khóa luận tốt nghiệp pháp luật chứng khoán ở việt nam thực trạng và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA QUẢN
TRỊ KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
LUẬT KINH
DOANH
QUỐC

—BO
ca
Gỉ—
KHOA
LUẬN TỐT NGHIỆP
<Đềtàù
PHÁP
LUẬT
CHÚNG KHOÁN

VIỆT
NAM
THỰC
TRẠNG
VÀ MỘT sô KIÊN
NGHỊ
NHAM

TRONG
KHÓA
LUẬN
UBCKNN
ủy
ban chúng khoán
nhà
nước
SGDCK
Sỏ' giao
dịch
chứng
khoán
TTGDCK
Trung
tâm
giao
dịch
chứng
khoán
TTCK
Thị
trường
chứng
khoán
NĐT Nhà đầu

NĐTNN Nhà đấu tư nước ngoài
CK
Chứng khoán

khoán
Nghị định
144
Nghị định 144/2003/NĐ-CP

chứng
khoán

thị
trường
chứng
khoán
Nghị định
14
Nghị định 14/2007/NĐ-CP
Quy
định
chi
tiết
thi
hành một
số
điều
của Luât Chứng khoán
Nghị định
36
Nghị định 36/2007/NĐ-CP
vê xử
phạt vi
phạm

về pháp
luật
chứng
khoán 20
2. Đặc điểm 21
2. Ì về đối tượng điểu chình 21
2.2
về chù thể 22
2.3 về phương pháp điều chinh 24
2.4 về nguồn của pháp luật Chứng khoán 24
3. Vị trí, vai trò của Pháp
luật
chứng
khoán
Việt
Nam
trong
hệ
thống
Pháp
luật
Việt
Nam 25
3.1 Pháp luật chứng khoán có thế được coi là một ngành luật độc lập
hay

một
lĩnh
vực của Pháp
luật

và bất cập cùa
TTCK
Việt
Nam 34
//. mực TRẠNG PHÁP LUẬT CHỨNG KHOẢN VIỆT NAM 36
Ì.
Thực
trạng
PLCK
Việt
Nam
trước
khi ban
hành
Luật
Chứng khoán
năm
2006
36
/. / Những mật tích cực 36
1.2 Nhũng tồn tại 41
2.
Thực
trạng
pháp
luật
chứng
khoán
Việt
Nam kề từ khi có

tiêu
chi

tác
động
tích
cực 72
1.2 Những tiêu chí ảnh hưởng tiêu cực đến TTCK Việt Nam trong thời
gian
tới
74
2. Dự báo về
TTCK
Việt
Nam 76
2. ì Tác động bởi kinh tể của Việt Nam 76
2.2 Tác động bởi TTCK thế giới 77
li. MỘT SÔ GIẢI PHÁP VÀ KIÊN NGHỊ cụ THỂ 77
Ì.
Nhóm
giải
pháp hoàn
thiện
pháp
luật
Chứng khoán
Việt
Nam 77
/. / Hoàn thiện pháp luật về chứng khoán trong mồi quan hệ với Bộ luật
Dân sự 77

với các
lĩnh
vực
pháp
luật

liên
quan 55
3. Nhóm giãi pháp khác 92
KÉT LUÂN 95
DANH
MỤC
BẢNG
BIỂU
Biếu
đồ 1: Số lượng công ty niêm yết trên sàng
HOSE
từ năm 2000 đến
tháng 10 năm 2007 30
Biếu
đồ 2: Số lượng công
ty
niêm
yết
trên sàn
Hastc
từ năm 2005 đến
tháng 10 năm 2007 31
Biếu
đồ

mỗi
nước.
Đối với Việt
Nam, TTCK
tuy
mới hình thành nhưng
nó đã
thể
hiện
được tầm ảnh
hường
to lớn.
Sau
8 năm
hoạt
động kể
từ
năm
2000,
TTCK
VBlà
một
kênh huy động vốn
hiệu
quả cho
các
doanh
nghiệp,
đông
thời

là rất

tiềm
năng,
nhưng đê biên tiêm
năng thành
hiện
thực
thì
còn phụ
thuộc
vào
nhiều
yếu


trong
đó
đặc
biệt
quan
trọng là phải
có hệ
thống
đầy
đủ
và phù hợp.
Hệ
thống
pháp

hiện
nay còn
đang
trong
giai
đoạn

khai,
chưa đầy
đủ,
chưa hệ
thống.
Điều
này
sẽ
tác động không
tốt
đến
hoạt
động của
TTCK
Việt
Nam. Vì
vậy cần
phải

giải
pháp
đề
hoàn

thống
pháp
luật
này.
2.
Mục
đích nghiên cặu
Trên
cơ sở
đánh
giá
thực
trạng
PLCK
của
Việt
Nam để nêu
bật
lên
những
bất
cập cản
trở
hoạt
động của
TTCK, đề
tài
đề
xuất
phương

quan
đến
TTCK
pháp
luật
chặng
khoán và
hoạt
động
của
TTCK ờ
Việt
Nam.
I
Phạm
vi
nghiên
cứu:
Trong
khuôn khổ của một
khoa
luật
tốt
nghiệp,
phạm
vi
nghiên cứu
giới
hạn
chỉ

kê,
hệ
thống
hóa,
dựn
chiếu
luật

so
sánh
luật
học.
5.
Kết cấu
khóa
luận
Khóa
luận
gồm có ba chuông:
• Chưong
Ì: Tổng quan
về pháp
luật
chứng
khoán
• Chương
2: Thực
trạng
pháp
luật

đã
tạo
điều
kiện
cho em
thực
hiện
khóa
luận tốt
nghiệp
này.
Em
xin
chân thành cảm ôn Gs. Ts
Nguyễn
Thị Mơ, nguôi đã
tận
tình chí
bảo,
huống
dựn em
trong
suốt
quá trình
thực
hiện
khóa
luận.
2
CHƯƠNG

được
mọi
người
chấp
nhận,
đó
là: "Thị
trường
chứng khoán
là thị
trường
mà ờ
nơi
đó người
ta
mua
bán,
chuyển
nhượng, trao
đối
chúng khoán nham
mục
đích
kiếm
/ờ/."'
1
'
Vậy
hiểu
"chứng

Chứng
khoán được
thể
hiện
dưới
hình thức
chứng
chì, bút
toán
ghi so hoặc
dữ
liệu
điện
tử,
bao
gồm
các
loại
sau đây:
a) Cố
phiếu, trái phiếu,
chứng
chi quỹ;
b) Quyên
mua

phần,
chứng
quyền,
quyền chọn mua, quyền chọn

a.
Đặc
điếm
về thị
trường
Thị
trường
chứng
khoán
trong
điều
kiện
cùa
nền
kinh tế
hiện
đại,
được
quan
niệm
là nơi
diễn
ra
các
hoạt
động
giao
dịch
mua bán các
loại

loại
chứng
khoán, qua
đó
thay đổi
các
chủ
thể
nắm
giữ
chứng
khoán.
Nhưng xét vê mặt bản chát
thì:
-
TTCK

nơi
tập
trung

phân
phối
các
nguồn
vốn
tiết
kiệm.
Tập
trung

của
thị
trường
về
khả
năng
sinh
lời
từ
các dự án cùa
người
sẵ
dụng. Chuyển từ
tư bản
sở
hữu
sang

bản
kinh
doanh.
- Thị trường
chứng
khoán là định chế tài chính
trực
tiếp:

chủ
thế cung


tài
chính,
pháp
lý sẽ
trực
tiếp
đâu tư
vào
sản
xuất
, kinh
doanh
không cần qua
trung gian
tài
chinh

chuyên
vòn
thông
qua TTCK, một
thị
trường
dẫn vốn
trực
tiếp
từ
người

vốn

dụng vốn
tách
rời
nhau,
làm
giảm
động
lực tiềm
năng
trong
quản
lý.
Trái
lại,
với việc
đầu

qua
thị
trường
chứng
khoán,
kênh dẫn vốn
trực
tiếp,
các chủ
thể
đầu
tư đã
thực

đem
lại
thu nhập
cho
người
nắm
giữ

sau
một
thời
gian
nhất
định và được lưu thông trên
TTCK
theo
giá cả
thị
trường,
do
đó
bê ngoài nó được
coi

tư bàn hàng hóa.
b.
Đặc
điếm
về
chủ

chính
quyền
địa phương
là nhà
phát hành
các
trái
phiếu
chính phủ và
trái
phiếu
địa
phương.
- Công
ty

nhà phát hành các cô
phiếu

trái
phiếu
công
ty.
-
Các
tố
chức tài
chính

nhà phát hành các công cụ

hai
nhóm:
nhà
đầu
tư cá
nhân
và nhà
đầu
tư có

chức.
- Các nhà đầu tư cá nhân:
Nhà
đầu tư cá
nhân là
những người

vốn nhàn
rỗi
tạm
thời,
tham gia
mua
bán
trên
TTCK
với
mục
đích
tìm

chọn
các hình
thức
đầu tư phù hảp
với
khả năng
cũng
như mức độ
chấp nhận
rủi
ro
của
mình.
- Các nhà đầu tư có
tổ
chức:
Nhà đầu
tư có
tổ
chúc,
hay
còn
gọi
là các định chế đầu
tư,
thường xuyên
mua
bán
chứng
khoán

quyết
định đầu
tư.
Một số
nhà
đầu

chuyên
nghiệp
chính trên
thị
trường
chứng
khoán là
các
công
ty
đầu
tư,
các
công
ty
bào
hiêm, các quỹ lương
hưu và
các quỹ bảo
hiểm

hội
khác.

bộ
phận quan
trọng
của
các
tổ chức
đầu tư

các
công
ty
tài chính.
Các công
ty
tài chính đưảc phép
kinh
doanh chứng
khoán,

thể
sử
dụng
nguồn vốn
cùa mình để đầu tư vào
chứng
khoán nhằm
mục
đích
thu
lải.

Công
ty chứng
khoán là
những
công
ty
hoạt
động
trong
lĩnh
vực
chứng
khoán,

thể
đảm
nhận
một
hoặc
nhiều
trong
số
các
nghiệp
vụ
chính là
bảo
lãnh phát
hành,
môi

quyền.
- Các ngân hàng thương
mại:
Tại
một
số
nước,
các
ngân hàng thương mại

thể
sứ
dụng
vốn
tự
có đê
tăng
và đa
dạng
hóa
lủi
nhuận
thông qua đầu
tư vào các
chứng
khoán.
Tuy
nhiên,
các ngân hàng
chi


thực hiện nghiệp
vụ bảo lãnh phát hành.
>
Các
tố
chức có
liên
quan đến TTCK
-

quan quản lý
nhà
nước:
Đầu
tiên,
TTCK
hình thành
một
cách
tự
phát
khi
có sự
xuất hiện
của
cố
phiếu

trái

quốc
gia

TTCK.
hoạt
động cho
rằng
cần
phải

CO'
quan
quán
lý và
giám sát
về
hoạt
độn
phát hành

kinh
doanh chứng
khoán. Chính

vậy,

quan quản
lý,
giám
sát

phủ,
nhưng

nước
lại
là sự
kết
hủp
quản

giữa
các
tổ
chức tự
quàn

nhà
nước.
Nhưng nhìn
chung

quan quản
lý này do
chính phủ của các nước thành
lập,
nhằm
mục
đích bảo
về
lủi

lập
đế
thực hiện
chức
năng
quản
lý nhà nước đôi
với
TTCK.
- Sờ
giao
dịch chứng
khoán:
Sờ
giao
dịch chứng
khoán
thực hiện
vận
hành
thị
trường thông qua bộ máy
tổ
chức
bao gởm
nhiều
bộ
phận
khác
nhau phục

hội
các nhà
kinh
doanh chứng
khoán:
Hiệp
hội
các nhà
kinh
doanh chứng
khoán là tổ
chức
của các công ty
chứng
khoán và một số thành viên khác
hoạt
động
trong
ngành
chứng
khoán,
được
thành
lập
nhằm mục đích bảo vệ
lợi
ích cho các công
ty
thành viên nói
riêng và toàn ngành

khoán.
- Công
ty
dịch
vụ máy tính chúng khoán:

tổ
chức
phụ
trợ,
phục
vụ cho các
giao
dịch chứng
khoán. Công
ty
này
cung
cấp hệ
thống
máy tính
với
các chương trình đế thông qua đó có
thế thực
hiện
được các
lệnh giao
dịch
một cách chính xác,
nhanh

Là các
tổ
chức
được thành
lập với
mục đích
khuyến
khích mở
rộng
và tăng
trường
của
TTCK
thông qua các
hoạt
động cho vay
tiền
để mua cổ
phiếu,

cho
vay
chứng
khoán để bán
trong
các
giao
dịch
bảo
chứng.

dịch
vụ đánh
giá năng
lực thanh
toán các
khoản
vốn gốc

lãi
đúng
thời
hạn

theo
những
điều
khoăn
ở cam
kết
của
công
ty
phát hành
đối với
một
đạt
phát hành cụ thê.
Các
mức độ
tín

nguyên
tắc
hoạt
động cơ bản của TTCK
y Nguyên
tắc
công
khai
Chứng khoán

các hàng hóa
trừu
tượng,
người
đầu tư không
thế
kiêm
tra
trực
tiếp
được
các
chứng
khoán
như
những
hàng
hóa
thông thường


chứng
khoán có
nghĩa
vụ
cung cấp
đầy
đủ,
trung thực

kịp
thời
những
thông
tin
liên
quan
tới
tố
chức
phát
hành,
tới
đạt
phát
hành.
Công bố thông
tin
được
tiến
hành

chức
có liên
quan
khác.
• Nguyên
tác
trung gian
Theo
nguyên
tầc
này,
trên
TTCK,
các
giao
dịch
được
thực hiện
thông qua
tố
chức
trung gian

các
công
ty chứng
khoán. Trên
thị
trường


các
khách
hàng,
hoặc
két nôi các khách hàng
với
nhau
qua
việc
thực hiện
các
giao
dịch
mua bán
chứng
khoán trên
tài khoản của
mình.
> Nguyên
tắc
đấu
giá
Mọi
việc
mua
bán
chứng
khoán trên
TTCK
đều

việc
điều
hành

giám sát
TTCK
được
tổ
chức

nhiều
cấp
độ khác
nhau.
Nhìn
chung
các
tổ
chức tham
gia
quản


giám
sát
thị
trường
gồm
2
nhóm: các


chung
chứ
không
trực
tiếp
điều
hành

giám
sát
thị
trường.
Các

quan
này

thấm quyền
ban hành các quy định
điều
chình
các
hoạt
động trên
TTCK
tạo
nên cơ sở
cho
các

liên
quan.
ủy
ban
chứng
khoán là

quan quản

chuyên ngành
cùa nhà
nước
trong
lĩnh
vực
chứng
khoán,
với
các
chức
năng
sau:
-
Thực
hiện
các quy
định,
quy chế
về
quàn lý ngành

động trên
thị
trường như đăng
ký,
lưu

chứng
khoán,
giám
sát
các công
ty
niêm
yết,
và phát
hiện,
xử
lý các trường
họp
gian lận trong
hoạt
động
kinh
doanh chứng
khoán.
- Quàn lý
trực
tiếp
các
tổ chức tự quản,

chung
của
công chúng
trong
trường hợp

sự
vi
phạm pháp
luật.
Bên
cạnh
ủy
ban
chứng
khoán,
một sọ
bộ,
ngành
cũng

chức
năng
tham
gia
quản
lý một
sọ
lĩnh
vực

khoán,
để
ra
các nguyên
tắc
để
phân tách
nghiệp
vụ
kinh
doanh
9
tiền
tệ

kinh
doanh chứng
khoán;
bộ tư pháp

liên
quan
tới
việc
xử

các
trường
họp
gian lận

thiệp
cốa
chinh
phố.
Các
tổ
chức tự quản
là các
tổ chức
hình thành cùng
với
sự phát
triển
cốa
TTCK,
thực hiện
chức
năng
điều
hành

giám sát
TTCK
nhằm bào vệ
lợi
ích
chung
cốa
toàn
thị

họat
động dựa
trên
2
nguyên
tắc:
-
Các
quyết
định
điều
hành
đưa
ra
phải
đúng
đắn,
phù
hợp hoàn
cảnh
thực
tế,
hoạt
động giám
sát
thị
trường
phải

hiệu

thị
trường
chứng
khoán cốa
các
tồ
chức
tự
quản
bao
gồm 3
bộ
phận: quản


giám
sát
các
hoạt
động
giao
dịch
(bao
gồm cà
việc
phát
hành),
quán lý

giám sát công

chứng
khoán.
Sở
giao
dịch

tổ chức
tự
quản
bao gồm các
công
ty chứng
khoán thành viên,
trực
tiếp
điều
hành

giám sát
các
hoạt
động
giao
dịch
chứng
khoán
thực hiện
trên
sở.
Sờ

thị
trường
sờ
giao
dịch.
- Giám
sát,
theo
dõi
các
giao
dịch
giữa
các
công
ty
thành viên
và các
kháhc hàng cốa
họ.
Khi
phát
hiện
các
vi
phạm, sở
giao
dịch
tiến
hành

động
điều
hành

giám sát của sờ
giao
dịch
phải thực hiện
trên

sờ phù hợp
với
các quy
định pháp
luật

liên
quan
đến
ngành
chứng
khoán.
Hiệp
hội
các nhà
kinh
doanh chứng
khoán là
tồ chức
cùa các

các
chức
năng
điều
hành
và giám
sát
TTCK:
-
Điều
hành

giám sát
thị
trường
giao
dịch
phi
tập
trung.
Các
công
ty
muốn
tham
gia thị
trường
này
phải
đăng

và đàm bảo
thực hiện
các quy
định
này.
- Thu
nhận
các
khiếu nại
của
khách hàng

điều
tra
các công
ty
chứng
khoán thành viên đế tìm
ra
các
vi
phạm,
sau
đó
chuyển
các
kết
quả
điều
tra tới

vỞn
đề
tổng
quát trên
TTCK.
Các tô
chức của
chính
phù và
các
tố
chức tự
quàn là
hai
hình
thức
điều
hành

giám sát
TTCK. Ở các
nước khác
nhau,
sự áp
dụng
các
hình
thức
cũng
khác

kiện
của
từng
nước.
1.3 Vai
trò
của
Thị
trường
chứng khoán
Thị
trường
chứng
khoán

mội
thực thể kinh tế tồn
tại
từ
cuối thể
kỷ
18

những
nước

nền sản
xuỞt
hàng
hóa và lưu

1802,
ờ Mỹ năm
1792,

Nhật
năm 1878
ở Pháp
năm
1801

cho
đến
những
năm
gần
đầy
nhỞt
tại
các
nước vốn

li
thuộc
địa của các nước nêu trên như
Hongkong
năm
1946,

Indonesia
năm


chế quản

kinh

mệnh
lệnh,
kế
hoạch
hóa
tấp trung
duy ý chí
sang

chế quản

kinh tế thị
trường
thi
một số nước đã thành
lấp thị
trường
chứng
khoán của nước mình như
Trung
Quốc,
Hungari,
Ba
Lan.
Rõ ràng

đầu tư
vào
sản
xuất,
kinh doanh và
các
nhu cầu
chi
tiêu
của
chính
phủ.
Trong
quá
trinh
tái
sán
xuất

hội
mở
rộng
hình thành
hai
nguôn tiên
tệ,
một

nguồn
vốn

phục
vốn lưu
động,
quỹ
tiền
lương chưa
chia,
quỹ
khen
thường,
phúc
lợi

hội,
bảo
hiểm,
quỹ dự
trữ
sản
xuất.
Ngoài
ra,
nguồn
vốn
tiền
tệ
tạm
thời
nhàn
rỗi

vốn
tiền
tệ
nhàn
rỗi
này
bằng
cơ chế
tiền
gửi
có kỳ hạn và
tiền
gửi
không kỳ hạn
để tái phân
phối
cho nền
kinh
tế quốc
dân
theo
nguyên
tắc
tín
dụng.
Tuy
nhiên,
ngân hàng
cũng chỉ


của
minh.
Bên
cạnh
nguôn vốn
tiền
tệ
tạm
thời
nhàn
rỗi,
trong

hội
của sản
xuất
vẫn
còn
tồn
tại
một số
nguồn
vốn
khổng
lồ
bằng
tiền
tìm cơ
hội
đầu tư vào

chọn
ngân hàng để
lấy
lãi cho
vay,
mà họ
phải
đầu tư
trực
tiếp
vào
sản
xuất
đê
kiếm
lời
tận
gốc.
Thị
Irưừiig
chứng
khoán
ra đời
đế
thu
hút
nguồn
vốn này và chuyên
tải
trực

hai
cấp đã
chia
các ngân hàng
ra
làm
hai
hệ
thống
ngân hàng khác
nhau.
Hệ
thống
ngân hàng
trung
ương và
hệ thống
ngân hàng thương mại và đầu
tư.
Hệ
thống
ngân hàng
trung
ương
(còn
gọi
là Ngân hàng Nhà
nước)
không
trực

hệ
thống
ngân hàng
cấp
hai.
Trong
hệ
thống
này, ngân hàng thương mại
chiếm
tuyệt
đại
đa số.
Đặc
điếm
trong
cơ chế huy động vốn của ngân hàng thương mại là tiên
gửi
không kỳ hạn và
ngắn
hạn
rất lớn.
Với nguồn
vốn
này,
ngân hàng thương mại
không
thề
đầu tư
trung

đầu tư đến các
doanh
nghiệp
đang khát vốn để
đầu
tư vào sàn
xuất
kinh
doanh.
c. Thị trường chúng khoán góp phần điểu hòa von giữa các ngành
trong
nền
kinh

quốc
dân,
do đó
tạo
nên sự
phát triển
nhanh và đồng đều
của nền
kinh
tế.
Trước
hết,
vòn
thừa
ở ngành này
sẽ chuyến

truồng thứ
cấp
đề
điều
hòa
vốn
giữa
ngành
thừa
với
ngành
thiếu
vốn.
Sau
nữa
là vốn
đầu tư vào các ngành thường gắn
với
hình thái
tự
nhiên đã
định
sẵn của nhà
xưởng,
máy móc,
thiết
bị
v.v
nên
rất

bằng
tiền,
chuyển
sang
mua
chứng
khoán cùa ngành đầu tư
mới.
Nhờ vào
vai
trò của
thị
trường
chứng
khoán mà mối
quan
hệ của nhà đầu tư vào sản
xuất
dễ
bị
phá
vợ, tạo ra
những
động nâng
cho sản xuất

kinh
doanh.
Cuôi cùng


phải
chọn
nhiều
phương cách huy động
vốn, trong
đó có phương
cách là phát hành cô
phiếu mới,
trái
phiếu
mói. Nhờ vào phương cách này,
một
mặt
doanh
nghiệp
huy động thêm được
vốn,
mặt khác
thu
hút hèm được
những
nhà đàu tư mới
tham
gia
vào
quản

doanh
nghiệp, vốn,
nhân

tranh
lành mạnh, góp phần
thúc
đẩy các
doanh
nghiệp hoạt
động
hiệu
quả hơn
Khi
tham
gia
niêm
yết
trên
TTCK
tập
trung,
các DN niêm
yết
cần
phải
đáp ứng được một số
điều
kiện
cụ
thể,
nhất
định
theo

quyền
tự
do
lựa
chọn
mua CK cùa NĐT đòi
hỏi
các nhà
quản

doanh
nghiệp phải
biết
tính
toán,
nâng cao
hoạt
động
kinh
doanh
một cách

hiệu quà.
Từ
đó, tạo ra
một môi trường
cạnh
tranh
lành
mạnh

chủ sở hữu mội
phần
giá
trị
tài
sản của
doanh nghiệp,
do
đó
TTCK

tác dụng:
- Thúc đấy cổ
phần
hóa
doanh
nghiệp
nhà nước thành công.
- Hình thành chế
độ đa
sở hữu về

liệu
sàn
xuất

tài
sản
trong
nền


hội,
do đó
tạo
nên sự
quan
tâm
chung
cùa xã
hội đối với
nền
kinh tế
của đát nước.
/
Là một
kênh
thu hút đầu tư và tạo
tính thanh khoăn
cho CK
Từ
khi
TTCK
ra
đọi,
công chúng

thêm
một
công
cụ đầu tư

nhau
từ nhiều
ngành
nghề,
lĩnh
vực khác
nhau.
TTCK
cung cấp
cho công chúng một môi trưọng đầu tư lành
mạnh
với

hội
lựa chọn phong
phú.
Các
loại
CK
trên
thị
trưọng
rất
khác
nhau
về
tính
chất,
thọi
hạn và

tiết
kiệm
quốc
gia.
Bên
cạnh đó,
nhọ có
TTCK mà
các
NĐT có
thể
chuyển
đổi
các
CK
họ
sở
hữu
thành
tiền
mặt
hoặc
các
loại
CK
khác
khi
họ
muốn.
Khả

quả
thì
càng có khá năng nâng cao tính
thanh
khoản
của các
CK
giao
dịch
trên
thị
trưọng.
15
g.
Tạo môi
trường
đế Nhà
nước thực hiện
các
chính sách kinh tê vĩ

và phát
triển
kinh tê
-
xã hội
Các
chỉ
số của
TTCK

dấu
hiệu
tiêu
cực
của nền
kinh tế.

thế,
TTCK còn
được
gọi

phong

biếu
của
nền
kinh tế


một công cụ
quan
trọng
giúp Chính phủ
thực
hiện
các chính sách
kinh tế
vĩ mô.
Thông qua

một số chính
sách,
biện
pháp
tác động vào
TTCK
nhằm định
hướng
đầu
tư,
đàm
bảo cho sự phát triên
cân
đối
cùa nền
kinh tế.
Kinh
tế
phát
triển
thì
lợi
nhuận
đem
chia
cho các chủ đầu tư tăng
lên. Lợi
nhuận
tăng là một yếu
tố

hoạch
định chính sách

quản

thường
quan
sát
chiếc
phong

biếu
này đế phân tích và dự
đoán,
đề
ra
các chính sách
điều
tiết
kinh

và phương pháp
quản

kinh tế
thích họp nhằm thông qua
thị
trường chúng
khoán đế
tác

nền
kinh tế.
Với
một
TTCK
lành
mạnh,
hoạt
động

hiệu
quả sẽ
tạo điều
kiện khai
thác
tốt
các
tiềm
năng của nền
kinh
tế,
giúp cho
việc thu
hút

phân
phối
vốn
trong
nền kinh tế

từ
nhu cầu
đơn
lẻ.
Vào
giữa thế
kỷ XV,
tại
những
thành phố
trung
tâm

phương Tây, các thương
gia
thường
tụ tập
tại
các quán
cà phê để
trao
đối,
mua
bán các
vật
tư hàng
hóa.
Lúc
đầu
chi

sửa
đổi
hoàn
chỉnh
thành
nhựng
quy
tắc

giá
trị
bắt
buộc chung cho
mọi thành viên
tham
gia
thị
trường
"Phiên
chợ đẩu
tiên diễn
ra vào năm
ì'453
tại
gia
đình Vanber

Bruges
(Bi), tại
đó một bảng

sỚ
thịnh
vượng do eo
biên
Even
bị lắp cát
nên mậu
dịch
thị
trường
ờ đây
bị
sụp đô và chuyên qua
thị
trường Auvers
(Bì).
Ớ đây
thị
trường phát triển
rất
nhanh và vào giữa
thê
kỳ
XVI, một quan chức
đại
thẩn
Anh quốc đã đến quan
sát
đế vế
thiết

cả về
lượng

chất với
số thành
viên
tham
gia
đông đảo
với nhiều nội
dung
khác
nhau.

vậy,
theo
tính
chất
tự
nhiên nó
lại
được
phần
ra
thành
nhiều thị
trường
khác
nhau
như:

động
giao
dịch của
nhựng
người
tham
gia
thị
trường.
Quá trình các
giao
dịch
chúng khoán
diễn ra
và hình thành như
vậy
một
cách
tự
phát
cũng
tương
tự

Pháp,

Lan,
các
nước
Bắc Âu, các

trời
được
chuyền
vào
trong
nhà,
Sờ
giao
dịch
chứng
khoán
được
chính phủ chính
thức
thành
lập.
xuất
bàn Tài chính,
Ngày
nay,
cùng
với
sự phát
triển
của
công
nghệ,
khoa
học
kỹ

Các
sờ
giao
dịch
dụn dụn
sử
dụng
máy
vi
tính
để
truyền
các
lệnh
đặt
hàng

chuyển
dụn
từ giao
dịch
thủ
công
kết
hợp
với
máy
tính
sang
sử

những
năm
1960-1970

những
nước
như Ba
Lan,
Hungari, Séc, Nga,
Trung
quốc
vào
những
năm
1990.
Quá trình hình thành

phát
triển
cùa
thị
trường
chứng
khoán
thế
giới
cho thấy
giai
đoạn
đụu

trường
bắt
đụu phát
sinh
những
trục trặc
dẫn đến
phải
thành
lập

quan
quản
lý nhà
nước

hình thành
hệ
thống
pháp

để
điều
chỉnh
hoạt
động
của
thị
trường.
2.2

hoạt
động.
So
với
các nước phương Tây
thì ta đi sau
họ đến hàng trăm
năm.
Trong
giai
đoạn
này
không tránh
khỏi
những
vướng
mắc
ban đụu như
việc
thiếu
kinh
nghiệm
trong
quản

thị
trường,
xây
dụng
khung

Ngân hàng
thế
giới
(World
Bank),
Công
ty tài
chính
quốc
tế
(IFC)

Morgan
Stanley
Capital
International
xếp
Việt
Nam
vào nhóm
thứ
ba trong
số
ba
nhóm
thị
trường mới
nồi
(Frontier
Markets


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status