Báo cáo thực tập Hoàng Thị Mai Linh – K47 - KTĐN
1
Luận văn Hoạt động kinh doanh nhập khẩu của
công ty TNHH Dươc Đức
khẩu của Công ty Dược Đức đồng thời giúp Công ty tránh được các rủi ro từ những
biến động của thị trường dược trong nước và thị trường dược phẩm quốc tế, tăng khả
Báo cáo thực tập Hoàng Thị Mai Linh – K47 - KTĐN
3
năng cạnh tranh của Công ty trong nền kinh tế mở. Chính vì vậy em đã chọn đề tài cho
báo cáo thực tập giữa khóa là: “Hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH
Dươc Đức” nhằm phân tích thực trạng, kết quả hiện tại của công ty, đồng thời đưa ra
một số giải pháp để nâng cao hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty Dược Đức.
Kết cấu báo cáo thực tập của em gồm ba phần:
Phần 1 – Giới thiệu chung về công ty TNHH Dược Đức
Phần 2 – Hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH Dược Đức
Phần 3 – Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh nhập khẩu của
Công ty TNHH Dược Đức và ý kiến bản thân
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn TS Trần Thu Trang - Cô giáo hướng dẫn, các cô
chú, anh chị trong phòng kinh doanh, phòng marketing, phòng ban quản lý nhập khẩu
của công ty TNHH Dược Đức đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này. Do
những hạn chế về trình độ và kinh nghiệm, nên bài tiểu luận không tránh khỏi những
sai sót. Rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các bạn.
Báo cáo thực tập Hoàng Thị Mai Linh – K47 - KTĐN
4
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC ĐỨC
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Dược Đức được thành lập từ ngày 22 tháng 11 năm 2007, có trụ
sở tại Số 17, lô 13, KĐT Đền Lừ I, quận Hoàng Mai Hà Nội. Với đội ngũ nhân sự lên
đến 90 người, thị trường OTC có hệ thống bán hàng rộng khắp toàn quốc, thị trường
- Lấy trí thức, sáng tạo làm nền tảng cho sự phát triển
- Lấy trách nhiệm, hợp tác, đãi ngộ làm phương châm hành động.
- Lấy lợi ích cộng đồng làm khởi sự cho mọi hành động
1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Dược Đức
(Nguồn: “ Company profile 2011”)
- Trụ sở chính Công ty TNHH Dược Đức:
Với tổng diện tích khoảng 1000 m2, trụ sở chính của Công ty là nơi đặt văn phòng làm
việc của Giám đốc, các Phó Giám đốc Công ty và các phòng nghiệp vụ của Công ty
Trụ sở chính
số 17, lô 13, KĐT Đền
Lừ 1, quận Hoàng Mai,
Hà Nội
Cửa hàng số 1
273, Tây Sơn – Đống
Đa - Hà Nội
Cửa hàng số 2
65, Trần Xuân Soạn –
quận Hai Bà Trưng –
Hà Nội
Cửa hàng số 3
93, Bà Triệu – quận
Hoàn Kiếm – Hà Nội
Báo cáo thực tập Hoàng Thị Mai Linh – K47 - KTĐN
TÊN CỬA HÀNG
LIÊN HỆ
Tr
ụ sở chính
số 17, lô 13, KĐT Đền Lừ 1, quận
Hoàng Mai, Hà Nội
Điện thoại : 84- 62783024
Fax : 84- 62743027
C
ửa h
àng s
ố 1
273, Tây Sơn – Đống Đa - Hà NộiĐiện thoại : 043 - 5641294;
0912122301
Fax : 043 - 5641295
C
ửa h
àng s
ố 2
65, Trần Xuân Soạn – quận Hai
(Nguồn: “Company profile 2011”)
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
quản lý
1.6. Đối tác chiến lược
- Trong nước:
Công ty CP Dược phẩm OPV
Công ty Dược TW1
Công ty Mediplantex
Công ty CP Armephaco
- Nước ngoài:
Oriental Chemical Works Inc ( Taiwan)
Deawon Chemical Works Inc ( Korea)
Deawon Pharmaceutical Co., ltd ( Korea)
Samchundang Pharmaceutical Co., ltd ( Korea)
Báo cáo thực tập Hoàng Thị Mai Linh – K47 - KTĐN
9
CHƯƠNG II
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH
DƯỢC ĐỨC
2.1. Quy trình nhập khẩu uỷ thác ở công ty TNHH Dược Đức
2.1.1. Nghiên cứu môi trường kinh doanh
a. Nghiên cứu thị trường:
Công ty chia thị trường làm hai: Thị trường trong nước - Thị trường nước ngoài.
Thị trường trong nước
+ Nghiên cứu nhu cầu trong nước
Việt Nam vốn là một nước nghèo, trải qua nhiều cuộc chiến tranh khốc liệt, dễ bị
lây lan các dịch bệnh nên nhu cầu về thuốc phòng và chữa bệnh là rất cao. Gần đây khi
đời sống ngày một nâng cao thì nhu cầu được đảm bảo về sức khỏe, chăm sóc sắc đẹp
Các loại
kháng sinh
Hộp 774380 47356 371166 Aurobindo Pharma Ltd Ấn Độ
Acicef Gói 500 0 300 CT Domesco Thái Lan
Ho bổ phế Lọ 650 500 600 Opsonin Pharma Ltd Trung Quốc
Cefixim
100 mg
Hộp 70 25460 12744 Shine Resources Ltd Pháp
Cefalexim Viên 16000 15650 14700 Nomura Trading Ltd Tây Ban Nha
Methionin
Chai 100 120 100 ACS Dobfar S.p.A Ấn Độ
Omeprazol Hộp 100 140 120
Ishan International Pvt.
Ltd
Ấn Độ
Hoạt huyết
dưỡng não
H/100V 4940 860 2000
Shijiazhuang Pharm
Group Hebei Ltd
Trung Quốc
Bổ phế đại
y
Chai 200 350 400 Develing Trade B.V Trung Quốc
Cenicide
Tab
Shinpoong
sau:
Bên ủy thác
Bên nhận ủy thác
Nội dung công việc ủy thác
Giá cả
Quy cách, chất lượng sản phẩm
Thủ tục nhập khẩu hàng hóa
Báo cáo thực tập Hoàng Thị Mai Linh – K47 - KTĐN
12
Trách nhiệm giải quyết khiếu nại với nước ngoài
Trách nhiệm của các bên thực hiện trong hợp đồng
Các thỏa thuận khác
2.2. Hoạt động kinh doanh trong nước của công ty TNHH Dược Đức
2.2.1. Lựa chọn mô hình hoạt động của công ty
- Chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Dược Đức là: Nhập khẩu ủy thác để phân
phối tại thị trường Việt Nam, duy trì cửa hàng bán lẻ, phân phối song song một số sản
phẩm của những công ty có danh tiếng và mở rộng thêm mạng lưới bán buôn.
- Chiến lược lâu dài của công ty là xem xét, thống kê sản phẩm bán hàng OTC của thị
trường để xác định gia công sản xuất những sản phẩm đó.
Thực tế cho thấy mô hình mà công ty TNHH Dược Đức lựa chọn là rất khả thi, đây
cũng là mô hình lựa chọn vừa phải và đúng với khả năng của mình. Do vậy đã đem lại
doanh thu khá tốt trong những năm gần đây.
Bảng 2.2. Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: triệu đồng
STT CHỈ TIÊU Năm 2009 Năm 2010 % Tăng/giảm 2010 so với 2009 30/06/2011
1 Tổng giá trị tài sản 19.143 23.564 23,09% 28.087
2 Doanh thu thuần 20.695 22.858 10,45% 17.429
3
Lợi nhuận từ hoạt
động KD
Giá tr
ị
T
ỷ
tr
ọ
ng
Giá tr
ị
T
ỷ
tr
ọ
ng
Giá tr
ị
T
ỷ
tr
ọ
ng
c
2.8
21
14,27%
3.9
87
17,63%
4
.6
73
19,03
%
Thu
ố
c b
ộ
t
1.7
83
9,02%
0,61
%
T
ổ
ng c
ộ
ng
19.76
5
100%
22.623
100%
2
4
.559100%
(Nguồn: Bản cáo bạch công ty TNHH Dược Đức phát hành ngày 14 – 12 – 2010)
Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy rõ giá trị doanh thu của nhóm thuốc viên luôn
đứng đầu và chiếm tỷ trọng rất - hơn 70% trong cơ cầu doanh thu và lợi nhuận hàng
năm. Điều này có thể được giải thích bởi tính tiện dụng, công dụng đa dạng, giá cả hợp
n hàng bán
16
.
304
79,79%
17.7
30
77,57%
13.1
13
75,24%
02
Chi phí bán hàng
7
06
3,41%
1.0
93
Chi phí lãi vay
-
-
15
0,07%
3
54
2,03%
T
ổ
ng c
ộ
ng
18.113
87,53%
20077
87,84%
(Nguồn: Công Ty TNHH Dược Đức)
- Kênh phân phối ở các tỉnh lẻ: Đối với loại hình này, công ty sẽ phân phối hàng thông
qua các công ty dược của các tỉnh. Các công ty này sẽ bán hàng cho Dược Đức và sẽ
được Dược Đức trả chiết khấu bấn hàng 5-8% trên giá trị lô hàng.
Sơ đồ 2.2. Mô hình phân phối tại các tỉnh
thời gian qua đã áp dụng một số biện pháp quản lý thuốc bán lẻ như: tính điểm để
thưởng cho các nhà thuốc thực hiện tốt các yêu cầu của công ty, phối hợp với đội ngũ
trình dược viên, các đại lý để thực hiện phân loại các nhà thuốc từ đó có các biện pháp
chăm sóc thích hợp đối với từng nhà thuốc trong kênh phân phối.
Bảng 2.5. (Hình 2.1.) Tỷ trọng trong doanh thu của Công ty
tại các khu vực thị trường trong nước
0
10
20
30
40
50
60
70
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
ĐB Sông
Hng
Min
Trung
Đông
Nam B
ĐB Sông
C u Long
TP. H
Chí Minh
3.1. Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công
ty TNHH Dược Đức
3.1.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả của bộ máy tổ chức và trình độ nghiệp vụ của
cán bộ trong công ty
Nhân sự và bộ máy tổ chức nhân sự luôn luôn là yếu tố quyết định đến sự thành
bại ở bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Đội ngũ cán bộ của
công ty hiện nay hầu hết là những người trẻ tuổi nên hạn chế về kinh nghiệm trong
kinh doanh và khả năng nhạy bén trong công việc không cao.
Nhận thức được thực tế ở trên, công ty đã bước đầu nâng cao trình độ cho cán bộ
công nhân viên bằng cách gửi đi đào tạo thêm một cách chính quy tại các trường như
Đại học kinh tế, Đại học ngoại ngữ, đặc biệt là các cán bộ chủ chốt, cán bộ quản lý thì
nên tổ chức thêm các khoá đào tạo, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài. Đồng thời với
những cán bộ trẻ cần tạo thêm điều kiện cho họ có cơ hội được cọ xát thực tế, tích luỹ
kinh nghiệm, phát huy các ưu điểm và khả năng đã được đào tạo.
Mỗi nghiệp vụ đều có những yêu cầu nhất định về chuyên môn, do đó công ty cần
có các cuộc sát hạch, thường xuyên kiểm tra trình độ để tiến tới phân bổ cán bộ vào
những công việc chuyên môn phù hợp với khả năng của họ nhằm phát huy được hiệu
quả cao nhất và khiến cho họ có động lực hơn trong công việc và luôn có ý thức học
tập nâng cao trình độ của bản thân.
3.1.2. Hoàn thiện nghiệp vụ ủy thác nhập khẩu
a. Giải pháp hoàn thiện quá trình lựa chọn đối tác và ký kết hợp đồng
Báo cáo thực tập Hoàng Thị Mai Linh – K47 - KTĐN
18
Công ty nên nghiên cứu và lựa chọn ra những tiêu thức lựa chọn mới, có khả năng
đánh giá được chính xác hơn khiến cho công ty đánh giá và lựa chọn được các đối tác
một cách có hiệu quả hơn.
Khi tiến hành ký kết các hợp đồng, công ty cũng phải chú ý quan tâm đến các
điều khoản trong hợp đồng. Trước đây vì các hợp đồng ủy thác nhập khẩu của công ty
đều được ký kết với các đối tác truyền thống, quen thuộc, do đó, hợp đồng thường
quan hệ lâu dài được hay không, thứ hai tìm hiểu kênh phân phối mà trước kia đối tác
phân phối cũng như nhân viên trước kia làm việc cho đối tác đó để từ đó xác định được
phong cách làm việc của đối tác, thứ ba tìm hiểu những mối quan hệ, bạn hàng mà đối
tác phân phối, thứ tư tìm hiểu cách làm việc của đối tác, đưa ra chiến lược cụ thể để
phát triển hàng của Công ty mình.
b. Khuyến khích thành viên kênh
Các thành viên kênh cần phải được khuyến khích thường xuyên để làm việc tới
mức tốt nhất. Điều đó sẽ khuyến khích họ phấn đấu thực hiện nhiệm vụ của mình một
cách tự giác và nhiệt tình, Đồng thời họ sẽ giúp công ty giới thiệu về sản phẩm cũng
như thu thập thông tin từ phía khách hàng.
Một biện pháp quan trọng để khuyến khích các thành viên trong kênh hoạt động tích
cực hơn là cần có những hình thức ưu đãi cụ thể đối với họ như:
+ Các đại lý được "ứng vốn " theo phương thức: mua hàng trả chậm, đồng thời
các đại lý phải có trách nhiệm tạo lập mạng lưới phân phối nhanh, thuận tiện, hiệu quả
trên thị trường của mình.
+ Cần có hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ phương tiện bán hàng cho các đại lý mới
thành lập.
+ Cần có hình thức khen thưởng thích hợp đối với những đại lý có khối lượng
tiêu thụ lớn như thưởng tiền, quà tặng nhân dịp lễ hội . Đồng thời cũng phải dùng biện
pháp cứng rắn đối với các đại lý làm ăn không hiệu quả như hạn chế phân phối hoặc
cắt đứt quan hệ phân phối hoàn toàn.
c. Mở rộng thị trường tiềm năng:
Báo cáo thực tập Hoàng Thị Mai Linh – K47 - KTĐN
20
Đây cũng là vấn đề cho tất cả các công ty muốn phát triển mạnh, theo em Công
ty TNHH Dược Đức cần xem xét những gam hàng của mình phù hợp với thị trường
nào? Ta đi sâu tìm hiểu nhu cầu thị trường đó. Ta nhận thấy rằng với sản phẩm chống
nấm của Dược Đức chẳng hạn nên xâm nhập vào thị trường các tỉnh như: Quảng Ninh,
Hải phòng, Thái Bình, Nam Định, Thanh Hoá… những thị trường gần biển bởi vì tỉ lệ
những thị trường đó là nhiễm nấm rất cao…
của một nước, làm đa dạng hoá mặt hàng, tạo động lực để phát triển sản xuất trong
nước đồng thời sẽ tạo ra sự cân đối cho nền kinh tế và thúc đẩy xuất khẩu.
Dược phẩm là một loại hàng hóa đặc biệt, nó được sản xuất ra nhằm đáp ứng nhu
cầu đảm bảo, chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp – một trong những nhu cầu hàng đầu hiện
nay khi đời sống ngày càng nâng cao, vấn đề con người được đặt lên trên hết. Vì vậy,
việc tìm hiểu, nghiên cứu, khám phá ra những biện pháp mới nhằm nâng cao sản xuất
kinh doanh mặt hàng này thực sự quan trọng. Mục tiêu của thị trường dược phẩm Việt
Nam nói chung và công ty TNHH Dược Đức nói riêng là không chỉ nhập khẩu, sản
xuất đáp ứng đủ nhu cầu trong nước mà còn mở rộng mạng lưới thị trường, đưa sản
phẩm đến với những thị trường nước ngoài, tăng cường xuất khẩu để vừa thỏa mãn nhu
cầu trên thế giới vừa tăng thu ngoại tệ, làm giàu cho đất nước.
Với khoảng hơn 20 trang viết, em đã cố gắng đề cập tới các khía cạnh của hoạt
động kinh doanh nhập khẩu dược phẩm bằng những kiến thức được tích luỹ tại trường
và kinh nghiệm thực tế từ quá trình thực tập tại công ty TNHH Dược Đức. Tuy nhiên
do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi sai sót, em rất
mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn đọc để bài viết được hoàn thiện
hơn.
Một lần nữa em xin được chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của TS Trần Thu
Trang, cùng các cô chú, anh chị trong công ty TNHH Dược Đức đã giúp đỡ em hoàn
thành bài viết này.
Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2011