Đề án môn học: Quản lý kinh tế
LI M U
Trong s nghip cụng nghip hoỏ v hin i hoỏ tin lờn ch
ngha xó hi cựng vi xu th hi nhp nn kinh t ca mi nc vi
khu vc v ton th gii Vit Nam ang ht sc n lc cựng hi
nhp v phỏt trin vi kinh t cỏc nc trong khu vc v trờn th gii.
Vic tham gia vo wto, v tin trỡnh ca hip nh khu vc u ói
thu quan(AFTA) ca khi ASEAN s buc chớnh ph Vit Nam phi
cú nhng bc i v chớnh sỏch thớch hp to iu kin cho cỏc
doanh nghip Vit Nam thớch ng c vi tin trỡnh hi nhp v m
bo kh nng cnh tranh ca hng hoỏ Vit Nam khi tin trỡnh hi tham
gia AFTA ca Vit Nam hon tt vo nm 2006, v l trỡnh gia nhp
wto ngy mt n gn.
Mc dự l mt ngnh cụng nghip cũn rt non tr, ngnh cụng
nghip ụtụ ca Vit Nam s phi i u vi rt nhiu thỏch thc trong
giai on hin nay. Cú th núi ngnh cụng nghip ụtụ ca Vit Nam
mi khi u t nm 1991 vi s thnh lp ca hai liờn doanh ụtụ u
tiờn ca Vit Nam l Liờn doanh ụtụ Mekong v Xớ nghip sn xut ụtụ
Ho Bỡnh(VMC) cho n nay ó cú 14 Liờn doanh ụtụ ti Vit Nam v
hin chớnh thc cú 11 liờn doanh ang hot ng. Mc dự s lng liờn
doanh ụtụ ca Vit nam nhiu nh vy nhng ngnh cụng nghip hin
mi ch dng li cụng ngh lp rỏp(CKD), cha cú nh mỏy ln sn
xut xe ụtụ dng IKD. Vỡ vy cú th thy trc rng cỏc liờn doanh ụtụ
Vit Nam s gp rt nhiu khú khn v thỏch thc trong giai on ti.
Do ú trong mt khuụn kh thi gian ngn l 5 nm(t nay n nm
2006) Cỏc liờn doanh lp rỏp ụtụ ti Vit Nam cn phi cú nhng gii
phỏp hu hiu nhm nõng cao kh nng cnh tranh vi cỏc sn phm
ca cỏc nc trờn th gii. ng thi Chớnh ph Vit Nam cng cn
SV:Nguyễn Bính Dần - 1 - Lớp: Quản lý kinh tế 46 A
Đề án môn học: Quản lý kinh tế
hoặc bằn guy tín của các thủ lỉnh, lănh tụ cộng đồng.lúc này nhà nước chưa xuất
hiện.
Khi lực lượng cản xuất phát triển đến một mức độ nào đó thì xúât hiện tư hửu,
giai cấp và nhửng mâu thuẩn về lợi ích giưă nhửng nhóm người đòi hỏi một cơ
quan thiết chế quyền lực chính trị.lúc này xuất hiện nhà nước.
Nhà nước một mặt là cơ quan thống trị của một hoặc một số giai cấp này lên
một hoặc một số giai cấp khác,mặt khác Nhà nước phải duy trì và phát triển xă hội.
Như vậy nhà nước một mặt là cơ quan thống trị của một hoặc một số giai cấp
này lên một hoặc một số giai cấp khác, mặt khác còn là quyền lực công đại diên
cho lợi ích chung của cộng đồng xă hội nhằm duy trì và phảt triển xă hội trước lịch
sử và các nhà nước khác.
1.1.1.2. Quăn lý nhà nước về kinh tế
Quản lý của nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân là sự tác động có tổ choc và
bằng pháp quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân,nhằm sử dụng có hiệu quả
nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có,từ đó đạt được
các mục tiêu phát triển kinh tế đă đặt ra trong điều kiện gội nhập và giao lưu kinh tế
quốc tế.
Một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường với những khuyết tật của của
nó thì quá trình quản lý của nhà nước là một tất yếu khách quan.Tuy nhiên việc
SV:NguyÔn BÝnh DÇn - 3 - Líp: Qu¶n lý kinh tÕ 46 A
§Ò ¸n m«n häc: Qu¶n lý kinh tÕ
quãn lý như thế nào, định hướng ra sao thì lai tùy thuộc vào thể chế chính trị va
đường lối phát triển kinh tế mà mổi quốc gia lựa chọn.
Nhận thức về quãn lý Nhà nước về kinh tế chúng ta cần làm rõ một số vấn đề sau:
Thứ nhất: thực chất của quãn lý nhà nước về kinh tế là quá trình tổ chức và sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực mà nhà nước có thể huy động nhằm mục tiêu xây
dựng và phát triển đất nước.
Thứ hai: Bản chất của quãn lý nhà nước về kinh tế là đặc trưng thể chế chính trị
của đất nước; Nó phản ánh nhà nước là công cụ của giai cấp hoặc lực lượng chính
trị xã hội nào? Nó dựa vào ai và hướng vào ai để phục vụ?
Thứ nhất: Kinh tế thị trường đề cao lợi ích cá nhân, do đó mỗi cá nhân, doanh
nghiệp, tổ choc đều muốn tối đa hóa lợi ích của mình, tuy nhiên hoạt động đó lại
làm tổn hại đến những cá nhân, tổ chức khác. Hệ lụy của nó là các yếu tố kinh tế
chồng chéo lẫn nhau, triệt tiêu lẫn nhau; Mất cân bằng kinh tế; Nguồn lực phân bổ
không hợp lý; Các hệ lụy về chính trị xã hội khác…
Để khắc phục nhược điểm này chỉ có nhà nước là có đủ quyền lực và tiềm lực,
bằng những chương trình chiến lược phát triển, kế hoạch phát triễn cụ thể hóa bằng
những mục tiêu khách quan, từ đó định hướng phát triển cho các cá nhân, doanh
nghiệp, các ngành, vùng và các thành phần kinh tế.
Không có bàn tay của nhà nước sẽ không có một cơ cấu kinh tế hợp lý mà ở đó
có những ngành, vùng đóng vai trò làm đầu tàu thúc đẩy cả hệ thống kinh tế, lãnh
thổ kinh tế cùng phát triển hướng tới mục tiêu chung. Không có bàn tay của nhà
nước, sẽ không có những nguồn lực cần thiết tạo đà cho sự phát triễn, mà vấn đề
quan trọng nhất làm tiền đề cho sự phát triển đó là kết cấu hạ tầng.
Thứ hai: Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, các hoạt động kinh
tế chịu sự tác động của các quy luật thị trường mà tại đó các thành viên kinh tế
quan tâm là lợi ích và lợi nhuận. Trong khi đó để tạo ra sự công bằng và tạo động
SV:NguyÔn BÝnh DÇn - 5 - Líp: Qu¶n lý kinh tÕ 46 A
§Ò ¸n m«n häc: Qu¶n lý kinh tÕ
lực cho nền kinh tế phát triển thì đây lại là một nhược điểm của cơ chế thị trường.
Điều đó đòi hỏi sự can thiệp của nhà nước. Đó là những hàng hóa công cộng,
những công trình kết cấu hạ tầng mang laị lợi ích chung nhưng xét trên khía cạnh
tài chính thì không mang laị lợi nhuận về mặt giá trị tiền tệ. Như vậy chỉ có nhà
nước mới đủ tiềm lực tài chính để đảm bảo cho việc cung cấp những hàng hóa này.
Mặt khác mỗi thành viên kinh tế chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân của mình cho nên
hoạt động của người này có thể gây thiệt hại cho người khác hoặc cho xã hội, tuy
nhiên nó lại không được phản ánh vào chi phí của cá nhân, doanh nghiệp đó.
Do vậy nhà nước với tư cách là chủ thể của nền kinh tế, vối những mục tiêu
kinh tế vĩ mô đòi hỏi phải cung cấp những hàng hóa và dịch vụ công cộng , và đãm
bảo cho nền kinh tế phát triển công bằng , không có sự triệt tiêu lẫn nhau, làm mất
khống chế, định hướng bằng pháp luật, các đòn bẩy kinh tế, các chính sách, biện
pháp kích thích mà còn bằng thực lực kinh tế cua mổi quốc gia_tức là bằng sức
mạnh của hệ thống kinh tế quốc gia và cáccông cụ kinh tế đặc biệt khác.
Đó là hệ thống các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước một
mặt là công cụ quãn lý của nhà nước, mặt khác còn là lực lượng kinh tế trực tiếp
tham gia hình thành, mở rộng quan hệ thị trường.
Như vậy vai trò của nhà nước trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trượng
là rất quan trọng. Với tư cách là chủ thể chủa nền kinhtế quốc dân, Nhà nước sẽ
điều tiết, khống chế, định hướng nền kinh tế phảt triển theo phướng, mục tiêu riêng.
1.2. Quản lý nhà nước về kinh tế ở Việt Nam hiện nay
Quá trình quản lý kinh tế xã hội của nước ta dựa trên nguyên tắc đảng lãnh đạo,
nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bầng, dân chủ, văn minh; Thực hiện công nghiệp hóa_hiện đại hóa đất nước
theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đãm bảo chủ động hội nhập
quốc tế.Quá trình quãn lý này có một số đặc điểm cơ bản sau:
SV:NguyÔn BÝnh DÇn - 7 - Líp: Qu¶n lý kinh tÕ 46 A
Đề án môn học: Quản lý kinh tế
1.2.1. óm bo lnh o ca ng trờn mt trn kinh t v qun lý kinh t
ng cng sn vit nam di ỏnh sỏng ch ngha mac_lennin v t tng H
Chớ Minh l lc lng lónh o nh nc v xó hi, hot ng trong khuụn kh
hin phỏp v phỏp lut.
nh phi gi vng nh hng xó hi ch ngha vi c trng c bón: 1) L
xó hi do nhõn dõn lao ng lm ch; 2) Cú nn kinh t phỏt trin cao da trờn lc
lng són xut phỏt trin v ch cụng hu mt s t liu són xut ch yu; 3) Cú
nn vn húa tiờn tin m bón sc dõn tc; 4) Con ngi phI c gii phúng
khi ỏp bc, búc lt, bt cụng, lm theo nng lc hng theo lao ng, cú cuc
sng m no , t do, hnh phỳc, cú iu kin phỏt trin ton din cỏ nhõn; 5) Cỏc
dõn tc trong nc bỡnh ng, on kt, giỳp ln nhau cựng tin b; 6) Cú quan
h hu ngh v hp tỏc vi nhõn dõn cỏc nc trờn th gii.
Kiờn quyt chng li 4 nguy c e da t nc:
hiện các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô, chứ không phảI là muc tiêu quản lý từng
ngành, từng địa phương, từng tổ choc.
Thứ ba: Mang tính hệ thống. Các công cụ quản lý của nhà nước là một hệ
thống nhiều chủng loại, có thể là công cụ hửu hình hoặc vô hình.
1.3.1.1. Pháp luật
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xữ sự có tính bắt buộc chung thể hiện ý chí
của giai cấp thống trị và cộng đồng xã hội, do nhà nước đặt ra, thực thi và bảo vệ,
nhằm mục tiêu bảo toàn và phát triển xã hội theo các đặc trưng đã định.
Nhà nước việt nam thực tiễn có hai loại văn bãn pháp luật điều chĩnh hoạt
động quản lý của nhà nước về kinh tế, đó là văn bãn quy phạm pháp luật và văn
bãn áp dụng quy phạm pháp luật:
SV:NguyÔn BÝnh DÇn - 9 - Líp: Qu¶n lý kinh tÕ 46 A
§Ò ¸n m«n häc: Qu¶n lý kinh tÕ
Thứ nhất: văn bãn quy phạm pháp luật. Đây là văn bãn có vai trò quan trọng
nhất, và đươc sữ dụng phổ biến.
Hệ thống văn bãn quy phạm pháp luật trong quản lý nhà nước về kinh tế bao
gồm ba loại:
Loại thứ nhất là văn bãn do quốc hội và ủy ban thường vụ quốc hội ban
hành: Hiến pháp, luật, nghị quyết, pháp lệnh.
Văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác ở Trung ương ban
hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và ủy ban thường vụ
Quốc hội ban hành bao gồm: Lệnh, quyết định, chỉ thị, nghị quyết, thông tư.
Văn bản do Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp ban hành để thị
hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, ủy ban thường vụ quốc
hội và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; Văn bản do ủy ban nhân dân ban
hành còn để thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Khi nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật cần chú ý các đặc điểm sau:
− Phải do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
− Hình thức văn bản, thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành văn bản, được
quy định trong luật;
thực hiện phương án hành động trong tương lai.
* Tùy thuộc vào đường lối phát triển kinh tế và thể chế chính trị của mổi quốc gia
để xác định vai trò của quản lý kế hoạch vĩ mô trong quản lý kinh tế.ở việt nam
chúng ta hiện nay quản lý kế hoạch vĩ mô đóng vai trò hết sức quan trọng trong
quản lý kinh tế quốc dân.Cụ thể:
Trước hết quản lý kế hoạch vĩ mô là căn cứ cơ bản của quản lý kinh tế quốc dân.
Thứ hai: Đây là một khâu quan trọng và là một bộ phận cấu thành hữu cơ của
quản lý kinh tế quốc dân.
SV:NguyÔn BÝnh DÇn - 11 - Líp: Qu¶n lý kinh tÕ 46 A
§Ò ¸n m«n häc: Qu¶n lý kinh tÕ
Thứ ba: Quản lý hế hoạch vĩ mô là một công cụ quan trọng của nhà nước để
điều hành nền kinh tế vĩ mô.
1.3.1.3. Chính sách
* Mổi chính sách cụ thể là một tập hợp các giải pháp nhất định để thực hiện các
mục tiêu bộ phận trong quá trình đạt tới các mục tiêu chug của sự phát triển kinh tế
xã hội.
*Các chính sách đều có muc tiêu chung là tẩo những kích thích đủ lớn cần thiết để
biến đường lối của Đảng thành hiện thực. Tạo ra một sự thống nhất chung và
hướng các mục tiêu bộ phận và mịc tiêu chung của phát triển nền kinh tế quốc dân.
Chính sách là một công cụ năng động nhất trong hệthống các công cụ quản lý
nhà nước về kinh tế. Nó có độ nhạy cảm cao trước những biến động trong đời sống
kinh tế xã hội của đất nước nhằm giải quyết nhửng vấn đề bức xúc của xã hội.
Một hệ thống các chính sách kinh tế đồng bộ, phù hợp với nhu cầu phát triển
của đất nước trong tong thời kỳ lịch sử nhất định, sẽ đãm bảo cho sự vận hành của
cơ chế thị trường một cách hiệu quả và năng động.Ngược lại sẽ gây ra phản ứng
dây chuyền tiêu cực đến các chính sách khác.
1.3.1.4. Tài sản quốc gia
* Tài sản quốc gia là tất cả các nguồn lực của đất nước. Theo nghĩa hẹp thì đây là
nguồn vốn và các phương tiện vật chất kỹ thuột mà Nhà nước có thể sử dụng để
tiến hành quản lý kinh tế quốc dân.
tng qun lý nh nc v kinh t, nhm lm cho h quan tõm n hiu qu cui
cựng ca hot ng, t ú m t giỏc, ch ng hon thnh tt nhim v c giao,
khụng cn cú s tỏc ng thng xuyờn ca Nh nc bng phng phỏp hnh
chớnh.
* Phng phỏp ny ỏnh vo li ớch kinh t, t ú to ra ng lc cho i tng
qun lý va nng ng trong cụng vic, va m bo hi hũa li ớch cỏ nhõn vi li
SV:Nguyễn Bính Dần - 13 - Lớp: Quản lý kinh tế 46 A
§Ò ¸n m«n häc: Qu¶n lý kinh tÕ
ích chung của cả hệ thống.Thực chất của phương pháp nay là đặt đối tượng quản lý
vào điều kiện kinh tế nhất định từ đó để họ có khả năng kết hợp với lợi ích chung
của cả hệ thống.
* Phương pháp kinh tế không tác động trưc tiếp, không có sự cưởng bức mà
tácđộng thông qua lợi ích, tức là đặt ra cácmục tiêu nhiệm vụ và đưa ra nhửng điều
kiện khuyến khích về kinh tế, nhửng phương tiện vật chất mà họ có thể sử dụng để
họ tự tổ choc thực hiện nhiêm vụ được giao.
1.3.2.4. Phương pháp giáo dục
* Phương pháp giáo dục trong quản lý nhà nước về kinh tế là cách thức tác động
của nhà nước vào nhận thức và tình cảm của những con người thuộc đối tượng
quản lý của Nhà nước về kinh tế, nhằm nâng cao tính tích cực, tự giác, tự chịu trách
nhiệm của họ trong việc hoàn thành những nhiệm vụ được giao.
* Suy cho cùng thì đối tượng của quản lý là con người do đó phương pháp này có ý
nghĩa to lớn. Muốn làm tốt điều này chúng ta phải vận dụng tốt các quy luật tâm
lý.Phương pháp giáo dục thường được kết hợp với các phương pháp khác một cách
linh hoạt, uyển chuyển.
* Có nhiều hình thức giáo dục, tùy thuộc vào nhửng nội dung khác nhau mà chúng
ta sử dụng các hình thức khác nhau,chẳng hạn: Thông qua sách báo, truyền thanh
và truyền hình,thông qua các tổ chức đoàn thể, các hoạt động xã hội khác.
1.4. Chức năng cơ bản của quản lý nhà nước về kinh tế
1.4.1. Khái niệm
Chức năng quản lý nhà nước về kinh tế là hình thức biểu hiện phương hướng
Phỏt huy nh hng kinh t v chớnh tr ca t nc ra bờn ngoi, tht cht
quan h hu ngh vi mi quc gia, gi vng c lp ch quyn v ton vn lónh
th t nc.
SV:Nguyễn Bính Dần - 15 - Lớp: Quản lý kinh tế 46 A