Giải pháp tăng cường quản lý sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong phát triển nông nghiệp huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 83

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LAN THỊ THU

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN BA CHẼ
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LAN THỊ THU

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN BA CHẼ
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Hướng dẫn khoa học: TS. HÀ QUANG TRUNG



LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ 2
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ........................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu: ............................................................................... 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu:................................................................................... 2
4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn ................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng vốn ngân sách nhà nước ....................... 4
1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước ............................................................... 4
1.1.2. Quản lý sử dụng ngân sách nhà nước trong phát triển nông nghiệp..... 15
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho
phát triển nông nghiệp ..................................................................................... 30
1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu .................................................... 34
1.2.1. Kinh nghiệm về sử dụng vốn NSNN trong phát triển nông nghiệp ở một
số địa phương trong tỉnh. ................................................................................ 34
1.2.2. Một số bài học kinh nghiệm đối với huyện Ba Chẽ ............................. 37
1.3. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu ...................................................... 37
1.4. Đánh giá chung về tổng quan ................................................................... 39


Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 40

triển nông nghiệp huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh ........................................ 76
3.3.1. Yếu tố khách quan ................................................................................. 77
3.3.2. Yếu tố chủ quan .................................................................................... 79
3.5. Đánh giá công tác quản lý sử dụng vốn NSNN trong phát triển nông nghiệp
huyện Ba Chẽ giai đoạn 2015 – 2019 ............................................................. 80
3.5.1. Thành tựu .............................................................................................. 80
3.5.2. Hạn chế.................................................................................................. 81
3.6. Giải pháp tăng cường công tác quản lý sử dụng ngân sách Nhà nước trong
phát triển nơng nghiệp ..................................................................................... 84
3.6.1. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ cán bộ quản
lý ngân sách nhà nước ..................................................................................... 84
3.6.2. Hoàn thiện hệ thống chính sách và quy định về quản lý ngân sách nhà
nước ................................................................................................................. 85
3.6.3. Xây dựng dự toán ngân sách nhà nước đảm bảo chất lượng và hiệu quả ..... 85
3.6.4. Tăng cường quản lý thu, khuyến khích tăng thu ngân sách nhà nước.. 87
3.6.5. Quản lý các khoản chi ngân sách nhà nước theo hướng hiệu quả và tiết
kiệm ................................................................................................................. 87
3.6.6. Nâng cao chất lượng thanh tra, kiểm tra trong quản lý ngân sách nhà nước
......................................................................................................................... 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 90
1. Kết luận ....................................................... Error! Bookmark not defined.
2. Khuyến nghị ................................................ Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 92


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH – HĐH

: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa


Bảng 3.4. Kết quả chi NSNN huyện Ba Chẽ ............................................................65
Bảng 3.5. Nguồn vốn đầu tư trong nông nghiệp huyện Ba Chẽ ...............................67
Bảng 3.6. Chi thường xuyên NSNN đầu tư ..............................................................68
cho phát triển nông nghiệp giai đoạn 2015 - 2019 ....................................................68
Bảng 3.7: Thông tin về cán bộ làm công tác quản lý sử dụng vốn NSNN trong phát
triển nông nghiệp huyện Ba Chẽ được điều tra.........................................................77
Bảng 3.8: Đánh giá của cán bộ làm công tác quản lý sử dụng vốn NSNN trong phát
triển nông nghiệp huyện Ba Chẽ về ảnh hưởng của các yếu tố khách quan .............77
Bảng 3.9: Đánh giá của cán bộ làm công tác quản lý sử dụng vốn NSNN trong phát
triển nông nghiệp huyện Ba Chẽ về ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan ................79


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Lan Thị Thu
Tên Luận văn: Giải pháp tăng cường quản lý sử dụng vốn ngân sách nhà nước
trong phát triển nông nghiệp huyện Ba Chẽ - tỉnh Quảng Ninh.
Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 8.62.01.15

Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học nông lâm – Đại học Thái Nguyên
1. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn cơ bản về quản lý sử dụng vốn ngân sách nhà
nước trong phát triển nông nghiệp.
- Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong phát triển
nông nghiệp trên địa bàn huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh giai đoạn từ 2015-2019.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý sử dụng vốn ngân sách
nhà nước trong phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn từ 2015-2019.

nông nghiệp nông thôn, gắn liền với thực hiện các chính sách, mục tiêu phát
triển kinh tế trong từng thời kỳ. Việc quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu
quả nguồn vốn NSNN tạo tiền đề vững chắc cho phát triển kinh tế xã hội của
huyện Ba Chẽ trong giai đoạn tiếp theo. Nghiên cứu đề tài “Giải pháp tăng
cường quản lý sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong phát triển nông
nghiệp huyện Ba Chẽ - tỉnh Quảng Ninh”, luận văn rút ra được một số nội
dung sau:
1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ngân sách nhà nước, hiệu quả
sử dụng ngân sách nhà nước trong q trình phát triển nơng nghiệp nói riêng
và phát triển kinh tế xã hội nói chung. Đồng thời, nghiên cứu kinh nghiệm thực
tiễn của một số địa phương của tỉnh Quảng Ninh trong sử dụng NSNN, để từ
đó đúc rút bài học kinh nghiệm cho cơng tác quản lý sử dụng vốn NSNN trong
phát triển nông nghiệp đối với huyện Ba Chẽ.
2. Luận văn đã sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học hợp lý và phù
hợp với nội dung của đề tài để biện giải, phân tích và đánh giá trên cơ sở đảm
bảo tính khách quan, trung thực và đảm bảo giá trị trong nghiên cứu.


3. Khái quát hóa các nội dung về điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội và
kết quả đạt được trong giai đoạn 2015 - 2019 của huyện Ba Chẽ. Phân tích và
đánh giá tình hình thực hiện cơng tác quản lý NSNN của huyện; phân tích và
tổng hợp kết quả đầu tư cho phát triển nông nghiệp trên các phương diện; phân
tích và đánh giá hoạt động quản lý thu chi NSNN đối với phát triển nông nghiệp
của huyện. Từ kết quả phân tích, luận văn đã đúc rút được những điểm mạnh,
tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong hoạt động quản lý NSNN.
4. Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng, luận văn đã đề xuất hệ thống
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước trong
phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển nơng nghiệp nói riêng của
huyện Ba Chẽ trong thời gian tiếp theo, bao gồm: Bồi dưỡng nâng cao trình độ
chun mơn nghiệp vụ đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách nhà nước; Hồn thiện

thu ngân sách phải phù hợp với điều kiện phát triển của từng địa phương và đất nước.
Trong tiến trình đổi mới, các hình thức thu NSNN tại các địa phương đã từng
bước thay đổi, điều chỉnh để thực hiện nhiệm vụ tập trung nguồn thu cho NSNN.
Cùng với quá trình quản lý thu NSNN thì việc quản lý thu chi NSNN có vị trí quan
trọng trong quản lý điều hành NSNN góp phần ổn định kinh tế xã hội của địa phương,
nhất là trong điều kiện Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế.
Huyện Ba Chẽ là huyện miền núi thuộc tỉnh Quảng Ninh, điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội trong thời gian qua có nhiều biến chuyển cả về số lượng và chất lượng
trong phát triển kinh tế cũng như quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của huyện trong những năm vừa qua có sự đóng góp rất lớn của
NSNN, đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn đầu tư cho
phát triển kinh tế xã hội của huyện, đặc biệt là đầu tư cho phát triển nông nghiệp nơng
thơn trong giai đoạn cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa. Tuy nhiên, hoạt động quản lý và
sử dụng NSNN của huyện Ba Chẽ bộc lộ những tồn tại cũng như hạn chế nhất định
như tình trạng đầu tư dàn trải thiếu trọng tâm, trọng điểm dẫn đến tình trạng lãng phí
và hiệu quả đầu tư chưa cao, quản lý sử dụng vốn đầu tư trong nơng nghiệp cịn nhiều


2

bất cập, nhất là công tác quản lý ngân sách ở cấp chính quyền xã, chưa xác định vai
trị và trách nhiệm trong phân cấp quản lý NSNN, đội ngũ cán bộ quản lý hạn chế về
chuyên môn và chậm đổi mới, quản lý NSNN còn yếu kém, chi sai quy định hoặc
chưa tập trung đúng mức về quản lý chi, hệ thống sổ sách quản lý chưa đồng bộ... Do
đó, tăng cường quản lý sử dụng NSNN trong phát triển nông nghiệp huyện Ba Chẽ
đang là một yêu cầu cấp thiết trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế nông
nghiệp nông thôn, thực hiện thành công quá trình CNH - HĐH trên địa bàn huyện.
Xuất phát từ thực tiễn, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp tăng cường quản
lý sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong phát triển nông nghiệp huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu

Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm cho hoạt động quản lý NSNN đối với huyện Ba Chẽ
- tỉnh Quảng Ninh.
- Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý NSNN đối với phát triển nơng nghiệp
trên địa bàn huyện Ba Chẽ từ đó rút ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Từ nghiên cứu thực tiễn đề xuất giải pháp tăng cường quản lý NSNN trên địa
bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn tiếp theo.


4

Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng vốn ngân sách nhà nước
1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm về ngân sách nhà nước
Trong tiến trình lịch sử phát triển của nhân loại, ngân sách nhà nước đã xuất
hiện và tồn tại, khái niệm về NSNN là phạm trù kinh tế - lịch sử gắn liền với sự ra
đời của nhà nước, gắn với kinh tế hàng hóa - tiền tệ, NSNN chính là khoản tiền của
nhà nước dùng để chi tiêu trong một thời gian nhất định.
Theo từ điển Bách khoa toàn thư kinh tế của Pháp định nghĩa: “Ngân sách là
văn kiện được Nghị viện hoặc Hội đồng thảo luận và phê chuẩn mà trong đó các
nghiệp vụ tài chính (thu, chi) của một tổ chức cơng (Nhà nước, chính quyền, địa
phương, đơn vị cơng hoặc tư (doanh nghiệp, hiệp hội) được dự kiến và cho phép”.
Theo từ điển thuật ngữ tài chính tín dụng của Viện Nghiên cứu Tài chính
(1996) cho rằng: “Ngân sách được hiểu là dự toán và thực hiện mọi khoản thu nhập
(tiền thu vào) và chi tiêu (tiền xuất ra) của bất kỳ một cơ quan, xí nghiệp, tổ chức,
gia đình hoặc cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm)”.
Theo Luật NSNN đã được Quốc hội nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XII thơng qua năm 2015, cho rằng: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các
khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian

và phân phối các nguồn lực tài chính đó cho các mục tiêu kinh tế xã hội. Xem xét trên
góc độ nội dung vật chất thì NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất, được sử dụng để
thực hiện các chức năng của Nhà nước. Xem xét từ góc độ quản lý thì NSNN là kế
hoạch tài chính cơ bản của Nhà nước hay là bảng cân đối thu chi chủ yếu của nhà
nước. Xem xét từ góc độ pháp lý thì NSNN là đạo luật tài chính cơ bản trong năm tài
chính.
Như vậy, bản chất sâu sa của NSNN là hệ thống (tổng thể) các quan hệ kinh
tế, gắn liền với quá trình phân phối các nguồn lực tài chính của xã hội để hình thành
quỹ tiền tệ tập trung nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ kinh tế xã hội của
nhà nước trong từng thời kỳ nhất định. (Dương Đăng Chinh, 2017)
b. Chức năng của ngân sách nhà nước:
Chức năng phân phối của NSNN không chỉ dừng ở khâu phân phối thu nhập
mà bao gồm cả phân phối các yếu tố đầu vào, phân bổ các nguồn lực tài chính cho
các đối tượng sử dụng.


6

Đối tượng phân phối của NSNN là các nguồn lực tài chính do thu nhập quốc
dân mới sáng tạo thuộc các thành phần kinh tế cùng với các khoản vay, mượn của
Chính phủ, gắn với việc hình thành, sử dụng các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước
trong quá trình thực hiện chức năng phân phối.
Phạm vi phân phối của NSNN được giới hạn ở các nghiệp vụ có liên quan đến
quyền sở hữu và quyền lực chính trị của nhà nước, cụ thể: (1) Phân phối nguồn lực
tài chính và tài trợ vốn cho các doanh nghiệp, thường là các doanh nghiệp mà nhà
nước chủ sở hữu toàn bộ hay một bộ phận dưới hình thức liên doanh, liên kết hoặc
chi cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội bằng nguồn vốn tập trung từ
NSNN. (2) Phân phối thu nhập cho nhu cầu của các cơ quan và tổ chức kinh tế nằm
trong cơ cấu bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương.
Đặc trưng của phân phối NSNN: (1) Phân phối dưới hình thức giá trị, chủ yếu

trước, trong và sau khi thực hiện.
Giám đốc trước khi thực hiện là giám đốc ở khâu lập kế hoạch nhằm đảm bảo
tính đúng đắn, chính xác, hợp lý hiệu quả của dự tốn NSNN trong kế hoạch tài chính
của các tổ chức kinh tế, của các dự toán tại các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp.
Thơng qua đó điều tiết các chỉ tiêu kinh tế, bảo đảm ngân sách từ khi lập dự toán.
Giám đốc trong khi thực hiện là giám đốc quá trình chấp hành thu - chi NSNN,
giám đốc thực hiện kế hoạch tài chính và dự tốn kinh phí. Khâu này nhằm giữ vai
trị quan trọng nhất trong quản lý NSNN, bởi vì thơng qua kiểm tra thực hiện NSNN,
nhằm bảo đảm NSNN thường xuyên cân đối và thực hiện điều hành NSNN khi các
khoản thu - chi ngân sách không bảo đảm quan hệ cân đối cục bộ hay toàn cục.
Giám đốc sau khi thực hiện là giám đốc tiến hành sau khi kết thúc chu kỳ vận
động của các quỹ và vốn tiền tệ thơng qua các báo cáo quyết tốn tài chính, ngân
sách, nhằm bảo đảm xác lập cân đối NSNN cho năm kế hoạch.
Trong các giai đoạn của chức năng giám đốc thì giám đốc trong khi thực hiện
có vị trí quan trọng nhất vì khâu này là yếu tố quyết định đến việc biến kế hoạch thành
hiện thực.
(3) Giám đốc NSNN bao gồm giám đốc tuân thủ và giám đốc hiệu quả.
Giám đốc tuân thủ là giám đốc quá trình hình thành và sử dụng quỹ NSNN,
xem xét trong q trình đó, cơng việc thu, chi, tài trợ, cấp vốn... có tn thủ đúng chế
độ, đúng dự tốn được phê chuẩn, có nằm trong khn khổ luật pháp cho phép hay
không.
Giám đốc hiệu quả là thông qua phân phối thu chi NSNN mà xem xét việc


8

phân phối và sử dụng NSNN có mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội và có xảy ra lãng
phí NSNN.
Về mục đích, giám đốc NSNN là hướng vào việc đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm
trong việc huy động cũng như sử dụng đồng vốn của NSNN và đảm bảo đúng pháp

nhà nước, giữ vai trò trọng yếu trong việc động viên và phân phối các nguồn lực tài
chính để đảm bảo việc thực thi các chức năng của nhà nước đương quyền, thơng qua
các chính sách thuế, phí, lệ phí và các nguồn thu khác.
Thuế là khoản thu có tính chất bắt buộc được quyết định bởi quyền của Nhà
nước thông qua hệ thống pháp lý, đồng thời thuế là khoản thu khơng hồn trả. Nhưng
suy cho cùng với bản chất của Nhà nước, của dân, do dân và vì dân, nó sẽ được hồn
trả gián tiếp bằng những hình thức khác nhau thông qua các quan hệ phân phối do
Nhà nước thực hiện. NSNN còn động viên các nguồn tài chính khác dưới hình thức
nợ cơng như phát hành cơng trái, vay nợ nước ngồi, vay tín dụng quốc tế.
Để đảm bảo nguồn thu cần thiết cho NSNN, thuế, phí thường được ấn định từ
22-25%/GDP trong thời kỳ thực hiện CNH ở Việt Nam và mức động viên này có thể
được gia tăng cùng với q trình phát triển. Mặt khác, để giữ vững cân đối thu chi
ngân sách và phát triển nguồn thu bền vững, thì quá trình huy động các nguồn lực tài
chính cho NSNN cũng cần phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong động viên các
nguồn lực, bao gồm:
- Trong quá tình huy động các nguồn lực cho NSNN, phải đảm bảo quan hệ
cân đối, hợp lý giữa tích tụ vốn (tích lũy đối với các tổ chức kinh tế) và tập trung vốn
để tạo điều kiện bồi dưỡng, tái tạo các nguồn lực tài chính lâu bền.
- Q trình động viên các nguồn lực vào NSNN cũng là quá trình điều chỉnh
các quan hệ kinh tế theo hướng kích thích hoặc hạn chế các hoạt động kinh doanh tùy
vào lợi ích mà nó mang lại cho nền kinh tế quốc dân.
- Bảo đảm công bằng xã hội và hợp lý đối với các loại hình kinh doanh thơng
qua ý nghĩa và vai trị của nó đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Quy trình huy động vốn vào NSNN cũng là q trình bồi dưỡng các nguồn
thu và kích thích tăng trưởng kinh tế, phù hợp với các định hướng phát triển kinh tế
xã hội của Nhà nước.
Bảo đảm nhu cầu chi tiêu của Nhà nước: Chi NSNN nhìn bao quát là chỉ để
bảo đảm việc thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước đương quyền.
Trong đó, có thể phân thành 3 nội dung chi cơ bản: Chi đầu tư phát triển, chi thường
xuyên và chi dự trữ quốc gia.

Những hiện trạng trên, nếu khơng có sự can thiệp từ điều tiết vĩ mô của nhà
nước sẽ dẫn đến sự phát triển không lành mạnh, mất cân đối, gây lạm phát, thất
nghiệp... ảnh hưởng đến chính trị - xã hội.
Để khắc phục những khiếm khuyết trên, vai trò can thiệp của Nhà nước thông


11

qua điều tiết kinh tế vĩ mơ có ý nghĩa rất quan trọng. Ở Việt Nam với công cuộc đổi
mới kinh tế, chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường bước
đầu có những thành công nhất định trong điều hành kinh tế vĩ mô bằng các biện pháp
kinh tế.
Điều tiết kinh tế vĩ mô được thực hiện thông qua một hệ thống các công cụ
như: chiến lược, kế hoạch, pháp luật và các công cụ kinh tế tài chính.
Điều tiết kinh tế vĩ mơ thơng qua các cơng cụ động viên tài chính: Điều tiết vĩ
mơ là thuộc tính vốn có trong hoạt động của chức năng phân phối và thơng qua q
trình phần phối của NSNN trong hoạt động thực tiễn, bằng sự tác động của nó thể
hiện vai trị của NSNN khi cộng hưởng với các chính sách kinh tế xã hội của Nhà
nước và với các yêu cầu trong hoạt động thực tế. Do vậy, ở cơng trình này coi điều
tiết vĩ mơ là vai trị của NSNN trong ứng phó với các quan hệ kinh tế xã hội phát sinh.
Đề cập đến vao trị điều tiết vĩ mơ của NSNN, vai trị này được thể hiện thơng
qua các cơng cụ động viên các nguồn lực tài chính dưới hình thức thuế, phí. Thuế và
phí là cơng cụ điều tiết vĩ mô nhạy cảm và hiệu quả, luôn gắn chặt với các hoạt động
kinh doanh trong nền kinh tế. Vai trò điều tiết vĩ mơ của thuế, phí được thơng qua các
chính sách thuế mà chủ yếu là thuế suất, chính sách ưu đãi thuế được xác định trên
các loại sản phẩm tùy thuộc vào mức độ của nó với nhu cầu xã hội và lợi ích của nền
kinh tế quốc dân.
Thông qua các nguyên tắc xây dựng thuế suất và chính sách ưu đãi miền giảm
thuế đã tạo ra cho q trình động viên các nguồn tài chính cũng là q trình thu hút
các nguồn vốn đầu tư thơng qua chính sách thuế suất hợp lý và chính sách ưu đãi có

hội.
Kiểm tra, điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế của NSNN: Kiểm tra tính hiệu
quả của đầu tư vốn NSNN được thực hiện thông qua thuế trực thu và thuế gián thu.
Thuế trực thu đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh và thuế gián thu đánh giá về
mặt số lượng hoạt động của doanh nghiệp. Sự phối hợp với hai hình thức thuế này là
cơ sở đánh giá toàn diện hiệu quả qua các hợp đồng kinh tế, đồng thời cũng là căn cứ
để điều chỉnh các hoạt động kinh doanh, bảo đảm cho sự phát triển bền vững. Mặt
khác, thông qua kiểm tra hiệu quả vốn đầu tư từ NSNN, cũng là biện pháp để điều
chỉnh cơ cấu đầu tư thích ứng bảo đảm nhịp độ tăng trưởng và phát triển kinh tế một
cách hợp lý.
Vai trị này cịn được thể hiện thơng qua việc thực hiện các khâu: lập, chấp
hành và quyết toán NSNN nhằm bảo đảm cân đối các chỉ tiêu kinh tế xã hội với



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status