1
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Nh mọi ngời đều biết, ngôn ngữ là phơng tiện giao tiếp quan trọng
nhất của con ngời và là phơng tiện, công cụ biểu đạt t duy. Không phải cái gì
khác, ngôn ngữ là phơng tiện truyền đạt và tàng trữ thông tin từ thế hệ này sang thế
hệ khác.
1.2. Giao tiếp là chức năng quan trọng nhất, chức năng số một của ngôn ngữ.
Hay nói đúng hơn, ngôn ngữ ra đời để thỏa mãn nhu cầu đòi hỏi bức xúc của sự giao
tiếp giữa ngời với nhau. Điều này đã đợc các nhà nghiên cứu lý giải và chứng minh.
1.3. Nghệ Tĩnh hay xứ Nghệ là vùng đất biên viễn, viễn trấn, đất cổ nớc non
nhà. Đất nớc Việt Nam đã xảy ra bao nhiêu thăng trầm thì đất Nghệ cũng xảy ra
chừng đó biến cố. Xét về mặt ngôn ngữ học, Nghệ Tĩnh là khu vực trầm tích, còn bảo
giữ, chứa đựng những nét cổ xét từ phơng diện ngữ âm và từ vựng. Điều này đã đợc
các nhà nghiên cứu khẳng định. Chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu Đặc trng giao
tiếp ngôn từ của ngời Nghệ Tĩnh cũng vì lí do vừa nêu.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Qua việc khảo sát, nghiên cứu đặc trng ngôn ngữ trong giao tiếp của
ngời Nghệ Tĩnh, luận án cố gắng chỉ ra đặc điểm, đặc thù xét về mặt ngôn ngữ của
cộng đồng c dân một khu vực. Tiếng Nghệ thuộc phơng ngữ Bắc Trung Bộ.
2.2. Trong những giới hạn cho phép, luận án cũng hớng tới xem xét, tìm hiểu
mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa - tìm hiểu cái biểu đạt văn hóa khu vực, vùng
qua phơng tiện ngôn ngữ.
3. Phơng pháp nghiên cứu và xử lý t liệu
3.1. Luận án sử dụng phối hợp các phơng pháp nghiên cứu: điều tra qua văn
bản, miêu tả, thống kê định lợng, so sánh - đối chiếu số liệu và t
liệu để lí giải các
vấn đề có liên quan, đa ra những nhận xét, đánh giá và kết luận theo các mục đích
nghiên cứu đã đợc xác định.
3.2. Luận án sử dụng tổng hợp các phơng pháp phân tích - tổng hợp, chủ yếu
ngữ âm khu vực Bình Trị Thiên, Trần Thị Ngọc Lang nghiên cứu từ vựng - ngữ nghĩa
đồng bằng Nam Bộ. Ngoài ra còn có hàng loạt công trình nghiên cứu địa danh ở
những vùng khác nhau: Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Trị, Đắc Lắc,
Nghệ An. Tại khu vực Nghệ Tĩnh, có nhiều công trình khoa học, luận án, luận văn,
những bài báo, viết về ngữ âm, từ vựng, đặc trng hình thức thơ ca dân gian, địa
danh. Luận án này tiếp cận theo hớng nghiên cứu đặc trng giao tiếp ngôn từ của
ngời Nghệ Tĩnh trên dẫn liệu thơ ca dân gian địa phơng.
3
6. Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận án triển khai theo ba chơng:
Chơng 1: Những vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài.
Chơng 2: Vốn từ ngữ và khả năng sử dụng chúng trong giao tiếp của ngời
Nghệ Tĩnh.
Chơng 3: Một số đặc điểm tổ chức bài - văn bản Hát phờng vải, Hát giặm
Nghệ Tĩnh thể hiện đặc trng giao tiếp của ngời Nghệ.
Chơng 4: Văn hóa Nghệ Tĩnh biểu hiện qua giao tiếp.
4
Chơng 1
Những vấn đề lý thuyết liên quan đến đề ti
1.1. Tiểu dẫn
1.1.1. Thuật ngữ giao tiếp (Communication) đã đợc sử dụng rất rộng rãi trong
ngôn ngữ học. Một mặt, thuật ngữ này làm rõ bản chất xã hội của ngôn ngữ và mặt
khác, đây là thuật ngữ nhằm chỉ ra những đặc trng vốn có trong ngôn ngữ học.
1.1.2. Xét về công lao, phải kể đến F. de Saussure - ngời đã lí giải và chỉ ra
khá tờng minh kể cả nội hàm và ngoại diên của thuật ngữ giao tiếp. Cũng nh nhiều
ngời đã nhận xét ông là cha đẻ của ngôn ngữ học hiện đại. Nội dung của sự giao tiếp
đợc diễn đạt theo nhiều kiểu loại khác nhau, liên quan đến ngữ nghĩa, cảnh huống,
điều kiện giao tiếp. Đó là cha nói đến sự khác nhau của từng ngôn ngữ, vùng, khu
tiếp, cả nội dung và hình thức của diễn ngôn. Theo Đỗ Hữu Châu, quan hệ liên cá
nhân giữa các nhân vật giao tiếp có thể xét theo hai trục: trục tung là trục vị thế xã
hội, còn gọi là trục quyền uy, trục hoành là trục của quan hệ khoảng cách còn gọi là
trục thân cận. Ngoài ra, Đỗ Hữu Châu cũng lí giải các thuật ngữ: hiện thực ngoài diễn
ngôn, hoàn cảnh giao tiếp, thoại trờng và tác giả đã chỉ ra các chức năng của giao
tiếp: thông tin, tạo lập quan hệ, biểu hiện, giải trí, hành động. Các tác giả nh
A.N.
Chomsky
, Dell Hymes, J.L Austin cũng đã lí giải và đề cập đến vấn đề giao tiếp.
1.3. Ngôn ngữ và văn hóa có quan hệ hữu cơ. Ngôn ngữ là thành tố và là thành
tố quan trọng nhất của văn hóa. Ngôn ngữ biểu hiện văn hóa. Qua ngôn ngữ, chúng ta
có thể hiểu đợc sự phân cách thế giới, bức tranh thế giới, thế giới ngây thơ
trong các dân tộc khác nhau và ngay trong cùng một dân tộc. Ngôn ngữ là địa chỉ của
văn hóa.
1.4. Xét về mặt loại hình học (Linguistic Tylology) thì tiếng Việt cùng với
tiếng Hán, tiếng Thái, thuộc loại hình các ngôn ngữ đơn lập. Về mặt nguồn gốc, tiếng
Việt thuộc ngữ hệ Nam A, đại chi Môn - Khmer, tiểu chi Việt - Mờng.
1.5. Nghệ Tĩnh đợc các triều vua Đại Việt coi nh phên dậu của Tổ quốc.
Nghệ Tĩnh không chỉ là bức bình phong ngăn chặn các đạo quân xâm lợc đến từ
phơng Nam, Nghệ Tĩnh còn là kho dự trữ chiến lợc về nhân lực, vật lực, tài lực
trong cuộc đấu tranh chống các đạo quân xâm lợc đến từ phơng Bắc. Nghệ Tĩnh
thuộc phơng ngữ Bắc Trung bộ. Phơng ngữ này còn bảo giữ nhiều nét cổ cả từ
phơng diện ngữ âm lẫn từ vựng ngữ. Nếu xét sự đối ứng ngữ âm trong thành phần
của cấu trúc âm tiết : thanh điệu, phụ âm đầu và vần của phơng ngữ Nghệ Tĩnh với
Tiếng Việt văn hóa thì bức tranh diễn ra rất phức tạp. Điều này đã đợc một số tác giả
6
nói đến, Tại Nghệ Tĩnh còn tồn tại một số từ cổ : tre (pheo), cộ (xe), lịp (nón), lói
(pháo), tấp trôộc (ăn hỏi),
1.6. Nghệ Tĩnh có vốn thơ ca dân gian phong phú: vè, hát giặm, hát ví, ca dao,
7
ở Nghệ Tĩnh có bao nhiêu thanh vẫn là câu hỏi cha có lời giải đáp cuối cùng, hệ
thống phụ âm đầu còn nhiều âm cổ, đặc biệt tồn tại hai tổ hợp phụ âm /tl/ và /dz/,
phần vần cũng có sự đối ứng rất đa dạng với tiếng Việt văn hóa. Xét về mặt từ vựng,
mảnh đất này còn nhiều từ cổ: tấp trôộc (ăn hỏi), lịp (nón), cộ (xe), pheo (tre), mấn
(váy), lói (pháo),
1.7.4. Xét về nguyên tắc, hoạt động ngôn ngữ cũng nh hoạt động văn hóa là
một hoạt động tinh thần, cả hai đều giúp cho xã hội phát triển. Về mặt thuật ngữ, khái
niệm văn hóa rộng hơn ngôn ngữ và ngôn ngữ chỉ là thành tố của văn hóa. Ngôn ngữ
là thành tố quan trọng nhất của văn hóa, ngôn ngữ biểu đạt văn hóa. Mối quan hệ này
đã đợc các nhà nghiên cứu đề cập từ cuối thế kỉ XIX do nhà ngôn ngữ Đức
Humboldt. Theo Humboldt, tinh thần dân tộc sáng tạo ra ngôn ngữ. Hai tác giả nổi
tiếng ngời Mỹ Sapir - Wholf đã đa ra giả thuyết tính tơng đối ngôn ngữ
(linguistic relativity). Bức tranh ngữ nghĩa - văn hóa của từng cộng đồng ngời, tức là
mô hình thế giới, bức tranh thế giới, sự phân cắt thế giới đợc phân chia khác
nhau giữa các dân tộc và ngay trong cùng một cộng đồng ngời.
8
Chơng 2
Vốn từ ngữ v việc sử dụng chúng trong giao tiếp
của ngời Nghệ Tĩnh
2.1. Tiểu dẫn
Trong chơng này, ở một chừng mực nhất định trên t liệu hiện có, ngời viết
cố gắng khảo sát vốn từ địa phơng Nghệ Tĩnh đợc thể hiện trong giao tiếp.
2.2. Từ và vốn từ
2.2.1. Một số vấn đề về từ ngữ
Đến nay đã có hàng trăm định nghĩa khác nhau về từ. LV. Sherba: Trong thực
phơng thức: phơng thức láy (trên quan hệ ngữ âm) và phơng thức ghép (trên quan
hệ ngữ nghĩa).
Trong giao tiếp của ngời Nghệ Tĩnh, tần số xuất hiện của vốn từ đa âm tiết là
rất cao. Những từ có vỏ ngữ âm càng ngắn, tần số xuất hiện càng cao thì sự đa nghĩa
càng tăng.
Những từ xuất hiện cao trong giao tiếp của ngời Nghệ Tĩnh (từ 3 ngữ cảnh trở
lên) đã đợc chúng tôi khảo sát. Ví dụ: ả (26 lần), bay (45), bẻ (34), chi (698), chộ
(191), choa (45), coi (90), cội (41), cơn (78), cức (35), dạm (20), đàng (39), đội (53),
du (21), giừ (314), ló (187), mần (120), la (48), mô (280), mụ (55), nác (21), ná (12),
nậy (59), ngái (40), ngài (46), ngong (34), nhủ (33), ni (242), nỏ (408), nờng (39), o
(130), phô (19), răng (111), rành (34), rầy (154), ri (20), rú (100), rứa (182), tau (30),
tày (20), thậm (54), tra (24), trộ (39), tru (64), trù (41), trự (54), trửa (37), vô (293),
van (61), va (12), xáp (10)
2.3.2.2. Từ đa tiết trong giao tiếp của ngời Nghệ Tĩnh
Theo kết quả thống kê của chúng tôi, từ đơn tiết có 615, từ đa tiết có 761. Từ đa
âm tiết đợc chia ra hai kiểu loại: từ đa âm tiết ghép và từ đa âm tiết láy. Trong 761 từ
đa âm tiết có 124 từ đa âm tiết láy.
2.3.2.3. Vốn từ trong giao tiếp của ngời Nghệ Tĩnh xét từ phơng diện
từ loại
Thuật ngữ từ loại (parts of speech) có chung cho mọi ngôn ngữ. Các từ này
(thuộc một từ loại) có chung đặc điểm từ vựng - ngữ pháp cơ bản ở những ngôn ngữ
khác nhau, từ loại hoàn toàn không nh nhau. Rõ ràng từ loại trong các ngôn ngữ đơn
lập nói chung và tiếng Việt nói riêng khác với những ngôn ngữ biến thái Âu châu. Đó
10
là cha nói đến hiện tợng chuyển loại: từ có thể thay đổi nghĩa và cũng đồng thời
thay đổi đặc điểm ngữ pháp. Trong luận án này, chúng tôi ủng hộ cách phân loại từ
loại của Ngữ pháp tiếng Việt. Dĩ nhiên việc phân chia từ loại đang là vấn đề phức
tạp giữa các nhà nghiên cứu Việt ngữ. Qua thống kê của chúng tôi, vốn từ địa phơng
Nghệ Tĩnh xét từ phơng diện từ loại đợc thể hiện qua bảng sau:
giữa từ ngữ âm và từ từ vựng - ngữ nghĩa mà ở chơng 1đã đề cập đến. Theo
thống kê, vốn từ ngữ âm là 210/1376 và vốn từ ngữ nghĩa là 1166/1376.
2.3.2.5 Việc sử dụng thành ngữ trong giao tiếp của ngời Nghệ Tĩnh
Thành ngữ là đơn vị tơng đơng với từ và có nghĩa biểu trng, sắc thái hóa.
Thành ngữ không chỉ đợc quan tâm nghiên cứu trong ngôn ngữ học mà còn đợc các
nhà nghiên cứu văn học, đặc biệt là văn học dân gian. Chúng tôi khảo sát và tìm hiểu
cách sử dụng thành ngữ trong giao tiếp. Ví dụ: Xán rá đá niêu, ăn no béo mỡ, Bóc
tranh lòi tre, Đó rách ngáng trộ, mắt sâu lỗ đáo, béo bạo nh tru, mặt buồn rời rợi
nh khoai mới trồng,
11
2.3.2.6. Vài nét về hiện tợng chơi chữ trong Hát phờng vải và Hát giặm
Nghệ Tĩnh
Trong các hoạt văn hóa dân gian xứ Nghệ, hiện tợng chơi chữ xuất hiện khá
phong phú : chơi chữ bằng nói lái, chơi chữ bằng dẫn ngữ, chơi chữ cùng trờng
nghĩa, chơi chữ đồng âm, chơi chữ đồng nghĩa, chơi chữ trái nghĩa,
2.3.2.7. Sử dụng các địa danh trong giao tiếp của ngời Nghệ Tĩnh
Địa danh là đơn vị tơng đơng với từ. Tần số xuất hiện của các địa danh trong
HPV và HGNT là rất cao. Có thể phân chia thành các loại địa danh nh: địa danh chỉ
cácđối tợng tự nhiên và địa danh nhân tạo (phân theo đối tợng phản ánh); địa danh
thuần Việt và địa danh Hán Việt (phân theo nguồn gốc),
2.4. Tiểu kết
Ngôn ngữ văn hóa là sự kết tinh tinh hoa từ các phơng ngữ khác nhau. Nh
vậy, phơng ngữ đã làm đẹp thêm cho ngôn ngữ văn hóa từ các phơng diện khác
nhau nh ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp và đặc biệt là ngữ âm, từ vựng.
2.4.1. Vốn từ địa phơng Nghệ Tĩnh xét về mặt cấu tạo bao gồm từ đơn tiết và
từ đa tiết nh từ vựng của ngôn ngữ văn hóa nói chung. Từ đơn tiết hầu hết thuộc vốn
từ vựng cơ bản, tần số xuất hiện rất cao và có những từ thuộc vốn từ cổ nh pheo (tre),
gấu, gú (gạo), cộ (xe), mấn (váy), Từ đa tiết đợc cấu tạo bằng hai phơng thức chủ
yếu: phơng thức ghép và phơng thức láy. Xét về số lợng, từ ghép hơn hẳn từ láy.
13
Chơng 3
Một số đặc điểm tổ chức bi - văn bản Hát phờng vải,
Hát giặm Nghệ Tĩnh thể hiện đặc trng giao tiếp
của ngời Nghệ tĩnh
3.1. Tiểu dẫn
ở chơng này, bằng những dân liệu ngôn ngữ, chúng tôi cố gắng làm rõ một số
đặc điểm cấu trúc trong việc đặt tiêu đề, ngữ nghĩa các tiêu đề, trong mẫu câu, các
loại cấu trúc bài thơ, của HPV và HGNT.
3.2. Một số đặc điểm về tổ chức bài - văn bản thơ ca dân gian Nghệ Tĩnh
Mỗi bài ca dao, hát ví, hát giặm là một văn bản. Mỗi bài bao gồm các thành tố
(đơn vị) hợp thành. Đơn vị nhỏ nhất của bài, xét ở góc độ giao tiếp, là lời (tơng
đơng với câu trong văn xuôi, dòng thơ trong bài thơ. Nhiều lời tạo thành các
đoạn (mỗi đoạn tơng đơng với khúc, khổ, với phần trong bài). Nhiều đoạn hợp
thành bài.
3.2.1. Nhận xét
3.2.2. Tiêu đề trong các văn bản thơ ca dân gian Nghệ Tĩnh
Do những đặc trng riêng về thể thơ mà HPV, HGNT, có sự khu biệt về tiêu
đề. Bên trong những tiêu đề lớn bao hàm nhiều tiêu đề nhỏ, tạo thành một hệ thống
lớn bao gồm những hệ thống con khác nhau.
3.2.2.1. Tiêu đề trong Hát phờng vải
Quy trình có cuộc Hát phờng vải có ba chặng.
Chặng 1: 1. Hát dạo, 2. Hát chào hát mừng, 3. Hát hỏi
Chặng 2: Hát đố, hát đối
Chặng 3: 1. Hát mời, 2. Hát xe kết, 3. Hát tiễn
Mỗi tiêu đề nh thế có gắn liền với nội dung của từng kiểu loại văn bản cụ thể,
có một ngữ nghĩa khác nhau.
3.2.2.2. Tiêu đề trong Kho tàng ca dao xứ Nghệ
KTCDXN bao gồm 7 chơng với 7 tiêu đề gồm: Đặc điểm về địa phơng xứ
BẢNG 9: SỰ PHÂN BỐ SỐ LƯỢNG TIẾNG TRONG LỜI (CÂU)
CỦA HPV
TT
Số lượng tiếng
trong câu
Tần số xuất hiện Tỷ lệ (%)
1 3 tiếng 2 0,045
2 4 tiếng 30 0,68
3 5 tiếng 15 0,34
4 6 tiếng 2115 48,06
5 7 tiếng 32 0,72
6 8 tiếng 2115 48,06
7 9 tiếng 12 0,27
8 10 tiếng 18 0,4
9 11 tiếng 6 0,13
10 12 tiếng 22 0,5
11 13 tiếng 11 0,25
12 14 tiếng 14 0,31
13 16 tiếng 8 0,235
Tổng 4400 100
BẢNG 10 SỰ PHÂN BỐ SỐ LƯỢNG TIẾNG TRONG LỜI (CÂU)
CỦA HGNT
STT
Số lượng tiếng
trong câu
Tần số xuất hiện Tỉ lệ %
1 4 tiếng 1212 18,3
2 5 tiếng 4215 63,7
3 6 tiềng 194 2,93
một vế, cấ
u trúc hai vế tương tác qua lại, cấu trúc nhiều vế nối tiếp và cấu trúc trao
đáp bao gồm: cuộc tương tác (cuộc thoại), đoạn tương tác (các chặng hát), lời thoại,
cặp thoại (cặp trao đáp). 17
Ví dụ:
Anh ơi
Trao Chữ chi anh chôn dưới đất
Chữ chi anh cất trên đầu
Chữ chi anh mang không nổi
Chữ chi gió thổi không bay
Anh mà giải được thiếp trao tay lạng vàng?
Ơi em ơi!
cp vn
SL % SL % SL % SL %
2402 672 28 811 33,7 0 0 919 38,3
BNG14: XẫT VN THEO HềA M TRONG HGNT
Vn chớnh Vn thụng Vn ộp
Loi vn
S
cp vn
SL % SL % SL %
3250 1984 61 998 30,7 268 8,3
3.2.4.3. Nhp th trong Hỏt phng vi v Hỏt gim Ngh Tnh
Trong th ca núi chung, th ca dõn gian núi riờng, cú hai loi nhp: nhp chn
v nhp l. Nhp chn l loi nhp c to nờn bi s lng õm tit l s chn nh 2,
4, 6, 8, Nhp l l s phỏ v cỏi u n, cõn i, bỡnh lng to ra mt s hũa
phi mi. Ngha l ngi ta cn c vo s l
ng õm tit gi tờn cho tng loi nhp.
3.3. Tiểu kết
3.3.1. Tiêu đề trong HPV, KTCDXN, HGNT có sự khác nhau về cấu trúc, ngữ
nghĩa và số lợng âm tiết.
3.3.2. Qua t liệu hai văn bản HPV và HGNT, số lợng lời (câu) trong
HGNT nhiều hơn với HPV (60,08% và 39,92%). Sự phân bố số lợng tiếng của lời
(câu) trong HPV từ 3 tiếng đến 16 tiếng, tần số xuất hiện của chúng cũng rất khác
nhau. Trong HGNT sự phân bố số tiếng trong lời (câu) chỉ đến 10 tiếng, lúc đó
HPV đến 16 tiếng.
3.3.3. Vần và nhịp trong HPV và HGNT là hoàn toàn khác nhau. Vần trong
HPV chủ yếu là vần lng, vần chân và vần bằng. Vần trong HGNT là vần chân. Khi
xét vần về thanh điệu, vị trí của vần trong dòng thơ, xét vần theo độ hòa âm trong
HGNT và HPV cũng rất khác nhau. Nhịp chủ yếu của HPV là nhịp chẵn, và nhịp
dâu, bố mẹ vợ - con rể; bố dợng, gì ghẻ, cô bác, thông gia thì trong vè Nghệ Tĩnh
có 17 bài nói về quan hệ cha con, 52 bài nói về quan hệ vợ chồng, 30 bài nói về vợ cả,
vợ mọn, 35 bài nói về cảnh mẹ dòng, cha dòng. Qua kết quả nghiên cứu, chúng tôi
thấy, ngời Nghệ lấy trật tự và lợng thứ làm trọng, đó là một thái độ rạch ròi, thẳng
thắn và nhân văn. Ví dụ: ả em du nh tru một bịn và ả em du nh khu ẻ trịn,
4.4. Giao tiếp (ứng xử) trong tình yêu đôi lứa
Trong tình yêu, ngời Nghệ Tĩnh cũng thể hiện một thái độ rõ ràng qua ngôn
ngữ, biểu hiện những cách ứng xử khác nhau: mợt mà, thô lỗ, cục cằn, dịu êm, 21
Về tiêu chí chọn vợ, chọn chồng của trai gái xứ Nghệ cũng có những đặc biệt:
TT Trai yêu gái TT Gái yêu trai
1
2
3
4
5
Đẹp (nhan sắc)
Hiền lành
Có tài
Con nhà gia giáo
Biết ứng xử
1
2
3
Khoan
Trung Thực
Dung (2) Lượng
có những câu ca, những câu chuyện vè riêng cho mình. Và không có một ngời đứng
tuổi nào mà lại không nhớ một vài lời ca dao hay ít nhất một đoạn vè.Tiếp xúc với thơ
ca dân gian xứ Nghệ, ta thấy rõ sự lựa chọn, sử dụng, sáng tạo vốn từ ngữ trong từng
cảnh huống giao tiếp cụ thể (cộng đồng - làng xã, gia tộc và tình yêu đôi lứa). Cái suy
nghĩ, t duy đợc diễn đạt bằng ngôn ngữ đã phản ánh rõ nét tính cách rắn rỏi, kiên
quyết, nghĩa tình, thông minh của con ngời xứ Nghệ.
4.5.4. Dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài, chúng tôi mạnh dạn đề xuất mô
hình ứng xử của ngời Nghệ. Đó là một tập hợp hình vuông "vuông thành sắc cạnh"
gồm lõi trung tâm và ba tầng giao tiếp. Vẫn lấy "nhân - hiếu - nghĩa" làm nội dung
chủ yếu nhng hình thức giao tiếp thì ngời Nghệ lại thực hiện theo kiểu "thẳng ruột
ngựa" [xin xem mô hình 4].
23
KếT LUậN
1. Ngôn ngữ có hai chức năng cơ bản: Chức năng giao tiếp và chức năng phản
ánh. Giao tiếp là chức năng quan trọng nhất. Quá trình giao tiếp, con ngời truyền đạt
cho nhau những t tởng, tình cảm, cảm xúc. Những thông tin mà ngôn ngữ phản ánh
không chỉ là thông tin biểu thị tình cảm của từng cá nhân riêng lẻ mà còn có cả những
thông tin mang tính xã hội. Ngôn ngữ tham gia nh phơng tiện giao tiếp trong cả độc
thoại lẫn hội thoại. Những nhân tố tham gia vào hoạt động giao tiếp có ảnh hởng đến
quá trình lập mã và giải mã các thông điệp và thực hiện những chức năng thông tin,
tạo lập quan hệ và biểu hiện hoạt động giao tiếp. Các chức năng của giao tiếp: thông
tin, tạo lập quan hệ, biểu hiện, giải trí, hành động. Từ F.de Sausure đến các tác giả
nh A. Martinet, J.L Austin, D.Hymues, M.Coulthard, G.Green, đã đề cập đến vấn
đề này. ở Việt Nam, phải kể đến các công trình của Cao Xuân Hạo, Đỗ Hữu Châu,
Diệp Quang Ban,
Nghệ Tĩnh hay xứ Nghệ đã có từ lâu đời. Đất nớc Việt Nam trải qua bao
nhiêu thăng trầm thì xứ Nghệ cũng trải qua chừng ấy biến cố. Tại đây đã sản sinh ra
tại ở khu vực này: pheo (tre), cộ (xe), trẻo (khôn ranh), tơi (áo ma), lịp (nón), Bên
cạnh đó, có một số từ đợc gọi là có sự giao thoa về nghĩa: bù, cụ, mự, Thành ngữ là
đơn vị tơng đơng với từ. Trong sự hành chức, sử dụng trong giao tiếp mà cụ thể trên
các văn bản thơ ca dân gian, thành ngữ biểu đạt giá trị riêng của mình. Thành ngữ Nghệ
Tĩnh có đặc trng riêng cả về cấu trúc lẫn ngữ nghĩa trong thành ngữ đối, thành ngữ so
sánh. Vốn từ địa phơng có mặt trong thành ngữ đã làm nên sự khác biệt riêng. Đặc
biệt trong thành ngữ so sánh thì kiến trúc nh B rất độc đáo với cách ví von của c dân
vùng này: mồm khua nh lái quét, mặt nh mèo ngao, tức nh bò đá dái,
Qua t liệu HPV và HGNT, có thể phân ra hai kiểu chơi chữ của tác giả dân
gian. Chơi chữ khai thác phơng tiện ngữ âm - văn tự (chơi chữ bằng chiết tự và sử
dụng từ Hán Việt, chơi chữ nói lái, dẫn ngữ), chơi chữ khai thác phơng tiện từ vựng
- ngữ nghĩa (chơi chữ cùng trờng nghĩa, chơi chữ đồng âm, chơi chữ đồng nghĩa,
chơi chữ trái nghĩa). HPV có 26 câu sử dụng chiết tự chữ Hán, trong đó có 61 từ
chiết tự. HGNT không xuất hiện câu chiết tự nào. HPV xuất hiện 9 ngữ cảnh sử
dụng nói lái, HGNT không sử dụng trờng hợp nào. HPV có 36 lời sử dụng trờng
từ vựng gần nghĩa, trong đó HGNT chỉ xuất hiện 2 lần, HPV có 5 lời xuất hiện chơi
chữ đồng âm, HGNT chỉ xuất hiện 1 lần, HPV có 32 lời sử dụng từ đồng nghĩa Hán
Việt với thuần Việt với 90 cặp từ đồng nghĩa, còn trong HGNT không sử dụng biện
25
pháp chơi chữ này. Rõ ràng cách chơi chữ trong HGNT không đa dạng và mang tính
trí tuệ nh HPV.
Địa danh học nghiên cứu cấu tạo, ngữ nghĩa, nguồn gốc và sự biến đổi của các
địa danh. Địa danh có hai thành tố: thành tố A (thành tố chung) và thành tố B (tên
riêng). Nghiên cứu ngữ nghĩa, cấu tạo của địa danh là liên quan trực tiếp đến vấn đề
đồng đại, lịch đại, văn hóa. Khảo sát sự có mặt của địa danh trong hai tác phẩm HPV
và HGNT thì sự xuất hiện địa danh trong HGNT (372) lớn hơn nhiều so với HPV
(72). Từ đó có thể phân loại hệ thống địa danh theo đối tợng phản ánh (địa danh tự
nhiên và địa danh nhân tạo). Cũng có thể phân loại địa danh theo nguồn gốc: địa danh
thuần Việt là địa danh các chợ, làng, cầu, cống, và địa danh Hán Việt thờng là địa