Quan điểm toàn diện trong việc tìm hiểu hoạt động của NHNNVN
* LờI Mở ĐầU *
Trải qua 55 năm trởng thành và phát triển, ngân hàng Nhà nớc Việt nam
đóng vai trò là cơ quan của chính phủ và ngân hàng trung ơng của nớc cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt nam thực hiên nhiệm vụ quản lí nhà nớc về tiền tệ và họat
động của các ngân hàng trong phạm vi cả nớc.đặc biệt trong xu thế hội nhập
kinh tế quốc tế, Việt nam đang từng bớc đàm phán thành công trong việc gia
nhập Tổ chức thơng mại quốc tế WTO. Việc tham gia thị trờng quốc tế sôi động
vơi các ngành thơng mại, dịch vụ tài chính, ngân hàng...một cách bình đẳng tạo
điều kiện thuận lợi cũng nh thời cơ và thách thức để Việt nam thu hút vốn đầu t
mở rộng thị trờng... Ngành ngân hàng với kế hoạch đổi mới và phát triển toàn
diện tổ chức lại ngân hàng Nhà nớc Việt nam với cơ cấu và tổ chức nh một ngân
hàng trung ơng hiện đại, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng thơng mại để nâng cao
năng lực cạnh tranh trong nớc và quốc tế; tiếp tục củng cố và phát triển hệ
thống quỹ tín dụng nhân dân và các ngân hàng thơng mại cổ phần, phát triển
các tổ chức tài chính phi ngân hàng đồng thời nâng cao vai trò kiểm sát điều
hành của ngân hàng Nhà nớc góp phần tích cực vào hoàn thiện thể chế kinh tế
thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa phục vụ công nghiêp hóa-hiện đại hóa đất
nớc, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.Bên cạnh đó những sức ép đặt ra cho
ngành ngân hàng trớc những biến động khó lờng trên thị trừơng thế giới và
trong nớc , sự tăng vọt của giá nguyên liệu, giá vàng với những tiềm ẩn rủi ro
của hệ thống luôn là thách thức lớn đối với ngân hàng Nhà nớc Việt nam.
Do vậy, khi tìm hiểu hoạt động của ngân hàng nhà nớc Việt nam chúng ta
phải nhìn nhận dới góc nhìn của quan điểm toàn diện rút ra từ 2 nguyên lý cơ
bản nhất của triét học Mac-Lênin về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.Nói
cách khác, hoạt động 2 cấp của ngân hàng Việt nam hiện nay đợc tìm hiểu
trong mối liên hệ nội tại giữa các vụ, các tổ chức các ngân hàng trong hệ thống
tín dụng có sự hợp tác, cạnh tranh phát triển. Và mối liên hệ với các ngân hàng
1
Quan điểm toàn diện trong việc tìm hiểu hoạt động của NHNNVN
trung ơng của các nớc trong khu vực và trên thế giới, các ngành kinh tế liên
Quan điểm toàn diện trong việc tìm hiểu hoạt động của NHNNVN
- Thứ hai mối liên hệ biểu hiện dới những hình thức riêng biệt, cụ thể tuỳ
theo những điều kiện nhất định. Song dù dới hình thức nào chúng cũng đủ là
biểu hiện của mối liên hệ phổ biến.
1.1.2 Tính chất của mối liên hệ phổ biến:
- Tính khách quan: mọi mối liên hệ của sự vật - hiện tợng là khách quan
vốn có của mọi sự vật - hiện tợng.
- Tính phổ biến: Thể hiện rõ nét trong nội dung của nguyên lý.
- Tính đa dạng, phong phú: Chính tính đa dạng trong quá trình tồn tại và
phát triển của sự vật và hiện tợng quy định tính hình dạng của mối liên hệ. Dựa
vào tính đa dạng có thể phân chia ra các mối liên hệ khác nhau theo từng cặp:
Mối liên hệ bên trong - mối liên hệ bên ngoài, mối liên hệ chủ yếu - Mối liên hệ
thứ yếu, mối liên hệ ngẫu nhiên - tất nhiên...
1.2 Nguyên lý về sự phát triển:
1.2.1/ Khái niệm về sự phát triển:
- Theo quan điểm biện chứng, sự phát triển là kết quả của quá trình dần
dần thay đổi về lợng dẫn đến sự thay đổi về chất và là quá trình diễn ra theo đ-
ờng xoáy ốc. Khẳng định sự phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ
quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn
thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật.
Nội dung của nguyên lý: Bất cứ sự vật hiện tợng nào trong thế giới khách
quan cũng nằm trong quá trình vận động thay đổi và phát triển không ngừng.
+ Phát triển là một quá trình khách quan do nguyên nhân bên trong của
sự vật hiện tợng trong thế giới khách quan gây nên.
+ Quá trình phát triển diễn ra dới sự tác động của các quy luật khách
quan. Sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực khác nhau của thế giới vật chất và
mỗi sự vật hiện tợng trong thế giới vật chất là khâu mắt xích trong quá trình
phát triển của thế giới vật chất
1.2.2 Tính chất của sự phát triển:
Tính khách quan: Vì nguồn gốc của sự phát triển nằm trong bản thân của
5
Quan điểm toàn diện trong việc tìm hiểu hoạt động của NHNNVN
việt nam dới góc nhìn của quan điểm toàn
diện.
2.1 Giới thiệu chung về hệ thống NH Nhà nớc Việt nam:
Mô hình tổ chức:
Vụ chính sách tiền tệ Vụ chiến lợc phát triển NH Vụ hợp tác quốc
tế Vụ quản lý ngoại hối Vụ các NH và tổ chức tín dụng phi NH Vụ
các tổ chức tín dụng hợp tác Vụ Tổng kiểm soát Vụ tín dụng Vụ kế
toán tài chính Vụ pháp chế Thanh tra NH Vụ Tổ chức cán bộ Sở
Giao dịch Cục phát hành và kho quỹ Cục công nghệ thông tin NH Cục
quản trị
Các đơn vị khác: 64 Ngân hàng Nhà nớc, chi nhánh tỉnh, thành phố, Văn
phòng đại diện ở thành phố HCM, Thời báo NH, Tạp chí NH, Đại học NH
thành phố HCM, Học viện NH, Trung tâm tín dụng tiền tệ, Ban Quản lý dự án
quốc tế.
2.2.1 Về hoạt động tiền tệ và tín dụng:
2.2.1.1 Điều hành chính sách tiền tệ:
Từ tình hình thực tiễn năm 2003 và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của
năm 2004 theo chỉ tiêu của Quốc hội phê duyệt, ngay từ đầu năm Ngân hàng
nhà nớc đã xác định mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ một cách linh hoạt,
thận trọng nâng cao vai trò điều tiết và kiểm soát tiền tệ nhằm ổn định tiền tệ
góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trởng kinh tế
từ 7,5% đến 8,0% và lạm phát dới 5%.
Trớc diễn biễn chỉ số giá tiêu dùng có xu hớng tăng mạmh trong những
tháng đầu năm( Xem hộp 2), Ngân hàng nhà nớc đã kịp thời phân tích tìm ra
nguyên nhân tăng giá chủ yếu do tác động từ bên cung. Trong khi đó mục tiêu
tăng trởng kinh tế đặt ra ở mức cao từ 7,5 - 8%. Thị trờng vốn cha thực sự phát
triển, tín dụng NH vẫn đứng vai trò chủ yếu trong việc đáp ứng vốn cho tăng tr-
6
7
Quan điểm toàn diện trong việc tìm hiểu hoạt động của NHNNVN
Để hỗ trợ kịp thời vốn khả dụng cho các tổ chức tín dụng và ổn định thị
trờng tiền tệ từ 1/11/2004 NH Nhà nớc đã tăng định kỳ giao dịch các phiên
nghiệp vụ thị trờng mở lên 3 phiên /tuần và đặc biệt trong các dịp giáp tết các
phiên giao dịch thị trờng mở đợc tổ chức hàng ngày.
Từ 15/12/2004 việc NH Nhà nớc áp dụng công nghệ trang Web trong đặt
thầu và đấu thầu đã tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên tham gia thị tr-
ờng. Nh vậy năm 2004 cùng với việc duy trì ổn định lãi suất do NHNN công bố
nh: lãi suất tái cấp vốn, LS chiết khấu, NH Nhà nớc đã sẵn sàng hỗ trợ thanh
khoản với chi phí thấp qua các kênh nhất là nghiệp vụ thị trờng mở, đã góp phần
duy trì ổn định lãi suất thị trờng và thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
Điều hành tỷ giá : Trong năm 2004 NHNN đã điều hành tỷ giá linh hoạt
sát với cung cầu trên thị trờng phát huy lợi thế trong hoạt động xuất khẩu mà
vẫn không để hoạt động nhập khẩu gặp khó khăn, Đồng thời NHNN đã can
thiệp trên thị trờng ngoại hối những thời điểm thích hợp, góp phần ổn định tỷ
giá tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động thanh toán quốc tế. Bên cạnh đó
NHNN cũng không ngừng hoàn thiện các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá nh
chỉnh sửa các quy định vè tỷ giá theo hớng ngày càng tự do hoá tuần hoàn và
chu chuyển ngoại tệ đạt đến trạng thái cân bằng tạo điều kiện thông thoáng về
giao dịch hoán đổi.
Về cơ bản, cơ chế điều hành tỷ giá đã đảm bảo một ngang giá trung tâm
dịch chuyển trong vùng ngang giá tiền tệ dựa trên quan hệ đầu t của Việt nam
và của các nớc, Cùng với các giải pháp , công cụ điều hành tiền tệ nêu trên tỷ
giá cũng đợc duy trì ổn định tăng 0.84%. Việc duy trì ổn định tỷ giá đã tác động
mạnh đến tâm lý ngời dân và nhà đầu t, hạn chế chuyển dịch từ VNĐ và ngoại
tệ. Bên cạnh dó NH Nhà nớc đã thực hiện tốt vai trò ngời mua bán cuối cùng
trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng, đáp ứng kịp thời và đầy đủ các nhu cầu
về ngoại tệ của nền kinh tế.
2.2.1.2 Thực hiện có hiệu quả trong hoạt động tín dụng NH.
2.2.1.3 Tăng cờng thanh tra kiểm soát, đảm bảo an toàn hệ thống các
tổ chức tín dụng.
Để đảm bảo thực hiện có hiệu quả chức năng của NH Trung ơng .NHNN
đã chỉ đạo hệ thống thanh tra ngân hàng và các ngân hàng Nhà nớc chi nhánh
9
Quan điểm toàn diện trong việc tìm hiểu hoạt động của NHNNVN
tỉnh, thành phố tăng cờng chất lợng, hiệu quả công tác thanh tra giám sát các tổ
chức tín dụng, kiên quyết chấn chỉnh, xủ lý đối với các vụ việc vi phạm pháp
luật; phối hợp tích cực với cơ quan bảo vệ pháp luật trong việc xử lý các vụ việc
nổi cộm, tồn đọng nhằm đảm bảo an toàn, lành mạnh trong hệ thống NH.
Hệ thống thanh tra NHNN đã từng bớc đổi mới phơng pháp giám sát từ
xa đối với các tổ chức tín dụng theo định kì hàng tháng, quý, năm. Thanh tra
trực tiếp đối với các tổ chức tín dụng, gắn chặt hơn giám sát từ xa với thanh tra
trực tiếp để đảm bảo giám sát thờng xuyên, liên tục đối với các tổ chức tín dụng
nội dung thanh tra đã tập trung vào các vấn đề trọng điểm của tổ chức tín dụng
nh cống tác tín dụng, điều hành của hội đồng quản trị, ban giám đốc. Qua công
tác này đã kịp thời nắm bắt những diễn biễn hoạt động của các tổ chức tín dụng
qun hệ trong nội bộ các tổ chức tín dụng với nhau. Đặc biệt thanh tra trực tiếp
đổi mới theo hớng tập trung thanh tra pháp nhân, thanh tra việc phân loại nợ,
trích lập dự phòng rủi ro... để có cơ sở đánh giá một cách toàn diện hoạt động
của các tổ chức tín dụng, thanh tra về việc thực hiện chỉ đạo của thống đốc về
quan hệ tín dụng của NH Thơng mại đối với doanh nghiệp nhà nớc, chuyển đối
sở hữu và một số văn bản NHNN chỉ đạo các quỹ tín dụng ND thực hiện. Từ đó
có biện pháp chấn chỉnh các sai sót, giải quyết gọn các đơn khiếu nại, tố cáo và
tích cực chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm.
2.2.1.4 Nâng cao chất lợng của đồng tiền trong lu thông.
Năm 2004 NHNN tiếp tục phát hành bổ sung loại tiền bằng chất liệu
POLYMER có mệnh giá 100.000 đ từ ngày 1/09/2004 và tiền kim loại có mệnh
giá 500 đ và 2.000 đ từ ngày 01/04/2004. Việc phát hành các loại tiền vào lu
thông nhằm nâng cao chất, lợng đồng tiền cả về độ bền và khả năng chống giả,