bộ giáo dục v đo tạo
Trờng Đại học s phạm hà nội
đặng thị dạ thuỷ
Hình thành và phát triển các khái niệm về cấp độ tổ chức
sống trên cơ thể trong dạy học sinh học
ở trờng TRUNG HọC phổ thông Chuyên ngnh: Lý luận v phơng pháp dạy học
Bộ môn Sinh học
Mã số: 62.14.10.07
Trờng Đại học S phạm Hà Nội 2
Luận án sẽ đợc bảo vệ trớc Hội đồng cấp nhà nớc chấm luận án Tiến sĩ, họp tại:
Trờng Đại học S phạm Hà Nội
vào hồi: giờ ngày tháng năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện Quốc gia Việt Nam
- Th viện trờng Đại học S phạm Hà Nội
các công trình đ công bố liên quan đến luận án
[1]. Đặng Thị Dạ Thuỷ (2006), Tổ chức hoạt động tự lực nghiên cứu tài liệu giáo khoa
để dạy khái niệm quần thể sinh vật ở Trung học phổ thông, Tạp chí Khoa học,
Trờng Đại học S phạm Hà Nội, Số 6, tr. 101 - 104.
[2]. Đặng Thị Dạ Thuỷ (2007), Quá trình hình thành khái niệm về các cấp tổ chức sống
hội các KN này của HS. Nh vậy, hình thành KN hệ sống ở cấp độ tổ chức trên cơ thể
là mới và khó đối với GV và HS ở THPT. Chính vì vậy, cần nghiên cứu xác định logic
vận dụng tiếp cận CT - HT trong dạy học KN về các cấp TCS trên CT, xác định quy
trình hình thành và phát triển KN cùng các biện pháp dạy học, sao cho quán triệt đợc
cách tiếp cận trên; nghĩa là khi nghiên cứu các KN QT, QX, SQ, cả ngời dạy lẫn
ngời học luôn biết đặt nó trong một trục "toạ độ" khái quát, đó là những cấp độ tổ
chức sống. Cho đến nay, vẫn cha có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống
về sự hình thành và phát triển KN về các cấp độ TCS trên CT trong chơng trình SH ở
THPT.
Xuất phát từ những lý do trên, với mong muốn góp phần nâng cao chất lợng dạy
và học ở trờng THPT, chúng tôi chọn đề tài: Hình thành và phát triển các khái
niệm về cấp độ tổ chức sống trên cơ thể trong dạy học Sinh học ở tr
ờng Trung
học phổ thông.
II. Mục đích nghiên cứu
Xác định quy trình hình thành, phát triển KN về các cấp độ TCS trên CT và các
biện pháp dạy học để hình thành và phát triển có hiệu quả KN về các cấp độ TCS trên
CT nhằm góp phần nâng cao chất lợng dạy học SH ở trờng THPT.
III. Nhiệm vụ nghiên cứu
1. Tổng quan các nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về hình thành và phát triển KN
trong chơng trình SH ở THPT
2. Nghiên cứu, xác định logic vận dụng tiếp cận CT - HT trong quá trình hình thành
và phát triển khái niệm về các cấp độ TCS trên CT. Từ đó, phân tích cấu trúc logic
của KN và sự phát triển của KN về các cấp độ TCS trên CT trong chơng trình SH.
3. Xác định quy trình hình thành và phát triển KN về các cấp độ TCS trên CT trong
dạy học SH ở THPT. Xác định các biện pháp dạy học trên cơ sở tiếp cận CT - HT
để hình thành và phát triển KN về các cấp độ TCS trên CT.
2
4. Thực nghiệm s phạm nhằm đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp dạy
thành và phát triển có hiệu quả KN về các cấp TCS trên CT.
Chơng 1. Cơ sở lý luận v thực tiễn của việc hình thnh
v phát triển các khái niệm về cấp độ tổ chức sống trên
cơ thể trong dạy học sinh học ở trờng Trung học phổ
thông
1.1. Tổng quan những vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài
Vấn đề hình thành và phát triển KN trong dạy học nói chung và trong dạy học Sinh
học nói riêng đã đợc nhiều nhà giáo dục học trong và ngoài nớc quan tâm nghiên
cứu. ở Việt Nam, đáng chú ý là những công trình nghiên cứu của Trần Bá Hoành
(1975) đã xây dựng cơ sở lý luận về sự hình thành và phát triển KN SH, định hớng
cho những nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực dạy học SH ở trờng phổ thông. Dơng
Tiến Sĩ (1999) đã vận dụng tiếp cận CT-HT vào tích hợp giáo dục môi trờng qua dạy
3
học các KN trong Sinh thái học. Đỗ Thị Hà (2002) đã sử dụng hệ thống các câu hỏi,
bài tập theo hớng tiếp cận hệ thống để hình thành các KN trong Sinh thái học.
Cho đến nay, cha có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về sự hình
thành và phát triển KN về các cấp độ TCS trên CT theo tiếp cận CT - HT trong chơng
trình SH hiện hành ở THPT.
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Bản chất của khái niệm
KN là hình thức cơ bản của t duy, phản ánh các dấu hiệu, thuộc tính chung nhất,
bản chất nhất của từng nhóm sự vật, hiện tợng cùng loại; về những mối liên hệ tơng
quan tất yếu giữa các sự vật, hiện tợng khách quan. Theo logic biện chứng, KN có 3
thuộc tính sau: Tính chung, tính bản chất và tính phát triển biện chứng.
1.2.2. Tiếp cận cấu trúc - hệ thống
1.2.2.1. Tiếp cận cấu trúc - hệ thống
Tiếp cận CT - HT là cách thức xem xét đối tợng nghiên cứu nh một hệ toàn vẹn,
có cấu trúc xác định và tự thân vận động, phát triển nhờ sự tơng tác theo quy luật
riêng của các bộ phận cấu thành nên hệ; chính nhờ sự tơng tác này đã phát sinh ra
sống
Phần 2
Sinh học
tế bào
Phần 3
Sinh học
vi sinh
vật
Phần 4
Sinh học
cơ thể
đa bào
Phần 5
Di
truyền
học
Phần 6
Tiến hoá
Phần 7
Sinh thái
học
Cấp độ
tế bào
Cấp độ
cơ thể
Cấp độ trên c
ơ
thể:
QT, QX, SQ
thành và phát triển có hiệu quả KN về các cấp TCS trên CT đợc minh hoạ qua sơ đồ
sau: Logic vận
dụng tiếp
cận CT-HT
trong hình
thành và
phát triển
KN về các
cấp độ TCS
trên CT
2. Phân tích thành
phần và cấu trúc
của TCS
1. Xác định vị trí
của cấp độ TCS
trong thế giới sống
ố
3. Phân tích chức
Hình 2.2. Sơ đồ vận dụng tiếp cận CT-HT định hớng sự hình thành và phát triển KN
về các cấp TCS trên CT
2.2. Cấu trúc logic của khái niệm và quá trình hình thành, phát triển của khái
niệm về các cấp tổ chức sống trên cơ thể trong chơng trình sinh học ở Trung
học phổ thông
Nội dung phần này tập trung phân tích nội hàm và ngoại diên của cấp TCS QT, QX,
SQ làm cơ sở cho việc phân tích quá trình hình thành và phát triển của các KN này
trong chơng trình Sinh học.
Chúng tôi xin minh hoạ cấu trúc logic của KN QX nh sau:
a. Nội hàm của khái niệm quần xã:
- Thành phần: Tổ hợp các QT sinh vật thuộc các loài khác nhau
- Tính xác định về mặt không gian và thời gian: Phân bố trong một vùng địa lý xác
định, vào một thời điểm nhất định.
- Cấu trúc: Các QT khác loài trong QX tơng tác, gắn bó chặt chẽ với nhau bằng các
mối quan hệ sinh học, đặc biệt là quan hệ dinh dỡng. Các mối quan hệ này là kết quả
của một quá trình lịch sử lâu dài, dới tác động của chọn lọc tự nhiên, thiết lập nên
các đặc trng cấu trúc nh: thành phần loài, độ đa dạng, sự phân bố của các loài trong
không gian, quan hệ dinh dỡng của QX.
- Chức năng: Cũng nh bất kỳ TCS nào, QX thực hiện hoạt động chức năng trao đổi
chất và năng lợng, sinh trởng, phát triển. Chuỗi và lới thức ăn, chu trình tuần hoàn
vật chất là biểu hiện của quá trình trao đổi chất và năng lợng bên trong của QX và
giữa QX với sinh cảnh, bảo đảm cho QX tồn tại và phát triển ổn định. Đặc biệt, QX
có khả năng tự điều chỉnh, duy trì trạng thái cân bằng động. Qua đó, cho thấy QX là
hệ cấu trúc - chức năng.
- QX có cấu trúc ổn định tơng đối, thực hiện các chức năng sống trao đổi chất, tự
điều chỉnh, cân bằng động đảm bảo thích ứng với môi trờng. Vì vậy, QX là một hệ
Logic vận dụng tiếp cận CT-HT theo 7 bớc trong hình thành và phát
triển KN về các cấp TCS trên CT
Phân tích cấu trúc logic KN
Phân tích quá trình phát triển
đợc phân tích trong bảng: Sự hình thành và phát triển KN QX trong chơng trình
Sinh học ở THPT (có trong luận án).
2.3. Quy trình hình thành và phát triển khái niệm về các cấp độ tổ chức sống
trên cơ thể trong dạy học Sinh học ở THPT
2.3.1. Quy trình hình thành khái niệm về các cấp độ TCS trên CT
Bớc 1: Xác định vị trí của cấp độ TCS trên CT trong hệ thống sống và hình
thành biểu tợng về cấp độ TCS
Các cấp độ tổ chức của hệ thống sống đợc tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. Hệ
thống sống là KN giống gần nhất để xây dựng định nghĩa về các cấp độ TCS. Vì
vậy, việc xác định vị trí của cấp độ TCS trong hệ thống sống cần đợc tiến hành ngay
ở bớc 1, nó nh một trục toạ độ định hớng cho HS khi nghiên cứu các KN QT,
QX, SQ chính là nghiên cứu các hệ thống sống. Trên cơ sở quan sát tài liệu trực quan
kết hợp với kinh nghiệm cá nhân của HS, GV hớng dẫn HS hình thành biểu tợng về
cấp độ TCS trên CT.
Bớc 2: Xác định dấu hiệu chung, phân tích dấu hiệu bản chất của KN và xây
dựng định nghĩa
Đây là bớc quyết định chất lợng lĩnh hội KN. GV cần định hớng cho HS trả lời
đợc những câu hỏi sau đây:
- Tổ chức sống đợc cấu thành từ những thành phần nào?
- Các thành phần của hệ tơng tác với nhau và với môi trờng ra sao?
- Kết quả của mối quan hệ tơng tác giữa các thành phần của hệ với nhau và với môi
tr
ờng đã thiết lập nên những đặc trng cấu trúc nào của hệ? Và hệ đã thực hiện
những hoạt động chức năng nào nhờ đó có thể tồn tại và phát triển tơng đối ổn định
theo thời gian.
Nh vậy, trên cơ sở biểu tợng chính xác về một cấp độ TCS trên CT, dới sự hớng
dẫn của GV, HS sẽ tiến hành các thao tác logic nh phân tích, tổng hợp nhằm liệt kê
các dấu hiệu chung, tiếp đó là trừu tợng hoá và khái quát hoá để tách ra những dấu
hiệu bản chất của TCS nh đã phân tích ở trên. Kết quả của các thao tác logic trên là
sự hình thành định nghĩa chính xác về một cấp độ TCS. Phơng pháp định nghĩa KN
- Chứng minh đợc QT, QX, SQ có quá trình phát triển, tiến hoá thông qua giải quyết
các mâu thuẫn phát sinh trong nội bộ của hệ và giữa hệ với môi trờng.
GV có thể tổ chức dạy học trong quá trình phát triển KN về các cấp TCS trên CT
con đờng diễn dịch hay quy nạp. Dù lựa chọn con đờng diễn dịch hay quy nạp, chỉ
khi nào HS phân tích, chứng minh đợc QT, QX, SQ là các hệ thống sống, thì lúc đó
KN mới đợc phát triển trọn vẹn so với yêu cầu và trình độ của cấp học.
Bớc 4: Vận dụng KN
GV tạo ra các tình huống thực tiễn hay giả định, trong đó KN đợc sử dụng nh là
công cụ giải quyết vấn đề.
2.4. Các biện pháp dạy học để hình thành và phát triển các khái niệm về cấp độ
tổ chức sống trên cơ thể
2.4.1. Các biện pháp logic theo tiếp cận cấu trúc hệ thống để hình thành và phát
triển khái niệm về cấp độ TCS trên cơ thể
Các thao tác t duy nh phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tợng hoá, khái quát hoá,
cụ thể hoá, hệ thống hoá có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển
các KN. Sử dụng biện pháp logic trên cơ sở tiếp cận CT-HT nghĩa là xem các biện pháp
8
logic nh là công cụ để định hớng HS khám phá và làm sáng tỏ những dấu hiệu bản
chất của hệ thống sống đợc thể hiện đặc trng ở từng cấp độ TCS.
2.4.1.1. Ví dụ về sử dụng biện pháp phân tích - tổng hợp
Ví dụ về sử dụng biện pháp phân tích - tổng hợp để phát triển dấu hiệu hoạt động
chức năng trao đổi vật chất và năng lợng của QX (mục KN Hệ sinh thái (HST) - Bài
60: HST, SGK lớp 12)
a. Hoạt động của GV: GV hớng dẫn HS nghiên cứu mục KN HST kết hợp quan sát
tranh HST ao hồ (SGK) để thực hiện các yêu cầu trong bài tập sau:
1. Xác định thành phần cấu trúc của QX ao hồ, thành phần của sinh cảnh và ý nghĩa
của các thành phần đó.
2. Hãy dùng mũi tên thể hiện mối quan hệ dinh dỡng trong QX, mối quan hệ đó thể
hiện hoạt động chức năng gì của QX.
9 Hình 2.10. Sơ đồ cơ chế tự điều chỉnh thân nhiệt ở ngời
Tại sao nhiệt độ CT đợc xem là một hằng số sinh học của CT ngời?
2. Em hãy thiết lập sơ đồ thể hiện cơ chế tự điều chỉnh số lợng cá thể của QT và lý
giải vì sao số lợng cá thể của QT đợc xem là một hằng số sinh học của cấp độ TCS
QT
3. Hãy giải thích câu: ở vờn Quốc gia Cát Tiên, QT tê giác một sừng chỉ có 6 - 7
con, nguy cơ diệt vong đối với QT này là rất cao
b. Hoạt động của HS: HS sử dụng thao tác phân tích, tổng hợp, so sánh bằng suy
diễn tơng tự để xác định các cơ chế tự điều chỉnh, tìm ra mối liên hệ tơng đồng giữa
nhiệt độ CT với số lợng cá thể của QT và cuối cùng diễn đạt nội dung kiến thức bằng
ngôn ngữ của mình dới dạng sơ đồ sau:
Hình 2.11. Sơ đồ cơ chế tự điều chỉnh số lợng cá thể của QT
Sơ đồ trên còn phân tích rõ tính giới hạn của QT, mỗi QT có một kích thớc xác
định, có kích thớc tối đa và tối thiểu. Nếu số lợng của QT dới mức cực trị tối
cơ thể
ổn định
37
o
C
SL cá
thể/ QT
ở trạng
thái cân
bằng
QT su
y
thoái và diệt von
g
SL cá
thể tăng
SL cá
thể giảm
SL cá
thể giảm
SL cá
thể tăng
SL cá
thể/ QT
ở trạng
thái cân
bằng
Cơ chế tự điều chỉnh:
Cơ chế điều hoà mật độ
Khả năng tự điều
chỉnh
Hệ có quá trình
phát triển, tiến
hoá
2. Hãy thiết lập bản đồ KN về bản chất của QT, QX, SQ
b. Hoạt động nhận thức của HS: Khi HS phân tích các yếu tố ở cột (1) đợc thể
hiện đặc trng ở mỗi cấp TCS (cột (2), (3) hay (4)) nghĩa là đã hệ thống hoá đợc đầy
đủ các dấu hiệu bản chất của mỗi cấp TCS trên cơ thể. Mỗi dấu hiệu bản chất đó, HS
có thể diễn đạt bằng lời, bằng sơ đồ hay bằng bảng. Tiếp đó, HS so sánh mỗi yếu tố
theo cột ngang để thấy rõ nguyên tắc tổ chức thứ bậc, tính kế thừa và mối lệ thuộc hai
chiều giữa các cấp độ TCS. Hệ thống hoá toàn bảng, cho phép HS nhận thức sâu sắc
đợc tính hệ thống của thế giới sống.
2.4.2. Biện pháp tổ chức các hoạt động học tập của học sinh để hình thành và phát
triển các khái niệm về cấp độ TCS trên cơ thể
Trên cơ sở hệ thống CH, BT đợc thiết kế từ biện pháp logic, có thể sử dụng CH,
BT để tổ chức các hoạt động học tập của HS nh sau:
a. Sử dụng CH, BT để tạo tình huống học tập
b. Sử dụng CH, BT để hình thành định nghĩa về cấp độ TCS
c. Sử dụng CH, BT để phát triển các dấu hiệu bản chất của KN
d. Sử dụng CH, BT để củng cố, vận dụng KN
11
Ví dụ về sử dụng CH, BT tổ chức hoạt động học tập để phát triển dấu hiệu khả năng tự
điều chỉnh của QT trong dạy mục: Cơ chế điều chỉnh số lợng cá thể của QT (Bài:
Biến động số lợng cá thể của QT)
Bớc 1: GV xác định mục tiêu phân tích cơ chế điều chỉnh của QT bằng bài toán
nhận thức sau: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng:
chịu ảnh hởng nh thế nào? "
- HS nghiên cứu SGK, phát hiện thêm một cơ chế quan trọng điều chỉnh số lợng cá
thể của QT đó là vật ăn thịt, vật ký sinh và dịch bệnh. Từ đó, khái quát đợc cơ chế
tổng quát điều chỉnh số lợng của QT chính là kết quả của sự điều hoà sinh thái một
cách phức tạp những mối quan hệ trong nội bộ của QT, trong mối quan hệ với các QT
sống trong QX và giữa QT với ngoại cảnh. Sau đó, HS có thể diễn đạt cơ chế điều
12
chỉnh số lợng cá thể của QT bằng sơ đồ hoặc bằng đờng cong biểu diễn trạng thái
cân bằng động của QT.
2.4.3. Biện pháp sử dụng các phơng tiện kỹ thuật để hình thành và phát triển các
khái niệm về cấp độ tổ chức sống trên cơ thể
Qua nghiên cứu thực nghiệm, chúng tôi nhận thấy tranh ảnh, phim, sơ đồ động
đợc xử lý, thiết kế và chuyển tải bằng các phơng tiện kỹ thuật (máy chiếu overhead,
máy vi tính, video, phần mềm Power Point), vừa là nguồn tri thức phong phú để HS
lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng, vừa là công cụ để GV điều khiển hoạt động
nhận thức của HS, góp phần nâng cao chất lợng lĩnh hội các KN này.
Ví dụ: Sử dụng các phơng tiện kỹ thuật để dạy KN diễn thế sinh thái, đó chính là quá
trình phát triển tiến hoá của QX.
Bài tập: Em hãy quan sát hình 2. 27 và đoạn phim về diễn thế sinh thái, kết hợp
nghiên cứu mục I. Khái niệm diễn thế sinh thái (SGK) để hoàn thành các yêu cầu sau:
1. Sử dụng các cụm từ dới đây để điền vào vị trí các số trong sơ đồ diễn thế trên
vùng tro tàn núi lửa (Hình 2.27)
A. Rừng nguyên sinh B. Nấm, mốc, rêu
C. Trảng cây bụi D. Trảng cỏ
E. Rừng thấp
Hình 2.27. Mô tả đoạn phim về diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh
Tóm lại, trong quá trình hình thành và phát triển KN về các cấp TCS trên CT, GV
có thể sử dụng phối hợp các biện pháp dạy học đã nêu trên. Trong đó, các biện pháp
logic trên cơ sở vận dụng tiếp cận CT - HT và biện pháp tổ chức đóng vai trò quan
trọng nhất, quyết định chất lợng lĩnh hội KN, rèn luyện năng lực nhận thức, năng lực
hành động và giáo dục môi trờng cho HS.
Chơng 3
Thực nghiệm s phạm
3.1. Mục đích thực nghiệm
- Kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học mà luận án đã nêu ra là: Nếu sử
dụng biện pháp dạy học trên cơ sở vận dụng tiếp cận CT - HT theo một quy trình phù
hợp sẽ hình thành và phát triển có hiệu quả KN về các cấp độ TCS trên CT trong dạy
học SH ở THPT.
3.2. Nội dung thực nghiệm
TNSP đợc tiến hành ở 16 bài lý thuyết gồm: bài. Các cấp tổ chức của thế giới sống
(phần 1. Giới thiệu chung về thế giới sống (lớp 10)) và tất cả các bài trong chơng II,
III và IV ở phần Sinh thái học (lớp 12).
3.3. Phơng pháp thực nghiệm
a. Chọn trờng thực nghiệm:
- Trờng THPT Phan Châu Trinh và THPT Phan Thành Tài (Đà Nẵng) gồm 8 lớp TN
và 8 lớp ĐC (lớp 10); 8 lớp TN và 8 lớp ĐC (lớp 12)
- Trờng THPT Tuyên Hoá và Số 1 Quảng Trạch (Quảng Bình) gồm 8 lớp TN và 8
lớp ĐC (lớp 10); 8 lớp TN và 8 lớp ĐC (lớp 12)
b. Chọn HS và GV thực nghiệm:
HS ở các lớp TN và ĐC có số lợng, trình độ và chất lợng học tập tơng đơng
nhau. GV dạy TN là những GV có trình độ giảng dạy khá và giỏi. Trớc khi tiến hành
TN, chúng tôi đã thảo luận và thống nhất ý đồ TN trong toàn bộ quá trình.
c. Bố trí thực nghiệm:
Lớp TN và ĐC đều do cùng một GV dạy, chỉ khác nhau ở chỗ:
- Các lớp thực nghiệm: Bài dạy vận dụng tiếp cận CT-HT để phân tích nội hàm của
d
t
ĐC 649 5.05 0.05 1.22 24.08
TN 632 6.57 0.05 1.23 18.63
22.41 1.65
Bài kiểm tra số 2:
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp các tham số đặc trng bài kiểm tra số 2
Lớp n
m
x
S
C
V
(%)
t
d
t
ĐC 645 5.12 0.05 1.24 24.30
TN 637 6.63 0.05 1.21 18.28
22.03 1.65
Bài kiểm tra số 3:
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp các tham số đặc trng bài kiểm tra số 3
Lớp n
m
ĐC 648 5.21 0.05 1.18 22.54
TN 651 6.85
0.05 1.16 17.00
25.21 1.65
Từ các kết quả tổng hợp thể hiện qua các bảng số liệu trên, chúng tôi rút ra một số
nhận xét sau:
- Điểm trung bình (
x ) của khối lớp TN ở các bài kiểm tra (6.57, 6.63, 6.70, 6.85) cao
hơn khối lớp ĐC (5.05, 5.12, 5.28. 5.21), chứng tỏ ở khối lớp TN đạt kết quả cao hơn
so với ĐC.
- Giá trị hệ số biến thiên C
V
(%) ở nhóm lớp TN qua các lần kiểm tra là: 18.63, 18.28,
17.32, 17.00 và ở nhóm lớp ĐC là 24.08, 24.30, 22.08, 22.54; đều nằm trong khoảng
dao động trung bình nên kết quả thu đợc là đáng tin cậy.
- Độ tin cậy (t
d
)
của các lần kiểm tra theo thứ tự là 22.41, 22.03, 21.94, 25.21 đều cao
hơn t
= 1.65, nh vậy về mặt thống kê thì sự sai khác giữa x
TN
và x
ĐC
là có ý nghĩa.
của TCS; Bớc 4: Xác định tính toàn vẹn của TCS; Bớc 5: Phân tích mối quan hệ thứ
bậc lệ thuộc giữa các cấp TCS; Bớc 6: Phân tích sự phát triển, tiến hoá của TCS;
B
ớc 7: Xác định các nguyên tắc sử dụng, khai thác hợp lý và bảo vệ tài nguyên môi
trờng.
2. Quán triệt logic vận dụng tiếp cận CT-HT, luận án đã phân tích cấu trúc logic của
KN QT, QX, SQ. Trên cơ sở đó, phân tích quá trình phát triển nội hàm của các KN
này qua các phần, chơng, bài trong chơng trình Sinh học ở THPT.
3. Luận án đã xác định đợc quy trình hình thành khái niệm về các cấp độ TCS trên
cơ thể gồm 3 bớc: Bớc 1: Xác định vị trí của cấp TCS trên cơ thể trong thế giới
sống và hình thành biểu tợng về cấp TCS; Bớc 2: Xác định dấu hiệu chung, phân
tích dấu hiệu bản chất của khái niệm và xây dựng định nghĩa; Bớc 3: Củng cố, vận
dụng khái niệm. Xác định đợc quy trình phát triển khái niệm về các cấp tổ chức sống
16
trên cơ thể theo 4 bớc: Bớc 1: Phân tích nội hàm của khái niệm đã học; Bớc 2:
Xác định mục tiêu của việc phát triển khái niệm; Bớc 3: Phát triển nội hàm của khái
niệm; Bớc 4: Vận dụng khái niệm.
4. Luận án đã xác định đợc các biện pháp logic trên cơ sở vận dụng tiếp cận cấu trúc
- hệ thống, biện pháp tổ chức và biện pháp sử dụng các phơng tiện kỹ thuật để hình
thành và phát triển có hiệu quả khái niệm về các cấp độ TCS trên cơ thể.
5. Kết quả thực nghiệm s phạm đã khẳng định đợc tính khả thi và hiệu quả của việc
sử dụng các biện pháp dạy học trên cơ sở vận dụng tiếp cận cấu trúc - hệ thống theo
quy trình hình thành và phát triển khái niệm về cấp độ TCS trên cơ thể, góp phần nâng
cao chất lợng dạy học Sinh học ở trờng Trung học phổ thông.
2. Kiến nghị
1. Cần phải bồi dỡng GV về logic vận dụng tiếp cận CT - HT cũng nh quy trình
hình thành và phát triển KN và các biện pháp logic trong dạy học KN về các cấp
TCS trên CT để nâng cao năng lực chuyên môn, góp phần nâng cao chất lợng dạy
học Sinh học.