiên hoặc có thể làm chậm sự ninh kết hàng chục giờ mà không ảnh hởng
đến tính công tác của vữa sẽ đa đến yêu cầu cải tiến công nghệ bê tông tại
công trờng.
*/ ứng xử cơ học: ngoài việc tăng cờng độ chịu nén, cần chú ý tăng cờng
độ chịu kéo và chịu cắt. Vấn đề sức chịu cắt của bê tông cờng độ cao và
kết cấu sử dụng bê tông cờng độ cao còn là vấn đề mở cần đợc nghiên
cứu tiếp. Việc tăng mô đun đàn hồi cần đợc phân tích và xem xét, liên
quan đến việc tăng cao các đặc tính dính bám giữa thép và bê tông. Bê tông

công, các hình dáng kiến trúc công trình, các giai đoạn bảo dỡng
1.2. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng một số bê tông chất lợng cao
(HPC) trên thế giới:
Bê tông cờng độ cao: bê tông cờng độ cao ngày càng đợc áp dụng
rộng rãi trong các công trình lớn chủ yếu ở ba lĩnh vực: nhà cao tầng, công
trình biển và các công trình giao thông nh cầu đờng, hầm Mỹ là quốc
gia sử dụng bê tông cờng độ cao sớm và nhiều nhất.
Bê tông cờng độ cao sớm l bờ tụng t c cng ch nh t
i
tui sm hn so vi bờ tụng bỡnh thng. Bờ tụng cng cao sm c
s dng cho kt cu bờ tụng d ng lc, cho phộp cng cỏp sm
Bê tông chất lợng cao có sức chịu mài mòn lớn: sử dụng đặc biệt có
hiệu quả cho các đập nớc và các bể tiêu năng, mặt đờng bê tông 21
tiếp xúc trực tiếp với nớc lợ và nớc mặn; hầm, đờng xe điện ngầm
Sử dụng bê tông có cờng độ cao sớm để rút ngắn tiến độ thi công; đúc
dầm và cọc ống bê tông cốt thép dự ứng lực rất có hiệu quả.
Các công trình có khối lợng bê tông lớn nh dầm, mố trụ cầu lớn có
thể sử dụng phụ gia nhiệt thủy hóa thấp để đảm bảo chất lợng bê tông.
Kết luận
Việc nghiên cứu áp dụng bê tông chất lợng cao (về các tính năng cơ
học, tính năng bền ) sử dụng vật liệu khu vực Nam bộ vào xây dựng cầu và
công trình trên đờng là cần thiết, có ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học.
Các kết quả nghiên cứu trong luận án có thể áp dụng trong thiết kế, thi công
các công trình cầu, cảng, hầm và hệ thống thoát nớc trong khu vực.
Những đóng góp khoa học chính của luận án là:
1. Luận án đã tổng hợp tình hình nghiên cứu và ứng dụng bê tông chất lợng
cao ở Việt Nam và trên thế giới. Đã trình bày các định nghĩa, giới thiệu một

*/ Đổ, đầm và bảo dỡng bê tông:
Hu nh bờ tụng chất lợng cao c ỳc vi st t 14 ữ 16 cm.
Ngay c ti st ny, vic m vn c yờu cu m b
o cht. Cần
phải bảo dỡng bê tông ngay sau khi thi công và khi bê tông rắn chắc để
đảm bảo quá trình thủy hóa và rắn chắc của xi măng.
5.8. Hớng sử dụng bê tông chất lợng cao:
Dới đây là một số dạng kết cấu sử dụng bê tông chất lợng cao
(cờng độ 80 MPa) có khả năng đạt hiệu quả lớn:
Dầm bê tông cốt thép dự ứng lực (kể cả kéo trớc và kéo sau).
Dầm dự ứng lực loại nhỏ với nhiều kích thớc định hình khác nhau
phục vụ cho giao thông nông thôn, vùng sâu vùng xa
Các cầu bê tông cốt thép dự ứng lực vợt khẩu độ lớn.
Trụ, tháp, dầm cầu bê tông cốt thép cầu treo, cầu dây văng.
Dầm thép liên hợp với bản bê tông cốt thép
.
Cầu vợt trong thành phố hoặc các xa lộ.
Một số dạng kết cấu công trình khu vực Nam bộ có thể áp dụng bê tông
chất lợng cao (về tính năng bền, cờng độ cao sớm ):
Sử dụng bê tông chất lợng cao về chống thấm, chống ăn mòn clorit cho
các hệ thống thoát nớc thải; kết cấu phần dới của công trình cầu, cảng 5
Một số tính năng bền vợt trội của bê tông chất lợng cao: tính thấm rất
thấp đối với không khí, nớc và chloride ions; khả năng chống cacbonnat
hóa, chống lại sự tấn công hóa học của bê tông chất lợng cao rất tốt, chịu
đợc nhiều sun phát khác nhau.
1.3. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng bê tông chất lợng cao
(HPC) tại Việt Nam.

măng Hà Tiên, Holcim, Nghi Sơn, Chinh Phong, Hoàng Thạch Trong đó,
xi măng Holcim và Nghi Sơn có nhiều tính năng cơ lý phù hợp với xi măng
loại I (xi măng poóc lăng có phụ gia khoáng) ký hiệu PCB40.
2.2.2. Đá dăm:
*/ Nguồn cung cấp đá dăm cho các công trình cầu ở Nam bộ:
- Khu vực Miền Đông Nam bộ: các mỏ đá tập trung nhiều ở tỉnh Đồng Nai,
sau đó là Vũng Tàu, Bình Dơng, Bình Phớc.
- Khu vực Miền Tây Nam bộ: đây là khu vực đồng bằng, chỉ có một số tỉnh
giáp giới Campuchia có núi đá nh: Kiên Giang, An Giang còn nguồn
cung cấp đá xây dựng chủ yếu là từ khu vực Miền Đông chở về.
*/ Kết quả thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của một số loại đá
dăm: hiện nay tại khu vực Nam bộ, đá Hóa An đợc sử dụng nhiều nhất do
chất luợng cao và ổn định.
2.2.3. Cát dùng để sản xuất bê tông khu vực Nam bộ:
*/Kết quả thí nghiệm phân tích chất lợng một số mỏ cát:
Bảng 2.6: Kết quả thí nghiệm một số chỉ tiêu chính
TT Tên mỏ cát
Hạt
<0.14
mm
KL thể
tích
xốp
KL
riêng
Hàm
lợng
sét, bẩn
Tạp chất
hữu cơ

7.1
3.9
5.12
1450
1495
1340
1350
1495
1390
1631
2.63
2.69
2.6
2.62
2.65
2.61
2.61
0.95
0.95
1
0.85
0.61
0.9
3.05
m.chuẩn
mầu số 1
m.chuẩn
nt
mầu số 1
mầu số 2

Cp ti thp (T) Cp ti tiờu chun (TC) Cp ti cao (C)
S
T
T
ng kớnh
danh nh mm
Lc
khụng
nt
Lc
lm
vic
Lc
cc
i
Lc
khụng
nt
Lc
lm
vic
Lc
cc
i
Lc
khụng
nt
Lc
lm
vic

mở rộng vết nứt. Hình 5.4: Sơ đồ thí nghiệm dầm
a/ Tải trọng thí nghiệm: theo tính toán thiết kế, ngoài tải trọng bản thân dầm
phải chịu hai lực tập trung đặt tại 1/4 và 3/4 nhịp.
Bảng 5.3: So sánh kết quả thí nghiệm dầm
Kết quả thí
nghiệm
Đơn vị Bê tông
thờng B40
Bê tông chất
lợng cao B80
So sánh
M giữa nhịp KN.m 144,032,000 163,532,000 Tăng 14%
Q gối KN 96,265.3 128,846 Tăng 33%
Độ võng giữa nhịp
cấp tải VI
mm 19.76 15.87 Giảm 20%
Chiếu rộng vết nứt
lớn nhất tại cấp tải VI

mm 0.44 0.2 Giảm 55%
b/ Chất tải thí nghiệm: mỗi cấp của tải trọng thí nghiệm đợc chọn là
2x2000 kg (không tính tải trọng bản thân). Tải trọng sẽ đợc chất từng cấp
theo quy định cho đến cấp mà dầm bị phá hoại. 7
*/Một vài giải pháp khắc phục tình trạng thiếu cát: cần đẩy mạnh nghiên
cứu sử dụng cát biển mịn để đổ bê tông cấp thấp; đầu t công nghệ sản xuất
bê tông bằng cát nghiền từ đá; xây dựng kế hoạch chiến lợc và qui định
thật chặt chẽ cho việc khai thác, sử dụng cát, tránh lãng phí.

Cát Banam-CPC
Cát Niếc luông-CPC
4.8
26.6
5.2
1.1
0.3
1.4
1340
1380
1378
1340
1350
1380
2.64
2.62
2.69
2.59
2.6
2.61
1.1
1.48
1.16
1.2
0.8
1.01
m.chuẩn
mầu số 1
m.chuẩn
nt

tính nh sau: Đ = V
đ
.
đ
(kg/m
3
) (3.5); trong đó: V
đ
- Thể tích đầm chặt của
đá đợc thí nghiệm theo ASTM 39 đảm bảo
đ
= 1.602 - 1,634 g/cm
3
.
*/ Cốt liệu nhỏ: tỷ lệ đá/cát nên từ 1.5 ữ 1.9. Lợng cát (kg/m
3
bê tông)
đợc tính nh sau: V
ac
= 1000 - V

- V
an
- V
kk
- V
ax
- V
ak
(3.6)

R
R17
tông ở tuổi 28 ngày. Phơng trình hồi quy chung:

Trong đó: b
0
, b
1
, b
2
: là hệ số hồi quy; X
1
, X
2
, X
3
là các biến mã.
4.5.1. Kết quả thực nghiệm về co ngót bê tông:
Trong luận án đã sử dụng phần mềm thống kê STATISTICA để xác
định các hệ hồi quy. Sau khi kiểm tra tính tơng hợp của các hệ số bj theo
tiêu chuẩn Student và tiêu chuẩn Fisher ta có phơng trình độ co ngót của bê
tông phụ thuộc vào các giá trị biến mã nh sau:
(4.12)
4.5.2. Phân tích kết quả thí nghiệm:
Quan hệ giữa độ co ngót của bê tông cờng độ cao với tỷ lệ N/CKD,
Đ, N đợc biểu diễn:
(4.15)

.0072.0.0029.0.0101.00708.0 N
CKD
N
+++=

(4.7)
2
3
2
21
0072.00029.00101.00708.0 XXXY +++=16
Kết quả thực nghiệm cũng cho thấy tốc độ co ngót của bê tông cờng
độ cao phát triển rất mạnh trong 3 ngày đầu tiên, bằng 69% so với độ co
ngót của bê tông tuổi 28 ngày.
So sánh với các Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05, Tiêu chuẩn
CEB-FIP Model Code, ACI 209 kết quả nghiên cứu thực nghiệm về co ngót
của bê tông B80 là đảm bảo yêu cầu áp dụng với các cầu lớn (0.0002>
0.0000832) và phù hợp với nghiên cứu trớc đây tại Việt Nam và thế giới.
Thí nghiệm độ chống thấm của bê tông:
Kết quả thực nghiệm theo TCVN 3116:1993 cho thấy: bê tông cấp
B80 thử nghiệm với cùng một lợng xi măng và lợng dùng phụ gia thay
đổi sẽ có đợc độ chống thấm: bê tông sử dụng 10% MS: độ chống thấm 28
ngày đạt B16, bê tông sử dụng 5% MS có độ chống thấm đạt B12.
Bảng 4.7. Các chỉ tiêu về tính năng bền và co ngót bê tông B80
Kết quả thí nghiệm
theo tuổi (ngày)
Các chỉ tiêu bền Đơn vị

9
*/ Xác định lợng muội silic:
Thành phần muội silíc trong bê tông chiếm từ 5 -15 % theo khối lợng
xi măng. Tổng khối lợng chất kết dính: CKD = X + MS. (3.9)
*/ Xác định công thức bê tông; thử nghiệm cờng độ, độ bền và tính công
tác; điều chỉnh thành phần theo mẻ trộn thử.
*/ Kết luận.
3.3. Thí nghiệm xác định một số tính năng cơ học của bê tông chất
lợng cao (cờng độ 80MPa):
3.3.1. Tính toán thành phần bê tông chất lợng cao B80:
Bảng 3.5. Kết quả tính toán thành phần bê tông cờng độ 80 Mpa
TT Thành phần Đơn vị Số đo
1 X kg 520
2 Đ kg 1150
3 C kg 612
4 Chất siêu dẻo 0.8kg/100kg XM kg 4.16
5 Muội silic (MS) =10% XM kg 52
6 N kg 156
7 D
cốt liệu
mm 10
8 Độ sụt cm 18-20
9 N/CKD 0,27
10 CKD kg 572
11 V
đá
m
3
0.69
12 Đ/C 1.88

cờng độ nén nhng tỷ lệ tăng không giống nhau và có xu hớng không
tăng thêm khi cờng độ nén tăng.
- Tỷ lệ
thuongkucdcku
RR
,
28
,
28
/
bình quân là 2.43. Nh vậy, R
ku
của bê tông chất
lợng cao B80 đã tăng lên đáng kể so với R
ku
của bê tông thông thờng.
- Sự phát triển R
ku
: ở giai đoạn trớc 7 ngày R
ku
phát triển khá nhanh; sau 14
ngày phát triển rất chậm. Trị số cờng độ R
ku
đạt đến 9.97 MPa là rất có ý
nghĩa về độ bền chống nứt (bê tông thông thờng R
ku
= 4.75 MPa).
*/ ảnh hởng của phụ gia siêu mịn đến cờng độ của bê tông:
Kết quả thí nghiệm bê tông B80 với hàm lợng phụ gia khoáng hoạt
tính siêu mịn (MS) thay đổi từ 5, 10, 15 đến 20% xi măng cho thấy: cờng

Thí nghiệm đo độ thấm
ion

Cl của bê tông B80, tuổi 28 ngày theo
tiêu chuẩn ASTM C1202: giá trị điện lợng là 205 culông < 1000 culông.
Nh vậy độ thấm clo ở mức độ rất thấp, chứng tỏ bê tông B80 có 8% muội
silic và 15% tro bay có độ bền chịu nớc biển cao. So sánh kết quả đo cho
thấy độ thấm clo thấp hơn 15 lần so với bê tông B40 không dùng muội silic
hoặc
tro bay hoặc kết hợp giữa muội silic với tro bay.
Thí nghiệm độ co ngót của bê tông: với sự tham gia của phụ gia siêu
dẻo và phụ gia khoáng hoạt tính siêu mịn có hiệu ứng Puzơlan mạnh đã làm
giảm đáng kể độ co ngót của bê tông B80. Điều này phù hợp với các nghiên
cứu tại Việt Nam và trên thế giới.
Nếu tăng lợng phụ gia hoạt tính siêu mịn thì độ co ngót cũng giảm
đáng kể:
MS
ngay
MS
ngay
%5
28
%10
28
.72.0

=

KhongPG
ngay

xâm thực trong bê tông tại thời điểm t ở
độ sâu x; Co là nồng độ ion Cl
-
hấp thụ trên bề mặt bê tông với giả thiết
không thay đổi và là một hằng số (kg/cm
3
); x là chiều sâu xác định nồng độ
ion Cl
-
(cm); Dc là hằng số xâm thực của nồng độ ion Cl
-
(cm
2
/năm); t là
thời gian khai thác công trình (năm).
*/ Xâm thực cacbonnat:
Một trong những nguyên nhân gây suy giảm chất lợng bê tông và gây
gỉ cốt thép là bê tông bị cacbonnat hóa. Theo Fick, mức độ xâm nhập
cacbonnat tuân theo quy luật căn bậc hai:
tKx
c
=
(4.2)
Trong đó: x là chiều sâu xâm thực cacbonnat (mm); Kc là hệ số
cacbonnat hóa (mm /(năm)
0.5
); t là thời gian (năm);
Hệ số cacbonnat hóa có thể dùng để đánh giá chất lợng bê tông.
- Nếu Kc<3 mm/(năm)
0.5

11
nhất. Nếu xét về mặt kinh tế thì sử dụng hàm lợng MS=10% xi măng là
phù hợp hơn cả
3.3.3.3. Mô đun đàn hồi của bê tông chất lợng cao B80:
Mô đun đàn hồi của bê tông chất lợng cao B80 đợc xác định trực
tiếp trên mẫu hình trụ 150 x 300 mm: E = 41.960 MPa. Bê tông thông
thờng B40 có giá trị trung bình E = 33.000 MPa. Nh vậy:
4080
27.1 EE =

Tổng hợp kết quả thử nghiệm và phân tích sự phù hợp với các quy luật
cơ học của các nghiên cứu quốc tế.
Bảng 3.13. Các chỉ tiêu cơ học bê tông B80 so sánh với Tiêu chuẩn châu Âu
Chỉ tiêu
Đơn
vị
Kết quả thí
nghiệm
Tiêu chuẩn
Châu Âu
So sánh
Cờng độ nén 3 ngày MPa 60.2 62 97%
Cờng độ nén 7 ngày MPa 74.5 75 99%
Cờng độ nén 28 ngày MPa 89.38 80 112%
Cờng độ kéo 28 ngày MPa 5.78 4.7 123%
Mô đun đàn hồi 28 ngày GPa 41.96 42 100%
Dạng phá hoại mẫu dạng 5 5 100%
Nhận xét: So sánh thấy các chỉ tiêu về tính năng cơ học của bê tông
chất lợng cao B80 tơng đối phù hợp với tiêu chuẩn Châu Âu.
3.4. Nghiên cứu quan hệ giữa vật liệu và cờng độ của bê tông chất

công thức sau:

(3.27)

oX

;
oD

;
oB

;
oSD

;
oC

- là khối lợng riêng của xi măng, đá,
phụ gia khoáng hoạt tính siêu mịn, phụ gia siêu dẻo và cát.
Cát là biến phụ thuộc có thể xác định đợc thông qua (3.27). Nh vậy,
có thể xác định đợc R
28
theo hàm số phụ thuộc các biến đầu vào:
1
,
2
,
3
.


theo tiêu chuẩn Student và tiêu chuẩn
Fisher ta có phơng trình biểu diễn cờng độ của bê tông phụ thuộc vào các
giá trị biến mã nh sau:

(3.33)
3.4.2. Phân tích kết quả thí nghiệm:
Quan hệ giữa cờng độ nén của bê tông chất lợng cao B80 với tỷ lệ
32110
2
39
2
28
2
17326
3152143322110
XXXbXbXbXbXXb
XXbXXbXbXbXbby
++++
++++++=
2
3
2
2
2
11
3380.13294.28449.00347.31763.88 XXXXY =
C
oSDoBDX
SDBNX

hợp với các nghiên cứu lý thuyết cho thấy: tỷ lệ N/CKD ảnh hởng lớn nhất
đến cờng độ bê tông.
Chơng 4
Nghiên cứu độ bền v độ co ngót của bê tông
chất lợng cao (cờng độ 80 MPa) sử dụng vật liệu
khu vực Nam bộ trong xây dựng cầu
.
4.1. Đặt vấn đề: Chơng này tập trung nghiên cứu bê tông chất lợng cao
cờng độ 80 MPa về độ bền chống thấm nớc, độ co ngót; độ bền chống
thấm Clorít của bê tông chất lợng cao sử dụng muội silic, tro bay và cốt
liệu khu vực Nam bộ; quan hệ giữa yếu tố vật liệu với độ co ngót của bê
tông chất lợng cao bằng phơng pháp Quy hoạch thực nghiệm.
4.2. Cơ chế độ bền của bê tông chất lợng cao:
4.2.1. Các nguyên nhân phá hoại bê tông: Hình 4.1. Sơ đồ về các tác động đến độ bền của bê tông
4.2.2. Độ xâm thực của các tác nhân hóa học:
*/ Xác định mức độ xâm thực clo:
Quá trình xâm thực ion Cl
-
trong bê tông có thể diễn tả bằng định luật
Fick: (4.1)
22

1
,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status