PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH (Luận văn thạc sĩ kinh tế) - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO




 !"
#$%&'()*+,-
./0
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
12&34567%8(%
&69:%;6&<=>
/??
M C L CỤ Ụ 3
DANH M C CÁC CH VI T T TỤ Ữ Ế Ắ 4
Công nghi p hóa - Hi n i hóaệ ệ đạ 4
Khu v c nh n cự à ướ 4
Khu v c ngo i qu c doanhự à ố 4
Khu v c u t n c ngo iự đầ ư ướ à 4
>@<1AAB3C%A<DE2<3F6BG%&%&#%<2H%&%&<3IJ@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@,K
L3>A(%&M69)H2122NOPO4%Q6RAS@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@,T
Quy mô s n xu t c a t ng c s s quy t nh quy mô s n xu t ả ấ ủ ừ ơ ở ẽ ế đị ả ấ
chung c a ng nh công nghi p. S gia t ng quy mô s n xu t c a ủ à ệ ự ă ả ấ ủ
t ng c s th hi n thông qua s gia t ng quy mô v v n, máy móc, ừ ơ ở ể ệ ự ă ề ố
lao ng, ngu n nguyên li u, độ ồ ệ 19
Quy mô v v n:♦ ề ố 19
V ngu n nguyên li u:♦ ề ồ ệ 19
V ngu n nhân l c:♦ ề ồ ự 20
V thi t b v công ngh :♦ ề ế ị à ệ 22
U/?"V

2.11 Giá trị sản xuất ngành công nghiệp giai đoạn 2005 - 2012
phân theo ngành cấp I
59
2.12 Giá trị sản xuất và tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành công
nghiệp khai thác giai đoạn 2005-2012
60
2.13 Khối lượng lưới điện hiện hữu (theo điện áp vận hành) 63
2.14 Giá trị sản xuất và số lao động công nghiệp 64
2.15 Nhận định của doanh nghiệp về trình độ thiết bị và công nghệ 66
2.16 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 72
2.17 Khu và cụm công nghiệp 74
3.1 Cơ cấu kinh tế VA (%) 78
3.2 Sản phẩm chủ yếu ngành Công nghiệp – TTCN 81
3.3 Bảng vốn đầu tư các ngành kinh tế đến năm 2020 82
U/?Y
Số hiệu
hình
Tên hình Trang
2.1 Giá trị tăng thêm trong cơ cấu ngành 46
2.2 Thu – chi Ngân sách địa phương 48
U/? Z[W[
Số hiệu
sơ đồ
Tên sơ đồ Trang
1.1 Quá trình chuyển hóa các yếu tố sản xuất công nghiệp 8
2.1 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp theo thành
phần kinh tế năm 2012
58
2.2 Cơ cấu ngành công nghiệp theo giá trị sản xuất năm 2012 60
2.1 Quy trình khai thác và chế biến sản phẩm công nghiệp 69

*@/b2A3c6%&<3c%2d6
*@,@/b2A3c62<6%&
Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn, hệ thống hóa một số lý luận cơ bản
về công nghiệp và phát triển công nghiệp theo hướng CNH-HĐH; phân tích,
đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp của huyện Châu Thành từ năm
2005-2012 và đề xuất một số giải pháp phát triển công nghiệp của huyện
Châu Thành đến năm 2020.
*@*@/b2A3c62bA<C
Để thực hiện được mục tiêu tổng quát trên, đề tài đề ra một số mục tiêu
cụ thể sau:
(1) Làm rõ cơ sở lý luận về chính sách phát triển công nghiệp nói
chung và chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương nói riêng.
(2) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn
huyện.
(3) Tìm ra những hạn chế và nguyên nhân trong chính sách phát triển
công nghiệp của huyện.
(4) Đề xuất một số giải pháp phát triển công nghiệp của huyện đến năm
2020.
-@e3Afg%&8#J<h)83%&<3c%2d6
-@,@e3Afg%&%&<3c%2d6
Luận văn tập trung nghiên cứu các nội dung về phát triển công nghiệp
và các nhân tố tác động đến phát triển công nghiệp của một địa phương cấp
huyện.
2
-@*@<h)83%&<3c%2d6
Đối tượng nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi huyện Châu Thành,
với thực trạng nội dung và các yếu tố ảnh hưởng được đánh giá từ năm 2005-
2012 và các phân tích, dự báo vấn đề cho các năm tiếp theo, hướng đến năm
2020.
i@<fN%&J<1J%&<3c%2d6

báo chuyên ngành.
Đến nay, cũng đã có một số địa phương trong nước áp dụng thành công
mô hình phát triển công nghiệp như: Vĩnh Long, Đồng Nai, Bình Dương,
Nội dung phát triển công nghiệp cũng có nhiều cuộc hội thảo, đề án,
công trình, bài báo của các cơ quan nghiên cứu và các học giả đề cập đến,
như:
+ Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp theo vùng lãnh thổ năm
2010 và tầm nhìn đến năm 2020, đã làm công tác quy hoạch tổng thể phát
triển các ngành công nghiệp cho 06 vùng lãnh thổ (theo cách phân vùng của
Bộ Công nghiệp), trong đó có ngành CNCB nông, lâm, thủy sản.
+ Đề tài của TS.Lê Thế Tiệm - Viện Kinh tế Nông nghiệp - Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn (2001) “Nghiên cứu chính sách và giải pháp
phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bảo quản, chế biến và tiêu thụ một
số sản phẩm nông nghiệp”. Đối tượng nghiên cứu là các Doanh nghiệp nhỏ và
vừa thực hiện quá trình bảo quản và chế biến các loại nông sản chủ yếu.
+ Luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Kim Anh “Phương hướng và
các giải pháp chủ yếu phát triển CNCB thủy sản xuất khẩu tỉnh Khánh Hòa”
(2002). Đề tài nghiên cứu một nhóm ngành cụ thể trên địa bàn tỉnh Khánh
4
Hoà - tỉnh có nhiều lợi thế về phát triển CNCB thủy sản. Tác giả cho rằng,
CNCB thủy sản xuất khẩu là một trong các ngành được nhiều quốc gia quan
tâm đầu tư phát triển (nhất là các quốc gia có lợi thế về biển) vì các ưu thế về
vốn đầu tư không quá lớn, tận dụng được nguồn nhân công trong nước và tạo
thuận lợi cho mở rộng quan hệ thương mại và giao lưu quốc tế. Tuy nhiên,
CNCB thủy sản xuất khẩu có những đặc trưng rất cơ bản, nó chi phối và tác
động trực tiếp đến kết quả SXKD của ngành kinh tế - kỹ thuật này, buộc các
nhà sản xuất và quản lý phải quan tâm đến nó.
+ Đề tài “Định hướng và giải pháp phát triển ngành CNCB phục vụ
mục tiêu xuất khẩu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” của Viện Nghiên
cứu Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, do TS. Bùi Thị Minh Hằng làm chủ

+ PGS.TS Phan Đăng Tuất (2011), Quy hoạch phát triển công nghiệp
tỉnh Trà Vinh đến năm 2020.
Ngoài ra, còn có nhiều hội thảo, hội nghị, liên quan đến vấn đề phát
triển CNCB nông, lâm, thủy sản nói chung, như: “Đề án phát triển CNCB
nông, lâm, thủy sản đến năm 2010” của Cục Chế biến nông, lâm sản và nghề
muối; các bài viết khác của các tác giả đăng tải trên tạp chí, báo, trang web,
trong nước và quốc tế có liên quan đến phát triển công nghiệp. Tuy nhiên,
chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc cả về lý luận
phát triển công nghiệp gắn với phát triển kinh tế của địa phương (cấp huyện).
Với công trình này, sẽ đi sâu nghiên cứu các vấn đề đó. Qua đó, đánh giá thực
trạng tình hình phát triển công nghiệp; và đề xuất định hướng, giải pháp nhằm
phát triển ngành công nghiệp gắn với phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Châu Thành trong quá trình CNH - HĐH.
6
nZ,
Z \op
q/rsnZ
,@,@!t
,@,@,@!<13%3I)%&#%<2H%&%&<3IJ
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư: Công nghiệp là một bộ phận của nền
kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được “chế tạo,
chế biến” cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh.
Theo Từ điển tiếng Việt: Công nghiệp là toàn thể những hoạt động kinh
tế nhằm khai thác các tài nguyên và các nguồn năng lượng, và chuyển biến
các nguyên liệu gốc động vật, thực vật hay khoáng vật thành sản phẩm.
Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất - một bộ
phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội. Công nghiệp gồm 3 loại hoạt
động chủ yếu:
- Khai thác tài nguyên thiên nhiên tạo ra nguồn nguyên liệu để tạo ra
sản phẩm.

- Dịch vụ
Sơ đồ 1.1. Quá trình chuyển hóa các yếu tố sản xuất công nghiệp
,@,@*@u2ABf%&2<`9_62`>%&#%<2H%&%&<3IJ
Quá trình sản xuất xã hội là sự tổng hợp của hai mặt: mặt kỹ thuật của
sản xuất và mặt kinh tế - xã hội của sản xuất. Do sự phát triển của phân công
lao động xã hội, các ngành sản xuất vật chất được chia thành nhiều ngành
kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, xây
dựng,v,v Song, xét về phương diện sự khác biệt về công nghệ sản xuất,
công nghiệp và nông nghiệp được coi là hai ngành lớn có tính chất đại diện,
còn các ngành kinh tế khác chỉ là những dạng đặc thù của hai ngành này. Từ
đó, việc xem xét các đặc trưng của công nghiệp chủ yếu là xem xét sự khác
8
nhau giữa công nghiệp và nông nghiệp trên cả hai mặt kỹ thuật sản xuất và
kinh tế - xã hội của sản xuất.
a. Đặc trưng về kỹ thuật sản xuất
- Về công nghệ sản xuất:
Sản xuất công nghiệp chủ yếu sử dụng các phương pháp cơ học, lý học,
hóa học và quá trình sinh học làm thay đổi hình dáng, kích thước và tính chất
của nguyên liệu để làm ra các sản phẩm phục vụ sản xuất hoặc sinh hoạt;
trong khi đó, sản xuất nông nghiệp chủ yếu sử dụng quá trình sinh học thể
hiện ở quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng và vật nuôi. Trong
quá trình sản xuất nông nghiệp, các phương pháp cơ học, lý học, hóa học (làm
đất, bón phân, sử dụng các phế phẩm hóa học…) chỉ là những tác động làm
cho cây trồng, vật nuôi thích ứng với điều kiện môi trường tự nhiên hoặc rút
ngắn chu kỳ sản xuất nông nghiệp.
Nghiên cứu đặc trưng về công nghệ sản xuất có ý nghĩa quan trọng với
việc tổ chức sản xuất và ứng dụng những thành tựu mới của khoa học công
nghệ thích ứng với từng ngành.
- Về sự biến đổi của đối tượng lao động sau mỗi chu kỳ sản xuất:
Sau mỗi giai đoạn của quá trình công nghệ, các đối tượng lao động và

các ngành sản xuất công nghiệp khác nhau chịu ảnh hưởng của điều kiện tự
nhiên ở mức độ khác nhau: các ngành công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng
của điều kiện tự nhiên với mức độ lớn hơn các ngành công nghiệp chế biến.
Với sự phát triển của khoa học công nghệ, công nghiệp có thể phát triển mạnh
ngay cả khi điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
Đặc trưng này cho thấy công nghiệp có khả năng sản xuất cao hơn
nông nghiệp và cũng như vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế
10
được xác định như vấn đề tất yếu.
b. Đặc trưng về kinh tế - xã hội của sản xuất
- Về trình độ xã hội hóa sản xuất:
Công nghiệp là ngành có trình độ xã hội hóa cao. Một sản phẩm công
nghiệp thường là kết tinh lao động của nhiều đơn vị khác nhau, các đơn vị này
có thể trong cùng một tổ chức, hoặc thuộc các tổ chức khác nhau được phân
bố ở những địa điểm khác nhau. Sự liên kết giữa chúng, từ khâu nghiên cứu
thiết kế sản phẩm tới khâu tiêu dùng sản phẩm và các dịch vụ sau bán hàng
tạo thành chuỗi có liên kết chặt chẽ. Quan hệ liên kết này không chỉ thực hiện
giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, mà còn thực hiện giữa các
ngành khác nhau. Sản xuất nông nghiệp cũng đạt tới trình độ xã hội hóa nhất định,
nhưng ở trình độ thấp hơn nhiều so với công nghiệp. Các khâu của quá trình sản
xuất có thể thực hiện ở phạm vi hẹp, thậm chí chỉ ở phạm vi hộ nông dân.
- Về đội ngũ lao động:
Sự phát triển công nghiệp kéo theo sự phát triển đội ngũ lao động công
nghiệp. Do những đặc trưng về kỹ thuật sản xuất, công nghiệp đại diện cho
phương thức sản xuất mới, lao động công nghiệp có tư duy, tác phong và kỷ luật
cao, nhanh nhạy với sự thay đổi của môi trường và có những đổi mới mang tính
cách mạng. Sự phát triển của công nghiệp dẫn đến sự phát triển của đội ngũ lao
động công nghiệp cả về số lượng và chất lượng. Trong khi đó, nền sản xuất nông
nghiệp mang tính phân tán, trình độ kỹ thuật thấp, lao động nông nghiệp có chất
lượng thấp hơn, tính bảo thủ cao hơn, sự đổi mới và khả năng thích ứng với cái

tiêu dùng cá nhân. Theo công dụng kinh tế của sản phẩm, công nghiệp được
chia thành công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất và các ngành công nghiệp
sản xuất tư liệu tiêu dùng và được xếp tương ứng vào các ngành nhóm A và
12
nhóm B. Trong thực tế, người ta thường quy ước sắp xếp các doanh nghiệp
công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất vào nhóm công nghiệp nặng và các
doanh nghiệp công nghiệp sản xuất tư liệu tiêu dùng vào nhóm công nghiệp
nhẹ. Nếu sản phẩm của một doanh nghiệp công nghiệp vừa có thể dùng làm
tư liệu sản xuất, vừa có thể dùng làm tư liệu tiêu dùng, thì việc sắp xếp lại căn
cứ vào tỷ trọng sản phẩm chủ yếu đáp ứng loại nhu cầu nào.
Phân loại công nghiệp theo cách này là cơ sở quan trọng để kế hoạch
hóa phát triển công nghiệp bảo đảm sự cân đối giữa sản xuất tư liệu sản xuất
và sản xuất tư liệu tiêu dùng phù hợp với yêu cầu cụ thể của đất nước và quan
hệ kinh tế với nước ngoài.
b. Phân loại theo phương thức tác động đến đối tượng lao động
Quá trình sản xuất công nghiệp là quá trình người lao động sử dụng tư
liệu lao động tác động đến đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm. Những loại
sản xuất sử dụng tư liệu lao động cắt đứt mối liên hệ trực tiếp của đối tượng
lao động với các điều kiện tự nhiên để tạo ra các sản phẩm thô được xếp vào
công nghiệp khai thác. Đối tượng lao động của công nghiệp khai thác là các
loại đối tượng lao động do tự nhiên tạo ra, sự phát triển gắn liền với điều kiện
tự nhiên; sản phẩm thường là các loại nguyên liệu nguyên thủy. Các loại sản
xuất sử dụng tư liệu lao động với các phương pháp cơ học, lý học, hóa học và
sinh học làm thay đổi hình dáng, kích thước và tính chất của nguyên liệu để
tạo ra các sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng được xếp vào công
nghiệp chế biến.
Cách phân loại này là cơ sở kế hoạch hóa cân đối giữa công nghiệp
khai thác và công nghiệp chế biến. Sự cân đối này không phải hiểu theo quy
mô và tốc độ phát triển khai thác một loại tài nguyên nào thì phải tương ứng
với quy mô và tốc độ chế biến loại tài nguyên đó. Sự cân đối giữa chúng phải

doanh nghiệp công nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều bình đẳng với
nhau, tồn tại trong môi trường vừa cạnh tranh, vừa hợp tác với nhau. Vai trò
của Nhà nước là phải tạo lập môi trường bình đẳng cho các doanh nghiệp
cùng phát triển, khai thác mọi nguồn lực trong và ngoài nước phục vụ công
cuộc phát triển kinh tế - xã hội.
e. Phân loại theo trình độ trang bị kỹ thuật
Nâng cao trình độ trang bị kỹ thuật là xu hướng chung của sự phát triển
các ngành, các lĩnh vực kinh tế. Nhưng trong những điều kiện nhất định, bên
cạnh các doanh nghiệp hiện đại, vẫn còn các doanh nghiệp sản xuất ở trình độ
thủ công. Theo đó, công nghiệp được chia thành hai bộ phận: công nghiệp
hiện đại và thủ công nghiệp. Sản xuất thủ công sẽ dần được thay thế bằng
máy móc thiết bị, nhưng có những loại sản xuất hoặc những bộ phận nhất
định trên dây truyền sản xuất, máy móc thiết bị không thể thay thế được lao
động thủ công. Chẳng hạn, trong một số ngành sản xuất thủ công mỹ nghệ,
lao động thủ công sẽ tạo nên sản phẩm độc đáo, mang đậm bản sắc dân tộc
phục vụ xuất khẩu.
Xét về trình độ công nghệ, công nghiệp của một địa phương sẽ gồm các
doanh nghiệp với nhiều “tầng công nghệ” khác nhau.
,@,@i@>3ABv2`>2H%&%&<3IJABE%&%F%w3%<A_M6e2xj%
- Công nghiệp đóng vai trò chủ đạo đối với sự phát triển của nền kinh
tế: Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu trong nền kinh tế quốc
dân, vừa tạo ra tư liệu tiêu dùng, vừa tạo ra tư liệu sản xuất; trình độ phát triển
công nghiệp là một trong những tiêu chí để đánh giá trình độ phát triển kinh tế
của một địa phương.
- Công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp và dịch vụ phát triển theo hướng
CNH-HĐH: Công nghiệp tạo đầu ra và điều kiện cho nông nghiệp phát triển,
đồng thời thu hút lao động từ khu vực nông thôn, góp phần cơ cấu lại lao
15
động, nâng thu nhập và trình độ cho lao động nông thôn.
- Quyết định sự thành công của quá trình công nghiệp hóa - hiện đại

Sự phát triển công nghiệp theo chiều rộng theo các lý thuyết trong kinh
tế phát triển thường gắn liền với sự gia tăng quy mô công nghiệp. Sự gia tăng
quy mô này bắt đầu từ việc gia tăng các nguồn lực đi liền với gia tăng số
lượng cơ sở sản xuất hay gia tăng quy mô từng cơ sở sản xuất công nghiệp và
kết quả của quá trình đó là sản lượng công nghiệp cũng tăng theo. Tỷ lệ gia
tăng giữa đầu vào và đầu ra tùy thuộc vào trình độ công nghệ để sản xuất đạt
được tính kinh tế của quy mô nào. Trước hết chúng ta sẽ xem xét sự gia tăng
sản lượng đầu ra.
* Gia tăng sản lượng và giá trị sản lượng ngành công nghiệp:
Sản lượng công nghiệp là kết quả của quá trình sản xuất trong các cơ sở
công nghiệp. Nếu tiếp cận theo hướng hàm sản xuất thì mức gia tăng sản
lượng công nghiệp phụ thuộc vào số lượng các yếu tố nguồn lực như vốn, lao
động và trình độ công nghệ,v.v Khi mức sản lượng công nghiệp tăng lên
theo thời gian sẽ phản ánh kết quả hoạt động sản xuất của các cơ sở công
nghiệp tăng lên. Nếu giả định rằng chất lượng sản phẩm công nghiệp không
đổi thì nền kinh tế cũng có nhiều sản phẩm công nghiệp hơn. Khối lượng sản
phẩm công nghiệp tăng thêm này là cơ sở để có thể tăng tích lũy cho phát
triển sản xuất công nghiệp nói riêng và tăng vốn cho nền kinh tế cũng như
trang bị kỹ thuật cho nền kinh tế tốt hơn. Ngoài ra, khối lượng sản phẩm công
nghiệp tăng thêm bảo đảm tăng mức tiêu dùng cho xã hội. Nếu công nghệ sản
xuất trong công nghiệp tốt hơn và chất lượng sản phẩm được nâng cao sẽ tạo
ra "cú sốc công nghệ" khiến cả tổng cung và tổng cầu tăng lên kích thích nền
kinh tế phát triển.
17
Quá trình sản xuất công nghiệp có nhiều sản phẩm khác nhau, thậm chí
có nhiều sản phẩm là kết quả của nhiều quá trình sản xuất khác nhau trong
nhiều cơ sở sản xuất khác nhau trong chuỗi cung ứng sản phẩm. Để phản ánh
kết quả và sự gia tăng sản xuất công nghiệp người ta có thể sử dụng đơn vị
hiện vật, nhưng chỉ cho từng loại sản phẩm mà thôi. Nếu nhiều loại sản phẩm
khác nhau thì người ta phải quy ra giá trị hay tính bằng tiền. Đó chính là giá

Tiêu chí để phản ánh: số lượng và mức tăng cơ sở sản xuất.

18
* Gia tăng quy mô các cơ sở sản xuất:
Quy mô sản xuất của từng cơ sở sẽ quyết định quy mô sản xuất chung
của ngành công nghiệp. Sự gia tăng quy mô sản xuất của từng cơ sở thể hiện
thông qua sự gia tăng quy mô về vốn, máy móc, lao động, nguồn nguyên
liệu,
♦ Quy mô về vốn:
Vốn là nhân tố đầu vào quan trọng của doanh nghiệp. Vốn giúp doanh
nghiệp có thể thực hiện mua sắm trang thiết bị máy móc cho sản xuất để mua
nguyên vật liệu duy trì quá trình sản xuất, Muốn mở rộng quy mô sản xuất
phải bắt đầu từ tăng quy mô vốn. Ngoài ra, quy mô về nguồn vốn thể hiện khả
năng tài chính của doanh nghiệp, dựa vào tiêu chí phân loại doanh nghiệp
theo nguồn vốn (Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của
Chính phủ) để xác định doanh nghiệp thuộc loại nào, cụ thể: Nguồn vốn từ 20
tỷ đồng trở xuống là doanh nghiệp nhỏ, từ 20 đến 100 tỷ đồng là doanh
nghiệp vừa. Nếu doanh nghiệp có quy mô vốn lớn thể hiện được khả năng đầu
tư, mở rộng sản xuất.
Để tăng quy mô vốn doanh nghiệp phải tích lũy từ quá trình sản xuất
của mình, cho dù có thể vay thì nguồn để trả nợ cũng từ kết quả kinh doanh
có hiệu quả hay không.
Tiêu chí phản ánh:
- Mức tăng tổng tài sản của doanh nghiệp;
- Quy mô và mức tăng vốn của chủ sở hữu với doanh nghiệp;
- Tỷ lệ vốn vay/tổng tài sản của doanh nghiệp.
♦ Về nguồn nguyên liệu:
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động – một trong ba yếu tố cơ bản của
quá trình sản xuất. Đối với các doanh nghiệp thì chi phí nguyên vật liệu
thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status