Ảnh hưởng của chỉ dẫn địa lý đến phát triển sản xuất bưởi đoan hùng tỉnh phú thọ luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp - Pdf 86

HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN HỒNG AN

ẢNH HƯỞNG CỦA CHỈ DẪN ĐỊA LÝ ĐẾN PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT BƯỞI ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ

Ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

8340410

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Vũ Trọng Bình

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công triǹ h ngh iên cứu của r iêng tôi, các kết quả ngh iên
cứu đươ ̣c trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực , khách quan và chưa từng
được sử dụng để bảo vê ̣ lấ y bấ t kỳ ho ̣c vi ̣nào .
Tôi xin cam đoan rằ ng mọ i sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019
Tác giả luận văn


Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục sơ đồ, hình, biểu đồ ........................................................................................ ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ x
Thesis abstract................................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2

1.2.1.

Mục tiêu chung ................................................................................................... 2

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 2

1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 3

1.3.1.



2.2.1.

Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới ................................................ 17

2.2.2.

Tình hình nghiên cứu trong nước ..................................................................... 24

Phần 3. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 29
3.1.

Đặc điểm điều kiện địa bàn nghiên cứu............................................................ 29

3.1.1.

Đặc điểm điều kiện tự nhiên ............................................................................. 29

3.1.2.

Đặc điểm điều kiện xã hội ................................................................................ 31

3.1.3.

Đặc điểm phân vùng trồng bưởi huyện Đoan Hùng ......................................... 32

iii


3.2.

Hiện trạng sản xuất Bưởi .................................................................................. 39

4.1.3.

Tình hình thị trường và quảng bá sản phẩm ..................................................... 55

4.1.4.

Mơ hình quản lý, khai thác chỉ dẫn địa lý ........................................................ 56

4.2.

Ảnh hưởng của chỉ dẫn địa lý đến phát triển sản xuất bưởi Đoan Hùng
trong những năm qua ........................................................................................ 62

4.2.1.

Ảnh hưởng của chỉ dẫn địa lý đến quy mô sản xuất bưởi Đoan Hùng ............. 62

4.2.2.

Ảnh hưởng của chỉ dẫn địa lý đến nhận thức của hộ trồng bưởi, hộ kinh
doanh và người tiêu dùng. ................................................................................ 68

4.2.3.

Ảnh hưởng của chỉ dẫn địa lý đến Chuỗi giá trị Bưởi ...................................... 77

4.2.4.


sản xuất bưởi tập trung ..................................................................................... 93

4.3.5.

Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững thương hiệu
bưởi đặc sản Đoan Hùng .................................................................................. 93

iv


4.3.6.

Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, quy trình
canh tác, sản xuất Bưởi Đoan Hùng ................................................................. 95

4.3.7.

Giải pháp về thị trường ..................................................................................... 96

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 97
5.1.

Kết luận............................................................................................................. 97

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................... 98

5.2.1.



Hợp tác xã

KHCN

Khoa học công nghệ

PTNT

Phát triển nông thôn

UBND

Ủy ban nhân dân

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Văn bản chính sách về phát triển sản xuất bưởi huyện Đoan Hùng qua
các năm ........................................................................................................ 38
Bảng 4.2. Đặc điểm đặc thù về cảm quan và các chỉ tiêu phân tích chất lượng
của bưởi quả Bằng Luân .............................................................................. 40
Bảng 4.3. Đặc điểm phân loại bưởi quả Bằng Luân..................................................... 41
Bảng 4.4. Đặc điểm đặc thù về cảm quan và các chỉ tiêu phân tích chất lượng
của bưởi quả Sửu ......................................................................................... 42
Bảng 4.5. Lượng phân bón 3 năm đầu sau trồng cho cây bưởi Đoan Hùng (Tính
cho 1 cây) ..................................................................................................... 43
Bảng 4.6. Lương phân bón cho thời kỳ kinh doanh (tính cho 1 cây) ........................... 44
Bảng 4.7. Diện tích một số câu lâu năm của huyện Đoan Hùng .................................. 63


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1.

Hệ thống văn bản quản lý chỉ dẫn địa lý tại Việt Nam ................................ 9

Sơ đồ 4.1.

Mơ hình quản lí chỉ dẫn địa lí cho bưởi Bưởi Đoan Hùng ........................ 57

Sơ đồ 4.2.

Sơ đồ chuỗi giá trị bưởi Đoan Hùng.......................................................... 77

Hình 3.1.

Bản đồ hành chính huyện Đoan Hùng ....................................................... 29

Hình 3.2.

Bản đồ phân vùng trồng bưởi huyện Đoan Hùng - tỉnh Phú Thọ.............. 33

Biểu đồ 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đoan Hùng .......................................... 31
Biểu đồ 4.1. Thời gian tiêu thụ bưởi trong năm của từng giống bưởi ........................... 48
Biểu đồ 4.2. Sự thay đổi diện tích trồng bưởi Đoan Hùng trước và sau khi có bảo
hộ chỉ dẫn địa lý ........................................................................................ 64
Biểu đồ 4.3. Sự thay đổi sản lượng Bưởi Đoan Hùng trước khi có bảo hộ chỉ dẫn
địa lý và hiện nay ....................................................................................... 65
Biểu đồ 4.4. Sự thay đổi năng suất trung bình Bưởi Đoan Hùng trước và sau khi
có bảo hộ chỉ dẫn địa lý ............................................................................. 65

Kết quả chính và kết luận
Trong quá trình phát triển, ngành hàng bưởi quả Đoan Hùng chịu tác động của
các yếu tố, chẳng hạn: Khâu sản xuất, nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm bưởi quả, chất
lượng sản phẩm bưởi quả không ổn định, quy mô ngành hàng mở rộng nhưng sự liên
kết giữa các tác nhân yếu và lỏng lẻo, các tiêu chí để nhận biết sản phẩm bưởi Đoan
Hùng chưa hiệu quả,...Tuy đã có bảo hộ chỉ dẫn địa lý nhưng việc kiểm tra, kiểm soát,
tiêu thụ còn nhiều bất cập, việc trà trộn bưởi kém chất lượng còn xẩy ra làm ảnh hưởng
tới thương hiệu bưởi quả Đoan Hùng. Về vấn đề hợp tác giữa các tác nhân trong ngành
hàng, trong quá trình tổ chức hoạt động buôn bán, các chủ buôn, đại lý đã tổ chức được
những mạng lưới nông dân cung ứng sản phẩm. Mặc dù chưa có những hình thức hợp
đồng chính thức, chỉ là các thoả thuận miệng và giấy ghi tay, nhưng trong tương lai có

x


thể phát triển mối quan hệ này lên mức độ cao hơn tạo điều kiện thuận lợi, thống nhất
giữa hộ sản xuất và hộ kinh doanh bưởi.
Các yếu tố ảnh hưởng của chỉ dẫn địa lý đến phát triển sản xuất bưởi Đoan
Hùng gồm: (i) Quy mô sản xuất bưởi Đoan Hùng (diện tích, năng suất, sản lượng, chất
lượng); (ii) Nhận thức của hộ trồng bưởi, hộ kinh doanh bưởi, người tiêu dùng, (iii)
Chuỗi giá trị Bưởi Đoan Hùng; (iv) Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường.
Trước những ảnh hưởng của chỉ dẫn đại lý đến sản xuất bưởi Đoan Hùng cần
có các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chỉ dẫn đại lý, các kiến nghị nhằm thúc đẩy
gia tăng sản xuất bưởi Đoan Hùng nâng cao đời sống kinh tế hộ nông dân trồng bưởi và
bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng.

xi


THESIS ABSTRACT

of Doan Hung grapefruits has been protected, using it has not yet been controlled strictly.
The low quality grapefruits were been blended into Doan Hung grapefruits. This caused
negative effects on brand of Doan Hung grapefruits. Regarding to linkage, the traders have
created consumption network with farmers. Inspire of the relationship level between actors
is generally still poor, it can be developed in the future.

xii


The thesis showed that impacts of geographical indication on the development
of Doan Hung grapefruit production in Phu Tho province include: (i) Scale of Doan
Hung grapefruits production (area, yield, output, quality); (ii) Awareness of grapefruit
farmers, traders and consumers, (iii) Doan Hung grapefruit value chain; (iv) Economic,
social and environmental efficiency of Doan Hung grapefruits production.
Base on evaluating the impacts of geographical indication on the
development of Doan Hung grapefruit production in Phu Tho province, it is
necessary to have solutions and recommendations to improve the efficiency of using
Doan Hung geographical indication, expand Doan Hung grapefruit production and
improve farmers’ income.

xiii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi, cửa ngõ phía Tây Bắc của thủ đơ
Hà Nội, cách thủ đơ Hà Nội 80 km về Phía Bắc. Phía Đơng giáp tỉnh Vĩnh Phúc
và thành phố Hà Nội; Tây giáp tỉnh Sơn La; Nam giáp tỉnh Hồ Bình; Bắc giáp
tỉnh n Bái và tỉnh Tuyên Quang. Phú Thọ là một trong những tỉnh có nhiều
sản phẩm đặc sản có lợi thế kinh tế - xã hội cao như: Hồng không hạt (Gia

thiện gây ảnh hưởng tới chất lượng, sản lượng sản phẩm bưởi Đoan Hùng dẫn
đến giảm giá trị sản phẩm.
Nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm bưởi Đoan Hùng còn nhiều
hạn chế. Việc nhận biết đặc điểm của bưởi Đoan Hùng còn gặp nhiều khó khăn,
người tiêu dùng cịn chưa có thói quen mua sản phẩm có bảo hộ chỉ dẫn địa lý,
không kiểm tra tem nhãn đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Trong cơ chế thị trường như hiện nay, tuy đã được sự quan tâm quản lý
chỉ dẫn địa lý chặt chẽ của tỉnh, các cấp ngành chức năng cũng như chính quyền
huyện nhưng vẫn cịn xẩy ra việc trà trộn, bán các giống quả không rõ nguồn gốc
trên danh nghĩa Bưởi Đoan Hùng phần nào làm giảm sức cạnh tranh cũng như uy
tín của mặt hàng trên thị trường. Vấn đề cạnh tranh hàng hoá rất khốc liệt, việc
làm giả nhãn mác, hàng hoá thường xuyên xảy ra, do đó vấn đề quản lý nhãn
mác, tem trên bưởi Đoan Hùng là việc làm sống cịn. Có được thương hiệu đã
khó, song việc bảo vệ và duy trì được thương hiệu cịn khó hơn rất nhiều lần.
Việc nghiên cứu về ảnh hưởng chỉ dẫn địa lý đến phát triển sản xuất bưởi
Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ sẽ giúp cho nhà quản lý và các tác nhân liên quan đánh
giá được thực trạng trong ngành Bưởi quả Đoan Hùng, từ đó có thể phát triển
được những điểm mạnh, cơ hội, hạn chế các điểm yếu và thách thức đối vơi
người nông dân, hộ sản xuất Bưởi, hợp tác xã và các yếu tố trong lĩnh vực Bưởi
Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng ảnh hưởng của chỉ dẫn địa lý đến phát triển sản
xuất bưởi Đoan Hùng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường ảnh hưởng
của chỉ dẫn địa lý đến phát triển sản xuất bưởi Đoan Hùng trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản
xuất nơng sản nói chung và bưởi nói riêng;
(2) Đánh giá thực trạng những ảnh hưởng của chỉ dẫn địa lý đến phát
triển sản xuất bưởi Đoan Hùng;

xuất bưởi Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ được thu thập trong 3 năm từ năm 2016 2018, trong đó tập trung tìm hiểu về tình hình sản xuất, tiêu thụ Bưởi quả năm
2018. Các giải pháp tháo gỡ khó khăn, kế hoạch pháp triển sản xuất Bưởi Đoan
Hùng áp dụng đến năm 2020.

3


1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI VÀ Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
CỦA ĐỀ TÀI
Việc nghiên cứu ảnh hưởng chỉ dẫn địa lý đến sản xuất Bưởi Đoan Hùng,
tỉnh Phú Thọ giúp cho:
Các nhà hoạch định chính sách, kế hoạch của tỉnh và địa phương nắm bắt
được xu hướng vận động, tiềm năng phát triển của Bưởi Đoan Hùng. Từ đó đưa
ra được những chỉ đạo, điều hành sát với thực tế, nhằm tạo điều kiện phát triển
giống quả đặc sản vùng và thúc đẩy kinh tế phát triển hướng bền vững. Làm rõ
được ảnh hưởng của chỉ dẫn địa lý đến phát triển sản xuất Bưởi Đoan Hùng, tỉnh
Phú Thọ.
Giúp cho các đơn vị liên quan phát huy được chun mơn, chun ngành
của mình trong lĩnh vực sản phẩm Bưởi Đoan Hùng. Tiềm năng thị trường,
phương thức, kỹ thuật sản xuất ni trồng, bảo quản hàng hóa sản phẩm, bảo hộ
nông sản đầu ra giúp nhà nông yên tâm tăng gia phát triển đặc sản vùng.
Giúp nhà sản xuất và người tiêu dùng hiểu được giá trị của sản phẩm sở
hữu trí tuệ thơng qua việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý. Bảo vệ thương hiệu của sản
phẩm Bưởi Đoan Hùng, loại bỏ được các mặt hàng kém chất lượng, không rõ
nguồn gốc trà trộn vào ngành hàng. Giúp tăng tính cạnh tranh của sản phẩm Bưởi
Đoan Hùng trong nền kinh tế thị trường. Có được phương hướng mục tiêu, kế
hoạch cụ thể trong tương lai để sản xuất và phát triển giống bưởi Đoan Hùng
ngày một có vị thế trên lĩnh vực nông nghiệp.

4

sở hữu”.
- Theo quy định tại điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật sở
hữu trí tuệ, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009): “Quyền

5


liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ
chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát
sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa”.
- Theo quy định tại điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật sở
hữu trí tuệ, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009): “Quyền
sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng
công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại,
chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền
chống cạnh tranh không lành mạnh”.
- Theo quy định tại điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật sở hữu
trí tuệ, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009): “Quyền đối
với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do
mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu”.
Giống cây trồng được bảo hộ là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát
hiện và phát triển, thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ
Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn ban hành, có tính mới, tính khác biệt, tính
đồng nhất, tính ổn định và có tên phù hợp.
- Theo khoản 22, điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật sở hữu
trí tuệ, Quốc hội nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009): “Chỉ dẫn địa
lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng
lãnh thổ hay quốc gia cụ thể”.
- Theo điều 79 Luật Sở hữu trí tuệ, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam (2005): Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện

Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền
quản lý chỉ dẫn địa lý cho tổ chức đại diện quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá
nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý.
Cơ quan, tổ chức có quyền quản lý chỉ dẫn địa lý bao gồm:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có khu vực địa lý
tương ứng với chỉ dẫn địa lý trong trường hợp chỉ dẫn địa lý thuộc một địa phương;
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đại diện theo
uỷ quyền của các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác
nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý trong trường hợp chỉ dẫn địa
lý thuộc nhiều địa phương;
Cơ quan, tổ chức được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý với điều kiện cơ quan, tổ chức đó
đại diện cho quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng
chỉ dẫn địa lý;

7


Quyền của chủ sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý:
Tổ chức được trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền cho phép các tổ
chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý.
Tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc tổ chức được trao quyền
quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền ngăn cấm người khác sử dụng chỉ dẫn địa lý, trừ
trường hợp (Sử dụng một cách trung thực tên người, dấu hiệu mô tả chủng loại,
số lượng, chất lượng, công dụng, giá trị, nguồn gốc địa lý và các đặc tính khác
của hàng hoá hoặc Sử dụng nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý
được bảo hộ nếu nhãn hiệu đó đã đạt được sự bảo hộ một cách trung thực trước
ngày nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đó).
Sử dụng chỉ dẫn địa lý:
Gắn chỉ dẫn địa lý được bảo hộ lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương

rượu vang, rượu mạnh khơng có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý tương ứng
với chỉ dẫn địa lý đó, kể cả trường hợp có nêu chỉ dẫn về nguồn gốc xuất xứ thật
của hàng hoá hoặc chỉ dẫn địa lý được sử dụng dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm
hoặc được sử dụng kèm theo các từ loại, kiểu, dạng, phỏng theo hoặc những từ
tương tự như vậy.
Từ những văn bản quản lý chỉ dẫn của Trung ương như Luật số
50/2005/QH 11 về Luật sở hữu trí tuệ, Nghị định số 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn
thực hiện luật sở hữu trí tuệ có thể trích dẫn được cơ bản hệ thống quản lý chỉ
dẫn địa lý tại Việt Nam như sau:
Văn bản của Trung ƣơng
(Luật SHTT, các Nghị định và
Thông tư hướng dẫn,…)

Văn bản của Cục Sở hữu trí tuệ
(Quyết định cấp Giấy chứng nhận
đăng ký chỉ dẫn địa lý,…)

Văn bản của Địa phƣơng
- Các quyết định, quy định, quy chế của UBND tỉnh, Sở KHCN, Cơ quan kiểm soát chất lượng sản
phẩm về quản lý chỉ dẫn địa lý
- Các quyết định, quy định liên quan đến tổ chức và hoạt động của Tổ chức tập thể các nhà sản xuất và
kinh doanh sản phẩm
- Các quyết định, quy định của tổ chức tập thể các nhà sản xuất và kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn
địa lý,…

Sơ đồ 2.1. Hệ thống văn bản quản lý chỉ dẫn địa lý tại Việt Nam
Nguồn: Số liệu điều tra (2018).
Nhà nước trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân tiến
hành việc sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương tương ứng và
đưa sản phẩm đó ra thị trường.

Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý
thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.
Theo điều 81 Luật Sở hữu trí tuệ, Quốc hội nước Cộng hịa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam (2005): Danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ
dẫn địa lý:
Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng mức độ
tín nhiệm của người tiêu dùng đối với sản phẩm đó thơng qua mức độ rộng rãi

10


người tiêu dùng biết đến và chọn lựa sản phẩm đó.
Chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định
bằng một hoặc một số chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hoá
học, vi sinh và các chỉ tiêu đó phải có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện
kỹ thuật hoặc chuyên gia với phương pháp kiểm tra phù hợp.
- Theo điều 82 Luật Sở hữu trí tuệ, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam (2005): Điều kiện địa lý liên quan đến chỉ dẫn địa lý:
Các điều kiện địa lý liên quan đến chỉ dẫn địa lý là những yếu tố tự nhiên,
yếu tố về con người quyết định danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm
mang chỉ dẫn địa lý đó.
Yếu tố tự nhiên bao gồm yếu tố về khí hậu, thuỷ văn, địa chất, địa hình, hệ
sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác.
Yếu tố về con người bao gồm kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy
trình sản xuất truyền thống của địa phương.
- Theo điều 82 Luật Sở hữu trí tuệ, Quốc hội nước Cộng hịa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam (2005): Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý:
Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý có ranh giới được xác định một cách
chính xác bằng từ ngữ và bản đồ.
2.1.2. Đặc điểm và vai trò của sản xuất nông nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status