Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Quản lý kinh tế.QN49
_________________________________________________________________
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ SỬ DỤNG
VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
7
I – Khái niệm, phân loại và vai trò của vốn trong doanh nghiệp 7
1. Khái niệm 7
2. Phân loại vốn 7
2.1 Dựa trên giác độ chu chuyển thì vốn của doanh nghiệp được chia
thành vốn lưu động và vốn cố định
8
2.1.1 Vốn lưu động 8
2.1.2 Vốn cố định 8
2.2 Theo nguồn hình thành thì vốn của doanh nghiệp bao gồm nợ phải
trả và vốn chủ sở hữu
8
2.2.1 Nợ phải trả 8
2.2.2 Vốn chủ sở hữu 9
3. Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 10
II – Sử dụng vốn trong doanh nghiệp 10
1. Một số chỉ tiêu đánh giá việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp 10
1.1 Khả năng thanh toán 10
1.1.1 Hệ số thanh toán ngắn hạn 10
1.1.2 Hệ số thanh toán nhanh 11
_________________________________________________________________
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Mai 1 Mã SV: QN4951
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Mai 2 Mã SV: QN4951
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Quản lý kinh tế.QN49
_________________________________________________________________
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC HÀ NỘI
22
I - Tổng quan về công ty Cổ phần viễn thông điện lực Hà Nội 22
1. Qúa trình hình thành và phát triển 22
1.1 Lịch sử hình thành 22
1.2 Giới thiệu về công ty 22
1.3 Ngành nghề kinh doanh 23
2. Cơ cấu, tổ chức bộ máy quản lý của công ty 24
2.1 Cơ cấu tổ chức 24
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Giám đốc, Phó giám đốc và các phòng
ban chức năng
25
3. Nguồn nhân lực của công ty 28
II - Tình hình hoạt động của công ty 30
1. Thuận lợi và khó khăn 30
1.1 Thuận lợi 30
1.2 Khó khăn 31
2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 31
III - Thực trạng sử dụng vốn tại công ty 38
1. Tình hình sử dụng vốn cố định 39
2. Tình hình sử dụng vốn lưu động 41
IV - Đánh giá tình hình sử dụng vốn của công ty 47
1. Kết quả đạt được 47
_________________________________________________________________
Đối với một doanh nghiệp, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì
một yếu tố không thể thiếu được là vốn. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,
nhu cầu về vốn đối với các doanh nghiệp ngày càng trở nên bức thiết. Vì các
doanh nghiệp phải đối mặt với sự biến động của thị trường, sự cạnh tranh của
các doanh nghiệp trong và ngòai nước. Mặt khác, để mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải tăng vốn.
Sử dụng vốn như thế nào là hợp lý và mang lại hiệu quả cao? Đây là vấn
đề bức xúc mà các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm, là nhiệm vụ trọng tâm
của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Trên thực tế, để thực hiện điều này
không phải dễ. Bên cạnh những doanh nghiệp mạnh, có tên tuổi trên thị trường
trong nước và quốc tế; cũng có không ít những doanh nghiệp không đứng vững
được trong cơ chế thị trường, làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Vì vậy để nâng cao
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường nhà quản lý phải có biện
pháp tăng cường quản lý sử dụng vốn. Tăng cường quản lý sử dụng vốn bao gồm
tổng hợp các biện pháp kinh tế - kỹ thuật – tài chính, có ý nghĩa góp phần sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp.
_________________________________________________________________
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Mai 5 Mã SV: QN4951
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Quản lý kinh tế.QN49
_________________________________________________________________
Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần viễn thông điện lực Hà Nội,
qua tìm hiểu em nhận thấy Ban lãnh đạo của công ty cũng đang đứng trước
những thách thức, làm thế nào để đứng vững trong môi trường cạnh tranh, làm
thế nào để quản lý và sử dụng vốn của mình một cách hợp lý, thu được lợi nhuận
cao. Với mong muốn được đóng góp một chút kiến thức của mình vào những
giải pháp tăng cường quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp, em xin chọn đề tài
“Một số giải pháp tăng cường quản lý sử dụng vốn tại công ty Cổ phần viễn
thông điện lực Hà Nội” làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình.
Phạm vi của chuyên đề này chỉ đề cập đến việc sử dụng vốn trong hoạt
động sản xuất-kinh doanh của công ty.
lũy lại và những yếu tố tự nhiên được sử dụng vào quá trình sản xuất. Nói một
_________________________________________________________________
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Mai 7 Mã SV: QN4951
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Quản lý kinh tế.QN49
_________________________________________________________________
cách khái quát, vốn là tòan bộ tài sản được sử dụng để sản xuất, kinh doanh. Vốn
tồn tại dưới hai hình thức là vốn tài chính và vốn hiện vật. Vốn tài chính là vốn
tồn tại dưới hình thức tiền tệ hay các lọai chứng khóan, còn vốn hiện vật tồn tại
dưới hình thức vât chất của quá trình sản xuất như nhà xưởng, máy móc, thiết
bị, nguyên, vật liệu
2. Phân loại vốn
Có nhiều cách phân loại vốn, tùy thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có
các cách phân loại vốn khác nhau. Dưới đây là hai giác độ phân loại chính.
2.1 Dựa trên giác độ chu chuyển:
Vốn của doanh nghiệp được chia thành vốn lưu động và vốn cố định.
2.1.1 Vốn lưu động
Là biểu hiện bẳng tiền của tòan bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp.
Tài sản lưu động là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
mà thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển thường là dưới một năm hoặc một
chu kỳ kinh doanh. Tài sản lưu động bao gồm: Vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn,
các khỏan phải thu, hàng tồn kho, tài sản lưu động khác (tạm ứng cho công nhân
viên, chi phí trả trước, tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn )
2.1.2 Vốn cố định
Là biểu hiện bằng tiền của tòan bộ tài sản cố định của doanh nghiệp.
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu mà nó có đặc điểm cơ
bản là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất không thay đổi từ
chu kỳ sản xuất đầu tiên cho đến khi bị sa thải khỏi quá trình sản xuất. Những tư
liệu lao động được coi là tài sản cố định khi đồng thời thỏa mãn hai tiêu chuẩn:
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
- Có giá trị từ 10triệu đồng trở lên (Quyết định số 15/2006/BTC)
kinh doanh.
_________________________________________________________________
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Mai 9 Mã SV: QN4951
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Quản lý kinh tế.QN49
_________________________________________________________________
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định) khi Nhà nước
cho phép hoặc các thành viên quyết định.
- Các quĩ của doanh nghiệp hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh: quĩ
phát triển, quĩ dự trữ, quĩ khen thưởng phúc lợi.
Ngòai ra, vốn chủ sở hữu còn bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và
kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát không hoàn
lại, giao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục
đích chính trị xã hội ).
3. Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Về mặt pháp lý: Theo luật Doanh nghiệp 2005 thì một trong những điều
kiện để thành lập doanh nghiệp là phải có vốn. “Vốn pháp định là mức vốn tối
thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp”. Vậy, có
thể nói vốn là một trong những nhân tố quan trọng để đảm bảo tư cách pháp
nhân của doanh nghiệp. Nếu không có vốn thì doanh nghiệp sẽ không đủ điều
kiện để hoạt động. Trong quá trình kinh doanh nếu doanh nghiệp không đáp ứng
được yêu cầu về vốn theo quy định thì sẽ bị thu hồi giấy phép kinh doanh hoặc
tuyên bố giải thể, phá sản
Về mặt kinh tế: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn tham gia vào tất
cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ. Đảm bảo cho quá trình sản xuất đựơc diễn
ra thường xuyên, liên tục. Là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh, đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị sản xuất giúp cải thiện mẫu
mã, giảm giá thành mà vẫn đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu của thị
trường. Giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín trên thị trường. Thiếu vốn, quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ngưng trệ đồng thời kéo theo nhiều
tác động tiêu cực khác.
1.2.2 Hệ số cơ cấu tài sản
Hệ số cơ cấu tài sản =
Tài sản cố định
Tổng tài sản
_________________________________________________________________
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Mai 11 Mã SV: QN4951
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Quản lý kinh tế.QN49
_________________________________________________________________
1.2.3 Hệ số nợ tổng tài sản
Hệ số nợ tổng tài sản =
Tổng nợ phải trả
Tổng tài sản
1.2.4 Hệ số nợ vốn cổ phần
Hệ số nợ vốn cổ phần =
Tổng nợ phải trả
Tổng vốn chủ sở hữu
1.3 Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động
1.3.1 Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh sơ lần luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ
nhất định, qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tài chính xác định mực dự trữ vật tư,
hàng hóa hợp lý trong chu kỳ sản xuất kinh doanh. Hệ số này cao làm cho doanh
nghiệp củng cố niềm tin vào thanh tóan, ngược lại có thể cho thấy doanh nghiệp
bị ứ đọng vật tư, hàng hóa; dự trữ quá mức hoặc sản phẩm tiêu thụ còn chậm do
chưa sát với nhu cầu của thị trường.
Vòng quay hàng tồn kho =
Gía vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
1.3.2 Vòng quay tài sản lưu động
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản lưu động sử dụng trong kỳ đem lại
bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử
Tài sản cố định bình quân
1.3.6 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
1.4 Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
1.4.1 Hệ số sinh lợi doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết trong một đơn vị doanh thu có bao nhiêu đơn vị lợi nhuận.
_________________________________________________________________
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Mai 13 Mã SV: QN4951
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Quản lý kinh tế.QN49
_________________________________________________________________
Hệ số sinh lợi doanh thu =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
1.4.2 Hệ số sinh lợi của tài sản
Hệ số sinh lợi của
tài sản
=
Lợi nhuận sau thuế + Tiền lãi phải trả
Tổng tài sản
1.4.3 Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu
Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Ngòai ra có thể xem xét tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh
thông qua chỉ tiêu vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động thường
xuyên.
• Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng lâu dài cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay nợ
doanh nghiệp tốt.
Vốn lưu động thường xuyên = 0 có nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ đủ
cho tài sản cố định và tài sản lưu động, đủ để doanh nghiệp trả các khoản nợ
ngắn hạn, tình hình tài chính như vậy là lành mạnh.
• Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp
cần để tài trợ cho một phần tài sản lưu động, đó là hàng tồn kho và các khỏan
phải thu.
Nhu cầu vốn lưu
động thường xuyên
=
Tồn kho và các
khỏan phải thu
-
Nợ ngắn
hạn
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên > 0 tức là tồn kho và các khỏan phải
thu lớn hơn nợ ngắn hạn. Tại đây các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn
các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài, doanh nghiệp
phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch.
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên < 0 có nghĩa là các nguồn vốn ngắn
hạn từ bên ngoài đã thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp,
doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh.
2. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng vốn của doanh nghiệp
_________________________________________________________________
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Mai 15 Mã SV: QN4951
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Quản lý kinh tế.QN49
_________________________________________________________________
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng vốn trong doanh
nghiệp, để tăng cường quản lý sử dụng vốn trong doanh nghiệp thì chúng ta cần
phải xem xét các nhân tố này.
F: Chi phí phát hành
Po: Gía trị hiện tại của cổ phiếu
D1: Cổ tức mong đợi trong năm thứ nhất
Chi phí bình quân gia quyền của vốn (WACC)
WACC = Wd x Kd (1-T) + Wp x Kp + Ws x Ks
Wd, Wp, Ws tương ứng là tỉ trọng của nợ, tỉ trọng của vốn cổ phần ưu
tiên, tỉ trọng vốn cổ phần thường.
2.1.2 Cơ cấu vốn
Sau khi nghiên cứu chi phí vốn, phân tích một số nhân tố, ban quản lý
doanh nghiệp sẽ thiết lập một cơ cấu vốn hợp lý. Chính sách cơ cấu vốn liên
quan tới mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro nên một cơ cấu vốn tối ưu sẽ đáp
ứng mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. Với mỗi doanh nghiệp cơ
cấu vốn tối ưu tại mỗi thời điểm khác nhau là khác nhau. Có bốn nhân tố tác
động đến những quyết định về cơ cấu vốn:
- Rủi ro kinh doanh
- Chính sách thuế
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là khả năng tăng vốn một
cách hợp lý trong điều kiện có tác động xấu.
- Sự “bảo thủ” hay “phóng khoáng” của nhà quản lý. Một số nhà quản lý
sẵn sàng sử dụng nhiều nợ hơn, trong khi đó một số khác lại muốn sử dụng vốn
chủ sở hữu. (việc tăng sử dụng nợ làm tăng rủi ro đối với thu nhập và tài sản của
chủ sở hữu).
2.1.3 Con người
_________________________________________________________________
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Mai 17 Mã SV: QN4951
Ke =
D1
+ g
Po(1-F)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Quản lý kinh tế.QN49
trường ổn định thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển. Ngược
lại, sự biến động thường xuyên liên tục sẽ ảnh hưởng đến doanh nghiệp (giá cả,
nhu cầu tiêu dùng, mức tiêu dùng, sở thích ) Tùy theo mỗi loại thị trường mà
doanh nghiệp tham gia tác động đến việc sử dụng vốn theo những khía cạnh
khác nhau. Nếu thị trường cạnh tranh tự do, những sản phẩm của doanh nghiệp
đã có uy tín từ lâu thì sẽ có tác động tích cực thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thị
trường. Đối với thị trường sản phẩm không ổn định (theo mùa, theo thời điểm )
thì việc sử dụng vốn cũng không ổn định, doanh thu biến động lớn qua những
thời điểm này.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng khách hàng,
nhu cầu và sức mua của họ. Doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn khi sản
phẩm tốt, có uy tín đối với khách hàng, quảng cáo tốt. Những đòi hỏi về chất
lượng, mẫu mã, giá cả hàng hóa, chất lượng dịch vụ của khách hàng ngày càng
cao hơn, tinh tế hơn đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên thay đổi chính
sách sản phẩm, đảm bảo sản xuất – kinh doanh có hiệu quả và chất lượng cao.
Gía cả biểu hiện quan hệ cung cầu trên thị trường. Đối với giá cả các yếu
tố đầu vào của doanh nghiệp (giá nguyên vật liệu, tiền công lao động ) thay đổi
sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất. Đối với giá của các sản phẩm đầu ra của
doanh nghiệp, nếu thay đổi sẽ ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thu, doanh thu, lợi
nhuận Cả hai sự thay đổi này đều ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường buộc phải quan tâm
đến việc giảm chi phí, hạn giá thnàh sản phẩm. Hạ giá thành sản phẩm là điều
kiện cơ bản để doanh nghiệp thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp
có thể hạ giá bán để tiêu thụ và thu hồi vốn nhanh. Đồng thời hạ giá thành là yếu
tố quan trọng để tăng lợi nhuận.
_________________________________________________________________
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Mai 19 Mã SV: QN4951
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Quản lý kinh tế.QN49
_________________________________________________________________
2.2.2 Các chính sách của Nhà nước
không ngừng nâng cao nâng lực công nghệ của mình, nên dành nhiều kinh phí
cho đầu tư khoa học công nghệ. Song cũng cần phải lựa chọn công nghệ thích
hợp với điều kiện và trình độ của mình.
CHƯƠNG II
_________________________________________________________________
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Mai 21 Mã SV: QN4951
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Quản lý kinh tế.QN49
_________________________________________________________________
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC HÀ NỘI
I – Tổng quan về công ty Cổ phần viễn thông điện lực Hà Nội
1. Qúa trình hình thành và phát triển
1.1 Lịch sử hình thành
Công ty được thành lập vào ngày 31/3/2000 và hoạt dộng dưới hình thức
Công ty trách nhiệm hữu hạn với tên gọi Công ty TNHH Viễn thông Điện lực Hà
Nội (HANOI TELECOMES ELECTRICITY COMPANY LIMITED). Trụ sở
chính của công ty lúc đó đặt số 25B, phố Thái Phiên, Hà Nội.
Ngày 23/3/2004, Công ty TNHH Viễn Thông Điện lực chuyển sang hình
thức Công ty Cổ Phần Viễn thông Điện lực Hà Nội ( HANOI TELECOMES
ELECTRICITY JOINT STOCK COMPANY). Hiện nay, công ty đang đặt trụ sở
chính tại số 7/8/136 ngõ 1141 đường Giải Phóng, Phường Thịnh Liệt, Quận
Hoàng Mai, Hà Nội.
1.2 Giới thiệu về công ty
Tên pháp nhân: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC HÀ NỘI
Tên giao dịch: HANOI TELECOMES ELECTRICITY JOINT STOCK
COMPANY
Tên viết tắt : HATEC
Mã số thuế : 0101447852
Vốn điều lệ : 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng)
Giám đốc: Nguyễn Xuân Dương Giới tính: Nam
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Mai 23 Mã SV: QN4951
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Quản lý kinh tế.QN49
_________________________________________________________________
- Giám sát lắp đặt thiết bị công nghệ, lắp đặt thiết bị công trình thông tin,
bưu chính viễn thông;
- Lập hồ sơ mời thầu, đánh giá thầu các công trình xây dựng và công
nghiệp;
- Kinh doanh thiết bị công nghiệp.
2. Cơ cấu, tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1 Cơ cấu tổ chức
(Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty HATEC)
_________________________________________________________________
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Mai 24 Mã SV: QN4951
Chủ tịch Hội đồng quản trị
kiêm Giám đốc
P. Tổ
chức
hành
chính
P. Kế
hoạch
kinh
doanh
Tổng
chỉ huy
công
trường
P. Kỹ
thuật
Đội thi công
doanh. Trực tiếp quản lý Phòng Kế hoạch kinh doanh; cùng Giám đốc quản lý
Phòng Kế toán.
• Phòng tổ chức hành chính:
Chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc quản lý, điều động nhân lực cho
công trình.
Tiếp nhận và xử lý thông tin. Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành
chính, con dấu
Tuyển dụng và đào tạo nhân sự đảm bào đáp ứng yêu cầu công việc theo
từng giai đoạn.
_________________________________________________________________
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Mai 25 Mã SV: QN4951