Báo cáo về Ngân hàng Đầu tư phát triển (BIDV) - Pdf 12

Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ............................................................
1. Tổng quan về ngân hàng đầu tư phát triển (BIDV) ...............................................
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................................
1.2 Loại hình doanh nghiệp và lĩnh vực kinh doanh ..............................................
1.3 Cơ cấu tổ chức – Bộ máy quản lý .........................................................................
1.4 Nguồn lực kinh doanh ..............................................................................................
1.4.1 Cơ sơ vật chất .......................................................................................
1.4.2 Nguồn lao động ....................................................................................
2. Môi trường kinh doanh của BIDV ..............................................................................
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BIDV ..............................
1. Quy mô và năng lực tài chính .......................................................................................
2. Đánh giá các hoạt động kinh doanh ............................................................................
2.1 Về hoạt động tín dụng ................................................................................................
2.2 Về hoạt động đầu tư ....................................................................................................
2.3 Về dịch vụ ngân hàng .................................................................................................
2.3.2 Các dịch vụ dành cho khối khách hàng cá nhân ...................................
2.3.3 Các dịch vụ dành cho khối định chế tài chính ......................................
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MARKETING ..........
I. Đặc trưng của marketing dịch vụ ngân hàng ...........................................................
1. Những tác động của tính vô hình .................................................................................
2. Những tác động của tính không thể tác rời ...............................................................
3. Những tác động của tính không ổn định ...................................................................
4. Những tác động của tính dễ hư hỏng ..........................................................................
II. Thực trang hoạt động marketing của BIDV .............................................................
1. Thực trạng tổ chức quản trị bộ máy và các hoạt động marketing chung của
BIDV ...........................................................................................................................................
1.1 Các bộ phận thực hiện các hoạt động marketing chính của BIDV ............
1.2 Các hoạt động marketing chính được BIDV thực hiện ..................................
Phạm Thu Hằng Marketing 47A

GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG
1. Tổng quan về ngân hàng đầu tư phát triển (BIDV)
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng đâu tư và phát triển (BIDV) là một trong bốn ngân hàng lớn nhất
Việt Nam (bao gồm ngân hàng ngoại thương – VCB, ngân hàng công thương –
VietinBank, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn – AgriBank). BIDV hiện
vẫn đang là ngân hàng nhà nước và đã trải qua quá trình lịch sử hình thành và phát
triển lâu dài hơn 50 năm với nhiều giai đoạn khác nhau.
Thời kỳ từ 1957- 1980
• Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài chính) -
tiền thân của Ngân hàng ĐT&PTVN - được thành lập theo quyết định
177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ. Quy mô ban đầu gồm 8
chi nhánh và 200 cán bộ.
• Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phát, quản lý vốn
kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất các các lĩnh vực kinh tế, xã
hội.
Thời kỳ 1981- 1989
• Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân
hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam theo Quyết định số 259-CP của Hội đồng Chính phủ.
• Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng là cấp phát, cho vay
và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế
thuộc kế hoạch nhà nước.
Thời kỳ 1990 - nay
• Thời kỳ 1990- 1994
o Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên
thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 401-CT
của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
Phạm Thu Hằng Marketing 47A
1

Phạm Thu Hằng Marketing 47A
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
cũng như các hình thức trong kinh doanh để đáp ứng với sự phát triển kinh tế của đất
nước, sự cạnh tranh như những đòi hỏi mới của ngành:
• Hoạt động tín dụng: BIDV đã cung cấp vốn đáp ứng nhu cầu tín dụng của
các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hoạt động tín dụng truyền
thống với số dư nợ lên đến 131.984 tỷ VNĐ năm 2007.
• Hoạt động đầu tư được đẩy mạnh làm đa dạng hóa các kênh cung cấp vốn
cho nên kinh tế với tổng vốn đầu tư đã giải ngân gần 2.000 tỷ VNĐ trong
năm 2007 và tăng gần 40% so với năm 2006. Đặc biệt được chính phủ giao
chủ trì thực hiện những dự án lớn, trọng điểm của quốc gia như thành lập
Công ty cổ phần cho thuê máy bay và công ty cổ phần Đường cao tốc Việt
Nam. Qua đó khẳng định một lần nữa vai trò chủ lực và là công cụ hữu hiệu
của Chính phủ đối với việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế đất
nước của BIDV.
• Hoạt động dịch vụ ngân hàng: BIDV đã triển khai mạnh mẽ các hoạt động
dịch vụ và phát triển sản phẩm. Trong năm 2007, ngân hàng đã đưa ra 27
sản phẩm mới với các tiện ích đa dạng phù hợp với từng nhóm khách hàng,
thu dịch vụ ròng toàn hệ thống tăng 58,8% so với năm 2006.
Hiện nay,BIDV đang tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh đối ngoại,
thực hiện ký kết hợp tác chiến lược với các tập đoàn lớn như AIG, Citi, IBM,
Boeing…., thiết lập quan hệ hợp tác tại các thị trường lớn như Mỹ, Nga, Châu Âu,
Nhật, Hàn Quốc…Từ đó xây dựng thương hiệu một ngân hàng uy tín kinh nghiệm,
với tiềm năng tài chính hàng đầu của Việt nam, cũng như phát triển thương hiệu của
BIDV trong khu vực và trên thế giới.
Đặc biệt trong năm 2007, BIDV có thể xem là đã hoàn thành toàn diện và đồng
bộ kế hoạch kinh doanh, triển khai lộ trình cổ phần hóa. Tạo tiền đề trong các năm từ
2008- 2012 để thực hiện đề án hình thành tập đoàn tài chính ngân hàng theo chỉ đạo
của Thủ tướng Chính Phủ. Theo đó BIDV sẽ phát triển theo mô hình tập đoàn tài

• Đảm bảo tính liên tục, thông suốt trong mọi hoạt động kinh doanh của
BIDV.
• Đảm bảo sự thích ứng và chấp nhận được trong quan hệ của đối tác (khách
hàng - Ngân hàng), trong nội bộ Ngân hàng (Hội sở chính - Chi nhánh
• Trụ sở chính sẽ kiểm soát các sản phẩm tài chính cho từng nhóm khách hàng
Phạm Thu Hằng Marketing 47A
4
Báo cáo thực tập tổng hợp
mục tiêu thông qua các kênh phân phối. trực tiếp kinh doanh một số hoạt
động chiến lược: kinh doanh tiền tệ, kinh doanh trên thị trường vốn, tín
dụng, tài trợ thương mại…
• Các chi nhánh được coi như một kênh phân phối và bán hàng cho Trụ sở chính.
Như vậy, mô hình tổ chức BIDV tại Hội sở chính sau khi tái cơ cấu gồm 7
Khối, 34 Ban/Trung tâm . Trong đó: có 11 Ban/Trung tâm thành lập mới, có 11 Ban/
Trung tâm thành lập lại và có 11 Ban/Trung tâm giữ nguyên như hiện nay, 01 Ban sẽ
thành lập sau (Ban QL các công trình khu vực Phía Nam); cụ thể sơ đồ của hội sở
chính của BIDV như sau :
Phạm Thu Hằng Marketing 47A
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
Trong đó, khối ngân hàng bán buôn, khối bán lẻ và mạng lưới, khối vốn và kinh
doanh vốn là những khối thuộc khối kinh doanh của ngân hàng. Các khối quản lý rủi
ro, tác nghiệp, tài chính- kế toán, bổ trợ là những khối thuộc khối bổ trợ cho hoạt
động kinh doanh của ngân hàng.
1.4 Nguồn lực kinh doanh
Là một trong những ngân hàng có quá trình tồn tại, phát triển lâu dài nên BIDV
Phạm Thu Hằng Marketing 47A
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
là một ngân hàng có nguồn lực kinh doanh khá lớn tính cả về nguồn lực tài chính và

7
Báo cáo thực tập tổng hợp
• Thành lập Công ty cổ phần đầu tư tài chính BIDV(BFI)
• Công ty cổ phần cho thuê máy bay Việt nam
• Công ty cổ phần phát triển đường cao tốc BIDV
Tận dụng cơ sở vật chất của các chi nhánh để phát triển mạng lưới công ty bảo
hiểm BIC lên 12 chi nhánh, 27 phòng kinh doanh khu vực, 800 đại lý bảo hiểm.
1.4.2 Nguồn lao động
Tính đến năm 2007, toàn hệ thống BIDV có 11.585 người (31/12/2007). Độ
tuổi bình quân toàn hệ thống là 32,8 tuổi, tỷ lệ cán bộ dưới độ tuổi 30 là 56,25% đã
được đào tạo cơ bản về tài chính ngân hàng, tỷ lệ cán bộ đại học và trên đại học đạt
78.45%, 246 cán bộ được đào tạo chính trị cao cấp và cử nhân.
0.00% 20.00% 40.00% 60.00% 80.00%
TIE N S Y
THAC S Y
DAI HOC
TR UNG HO C C HUY Ê N NG HIE P
TR INH DO K H AC
(Nguồn báo cáo nhân sự năm 2007 của BIDV)
2. Môi trường kinh doanh của BIDV
Hiện tại, BIDV đang phải đối mặt với môi trường kinh doanh chung đầy sự
thay đổi và biến động của thị trường ngân hàng tài chính Việt Nam. Số lượng các
ngân hàng ngày một tăng nhanh cả về số lượng và quy mô kiến cho sự cạnh tranh
trong ngành ngày một gay gắt hơn.
Trong môi trường kinh doanh hiện tại có rất nhiều ngân hàng nhưng có thể nhận
diện một số ngân hàng quan trọng là đối thủ cạnh tranh của BIDV. Chúng ta cùng so
sánh tương đối giữa các ngân hàng với BIDV trên một số khía trạnh dưới góc độ
marketing để thấy được vị trí và lợi thế của BIDV. (Sự đánh giá này được tổng hợp từ
những thông tin tìm kiếm trên thị trường và kết quả nghiên cứu của BIDV)
Phạm Thu Hằng Marketing 47A

phong
phú
Giá cạnh
tranh
Tốt, thua
BIDV về hệ
thống ATM
Xây dựng nhận diện
thương hiệu tốt,
chưa có thương
hiệu bán lẻ
Không có đội ngũ
chuyên trách riêng
Agribank Đa dạng Giá thấp Tốt Chưa có thương
hiệu ngân hàng bán
lẻ
Không có đội ngũ
chuyên trách riêng
ACB Đa dạng Cạnh tranh Bằng khoảng
½ BIDV
Xây dựng thương
hiệu ngân hàng bán
lẻ tốt
Nhiệt tình, cởi mở
HSCB Một số
sản phẩm
chính
Giá cao Ít, tập trung ở
thành phố lớn
Chiến lược quảng

Phạm Thu Hằng Marketing 47A
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
TỔNG TÀI SẢN
Đơn vị: tỷ VNĐ
70.802
85.851
99.66
117.976
158.165
201.382
0
0
50
100
150
200
250
2002 2003 2004 2005 2006 2007
S eries
1
VỐN CHỦ SỞ HỮU
Đơn vị: tỷ VNĐ
(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007 của BIDV )
Xét trong 3 năm (2005, 2006,2007) có thể thấy tổng tài sản và vốn chủ sở hữu
của toàn bộ hệ thống BIDV đều tăng, năm sau tăng nhanh hơn năm trước. Tổng tài
Phạm Thu Hằng Marketing 47A
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
sản của toàn hệ thống năm 2007 là 201.382 tỷ VNĐ và vốn chủ sở hữu là 8405 tỷ

của khu vực Châu Á Thái Bình Dương là hơn 13%). Đó là một tỷ lệ không phải là
cao, có một số ngân hàng của Việt Nam đạt tỷ lệ này cao hơn, đặc biệt là các ngân
hàng là ngân hàng cổ phần thương mại từ trước. Điều này cho thấy đến năm 2007
khả năng của ngân hàng trong việc thanh toán các khoản nợ có thời hạn và đối mặt
với các rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành có được tăng lên qua các năm
Phạm Thu Hằng Marketing 47A
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
cùng với số vốn tăng lên, song khả năng này chưa cao có thể do việc quản trị rủi ro
và quản trị điều hành của ngân hàng đạt những hiệu quả cao để thành một ngân hàng
hiện đại, hoạt động theo thông lệ quốc tế.
Các chỉ số tài chính cơ bản của BIDV:
Các chỉ số 2007 2006
Chất lượng tài sản
Nợ xấu/ tổng dư nợ 3,98% 9,6%
Dự phòng rủi do tín dụng/nợ xấu 134% 60%
Hiệu quả
Chi phí hoạt động/tổng tài sản 1,3% 1,1%
Chi phí hoạt động/ thu nhập hoạt động 44% 42%
Khả năng thanh khoản của BIDV:
• Các chỉ số thẻ hiện khả năng thanh toán của BIDV qua các năm
Các chỉ số (%) 2003 2004 2005 2006 2007
Dư nợ/ tiền gửi 106,4 107,7 99,6 92,6 97,5
Tài sản thanh khoản/
tổng nợ phải trả
8,2 7,0 5,7 15,9 6,6
Tiền gửi khách hàng/
tổng nợ phải trả
72,4 69,6 75,8 69,3 70,3
Tăng trưởng tiền gửi 29,9 12,3 29,4 24,2 27,1

hàng đạt mức tăng trưởng đến 30%. Ở khối NHTM quốc doanh, NH Ngoại
thương VN (VCB) cũng đạt mức tăng trưởng tới 20% ( so với 17% năm
2006 của BIDV). Còn một số ngân hàng nước ngoài có mức tăng trưởng tín
dụng tới trên 61% so với năm trước do vốn đầu tư nước ngoài vào VN tăng
mạnh.
• Hệ số thể hiện khả năng sinh lời của tài sản (ROaA) có sự tăng đều qua các
năm từ 2002 – 2007 và đạt 0.89% năm 2007. Hệ số sinh lời của vốn chủ sở
hữu (ROeE) cũng tăng qua các năm đặc biệt tăng nhanh trong năm 2006
(14,23%) năm 2007( 25.01%). Trong khi hệ số này trung bình của toàn hệ
thống các ngân hàng thương mại cổ phần là ROaA là 1,51% và ROeE là
16,25% .
• BIDV là một tổ chức có kinh nghiệm, uy tín và có khả năng về tài chính
trong ngành ngân hàng của Việt Nam. Song bên cạnh đó ngân hàng cũng
Phạm Thu Hằng Marketing 47A
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
một số vấn đề mà hầu hết các ngân hàng của Việt nam đều gặp phải như vấn
đề quản trị rủi ro gồm trước hết là rủi ro tín dụng và rủi ro vận hành. Do hệ
thống quản trị rủi ro và quản trị vận hành cùng với yếu tố về công nghệ mặt
bằng chung của các ngân hàng Việt nam là chưa cao tuy những năm gần đây
đã có sự cải tiến đáng kể đặc biệt là ở các ngân hàng thương mại cổ phần.
2. Đánh giá các hoạt động kinh doanh
Với bề dày truyền thống, quy mô và khả năng tài chính của một ngân hàng lớn,
hoạt động kinh doanh của BIDV rất đa dạng và phong phú, với những sự thay đổi
phát triển trong từng mảng hoạt động kinh doanh chính đang là nên tảng vững chắc
để BIDV phát triển thành một tập đoàn tài chính.
Tính cho đến năm 2007, khi mà bối cảnh nền kinh tế tiếp tục duy trì tốc độ phát
triển cao và cạnh tranh giữa các ngân hàng là khá gay gắt, có thể nói BIVD đã hoàn
thành được kế hoạch kinh doanh trong mục tiêu kế hoạch đề ra trên các mảng hoạt
động chủ yếu như trên đã nêu ra là: tín dụng và huy động vốn, hoạt động đầu tư, các

vực then chốt có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đât nước.
Điều đó khẳng định vai trò đầu tàu của BIDV trong việc phát triển kinh
doanh về vốn cho nên kinh tế đồng thời xây dựng hình ảnh BIDV uy tín,
kinh nghiệm là công cụ hữu hiệu của chính phủ trong vấn đề kinh tế.
• Hoạt động tín dụng bán lẽ cũng được quan tâm phát triển: Danh mục các sản
phẩm bán lẻ liên tục được bổ sung. Tỷ trọng tín dụng bán lẻ tăng từ 10,12%
năm 2006 lên mức 13,14% năm 2007 với số dư là 17.339 tỷ VNĐ. Đây là
hướng đi mới góp phần giúp cho BIDV có thể chiếm được thị phần trong thị
trường ngân hàng bán lẻ đang phát triển ở Việt Nam.
2.2 Về hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư bao gồm các hoạt động: góp vốn, liên doanh và mua cổ phần
là một trọng tâm trong hoạt động kinh doanh của BIDV. Hoạt động này thực hiện 3
nhiệm vụ lớn cho BIDV là đa dạng hóa tài sản hiện có, nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh, mở rộng hoạt động của ngân hàng phù hợp với mô hình tập đoàn Tài
Chính – Ngân hàng.
Định hướng cho hoạt động đầu tư là tập trung vào những lĩnh vực, ngành nghề có
tiểm năng và hiệu quả cao như: năng lượng, tài nguyên, khoáng sản, cơ sở hạ tầng - bất
động sản, tài chính ngân hàng, viễn thông, hàng không, giáo dục và y tế….
Quy mô đầu tư luôn được đa dạng và mở rộng. Tổng giá trị danh mục đầu tư tại
Phạm Thu Hằng Marketing 47A
16

Trích đoạn Các hoạt động marketing mix – 7P Đánh giá thực trạng marketing và đưa ra các đề suất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status