Báo cáo thực tập
Phần I: Giới thiệu chung về công ty xây dựng phát
triển hạ tầng và sản xuất vật liệu xây dựng Hà Tây.
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty xây dựng phát triển hạ tầng và
sản xuất vật liệu xây dựng Hà Tây.
Công ty xây dựng phát triển hạ tầng và sản xuất vật liệu xây dựng Hà Tây là
doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc sở xây dựng Hà Tây đợc thành lập theo quyết
định số 78QĐ/UB của UBND tỉnh Hà Tây ngày 15/1/1975. Khi mới thành lập
lấy tên là Xí nghiệp cơ khí chuyên dùng đóng trụ sở tại thôn Mỗ Lao xã Văn
Yên thị xã Hà Đông tỉnh Hà Tây với diện tích 4325 m
2
.
Đến năm 1992 theo quyết định 388/CP các doanh nghiệp đợc rà soát để đăng
ký thành lập doanh nghiệp mới, xí nghiệp lúc này đã xin đăng ký thành lập
doanh nghiệp mới với tên là: Công ty đá ốp lát và vật liệu xây dựng Hà Tây
theo quyết định 478/UB ngày 1/12/1992 của UBND tỉnh Hà Tây hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất đá ốp lát, kinh doanh vật t thiết bị vật liệu xây dựng.
Để mở rộng qui mô, nâng cao năng suất lao động và khai thác vùng nguyên
liệu sẵn có trong tỉnh, tháng 8 năm 1993 theo quyết định số 351QĐ/UB của
UBND tỉnh Hà Tây đã sát nhập xí nghiệp Đá ốp lát Xuân Mai làm thành bộ
phận chuyên khai thác và chế biến nguyên vật liệu cho công ty.
Ngày 20/3/2002 công ty đã đổi tên thành công ty Xây dựng phát triển hạ tầng
và sản xuất vật liệu xây dựng Hà Tây theo quyết định số 1197QĐ/UB của
UBND tỉnh Hà Tây hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đá ốp lát, kinh doanh vật
liệu xây dựng và thiết bị, phụ tùng nghành xây dựng.
Công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập, có t cách pháp
nhân, có con dấu riêng và đợc phép mở tài khoản ở ngân hàng để giao dịch, có
quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh.
II. Một số đặc điểm chủ yếu của công ty
1. Tổ chức bộ máy của công ty.
Sinh viên : Mai thị Uyên
P.Kế
hoạch, vt
P. Kỹ
thuật
P. Tc hành
chính
PXSX 2
Tổ
tạo
phôi
đá G
Tổ
mài
Tổ
hoàn
thiện
đá G
Báo cáo thực tập
toán , lập các báo cáo tài chính và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
+ Kế toán tổng hợp.
là ngời kiêm kế toán tài sản cố định và tập hợp chi phí sản xuất, kế toán
thành phẩm và theo dõi công nợ. Đồng thời có nhiệm vụ tổng hợp số liệu vào
sổ tổng hợp (lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh,
thuyết minh báo cáo tài chính)
+Kế toán vật liệu, tiền mặt tiền lơng.
Có chức năng nhiệm vụ là theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại
vật t, hàng hoá công cụ trong kỳ. Đồng thời theo dõi các khoản vốn bằng tiền
của công ty, hàng tháng đối chiếu với thủ kho, thủ quĩ, lập các phiếu thu phiếu
chi tính toán lơng và bảo hiểm xã hội.
Sổ đăng
kí
chứng
từ ghi sổ
Sổ thẻ
kế toán
chi tiết
Bảng
tổng
hợp chi
tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo kế toán
Báo cáo thực tập
III. Tình hình tiêu thụ hàng hoá tại công ty xây dựng phát triển hạ
tầng và sản xuất vật liệu xây dựng hạ tầng, các biện pháp tài
chính đang áp dụng.
Rất nhiều câu hỏi đặt ra cho bất kỳ một doanh nghiệp kihn doanh nào
muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh khốc liệt nh
hiện nay là làm thế nào để sản phẩm của công ty mình đến đợc với ngời tiêu
dùng và đợc ngời tiêu dùng chấp nhận?.... Đó là câu hỏi luôn làm cho các
doanh nghiệp phải trăn trở đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nớc.
1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Để đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, trong thời gian qua công ty
cũng đã nỗ lực cố gắng tìm tòi và mở rộng thị trờng trong và ngoài nớc nhng
kết quả đem lại thì không mấy khả quan. Điều này thể hiện ở bảng số liệu
sau.
5
Báo cáo thực tập
xuất ra giảm xuống so với năm 2001 là 4551,78 m
2`
và lợng tồn kho cũng
chiếm tỷ trọng cao 45,3%. Tồn kho nhiều đã làm cho vốn của công ty bị ứ
đọng, vòng quay vốn chậm lại dẫn đến tình trạng hàng năm công ty phải trả
gần một tỷ đồng lãi vay và ảnh hởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh.
Đây là một trong những khó khăn của công ty hiện nay, nếu công ty không
nhanh chóng đề ra những biện pháp để khắc phục hạn chế lợng hàng tồn kho
hàng năm thì công ty khó có thể cạnh tranh đợc với các doanh nghiệp cùng
nghành trên thị trờng hiện nay.
2. Kết quả kinh doanh của công ty.
Bảng 2. kết quả hoạt động kinh doanh.
STT Chỉ Tiêu Năm 2001 Năm 2002
Chêng Lệch 2002/2001
Số Tiền Tỷ trọng(%)
1 Tổng DT 7.942.909 12.363.739 4.420.830 55,6
DT xuất khẩu 453.090 958.584 505.494 11,6
2 Các khoản giảm trừ 809 465 (344) (42,5)
3 DT thuần 7.942.100 11.363.274 4.421.174 55,6
4 Giá vốn hàng bán 7.288.030 11.870.034 4.582.004 62,8
5 CPQLDN 564.909 473.768 (91.141) (16,1)
6 CPBH 323.615 305.184 (18.431) (5,7)
7 LN từ HĐKD (234.453) (285.713) (51.260) (21,9)
8 LN từ HĐTC (26.713) (41.710) 14.997 (56,1)
9 LN từ HĐBT (841.170) 194.004 (647.166) (76,9)
10 Tổng LN trớc thuế (1102.336) (133.419) (968.917) (87,9)
Nhìn vào những con số ở bảng trên ta có thể thấy ngay đợc kết quả hoạt