1
mở đầu
I. Lý do chọn đề tài
Thời đại khoa học, công nghệ phát triển nhanh chóng nh hiện nay, mọi ngời
phải tự học mới có thể bù đắp đợc cho mình những lỗ hổng về kiến thức và kĩ năng
để thích ứng với yêu cầu của xã hội. Tự học là một trong những phẩm chất quan trọng
nhất mà nhà trờng hiện đại cần bồi dỡng và phát triển cho sinh viên.
Nội dung của Tuyên ngôn Thế giới về Giáo dục Đại học đã nhấn mạnh: Cần đặc
biệt chú ý việc nâng cao kiến thức thông qua nghiên cứu sao cho mọi ngời sinh viên
không chỉ nắm kiến thức một cách đơn giản mà cần phải bao gồm việc chiếm lĩnh các kỹ
năng, năng lực giao tiếp, óc phân tích sáng tạo và phê phán, suy nghĩ độc lập.
Trong các Đại hội và Hội nghị, Đảng ta đã chỉ đạo: Tập trung sức nâng cao chất
lợng dạy và học, trang bị đủ kiến thức cần thiết đi đôi với tạo ra năng lực tự học, sáng
tạo của học sinh phát triển phong trào tự học, tự đào tạo thờng xuyên và rộng khắp;
Đổi mới phơng pháp dạy học, phát huy t duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của ngời
học. Mục 2 điều 40 Luật Giáo dục 2005 đã ghi rõ: Phơng pháp đào tạo trình độ cao
đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dỡng ý thức tự giác trong học tập, năng
lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển t duy sáng tạo, rèn luyện kĩ năng thực hành, tạo
điều kiện cho ngời học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm , ứng dụng.
Thực trạng dạy học Vẽ kĩ thuật (VKT) hiện nay: Nội dung môn học trừu tợng,
hình vẽ phức tạp, nhiều quy ớc chi tiết tỉ mỉ; bài toán phong phú đa dạng, đòi hỏi
tính chính xác cao. Phạm vi kiến thức môn học rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực nên có
mâu thuẫn lớn giữa thời gian dạy học với khối lợng kiến thức. Sinh viên (SV) muốn
nắm chắc, hiểu sâu và vận dụng thành thạo kiến thức VKT vào các môn học liên quan
khác và trong thực tiễn đòi hỏi phải có năng lực tự học (NLTH), tự rèn luyện tốt hơn.
Thực tế hầu hết SV cha chủ động, tự giác học tập. SV cha biết cách tự học môn
VKT. Việc giảng dạy môn VKT hiện nay còn nhiều điểm tồn tại, chủ yếu các giáo
viên (GV) cung cấp khối lợng kiến thức xác định trong các giờ lên lớp, cha quan
tâm đúng mức đến việc đổi mới phơng pháp dạy học (PPDH) để phát triển NLTH
đánh giá một số giải pháp đã đề xuất của đề tài; Thống kê toán học xử lý số liệu thực
nghiệm.
VII. Những đóng góp của luận án
1. Góp phần làm rõ hơn khái niệm tự học, NLTH. Bớc đầu xây dựng đợc cấu trúc
của NLTH giúp cho các nhà nghiên cứu, các nhà giáo tham khảo khi xây dựng lý luận
về phát triển NLTH cho ngời học.
3
2. Bớc đầu xây dựng đợc phơng pháp luận VKT làm cơ sở lý luận về PPDH VKT.
3. Xây dựng quy trình phát triển NLTH VKT cho SV một cách hợp lý và vận dụng
thành công vào dạy học VKT trong đào tạo GVCN.
4. Đã đề xuất 3 loại hình tài liệu tự học VKT nh giáo trình điện tử VKT, đề cơng
bài giảng VKT soạn bằng phần mềm Power Point, tài liệu hớng dẫn tự học và bồi
dỡng kĩ năng vẽ hình. Đã biên soạn đợc 2 phần hớng dẫn tự học VKT về lý thuyết
và kĩ năng vẽ hình. Đã soạn đợc giáo trình điện tử Hình học họa hình và VKT.
5. Từ các số liệu thu đợc qua phơng pháp chuyên gia và thực nghiệm s phạm làm
rõ hiệu quả của việc đổi mới phơng pháp dạy học môn học VKT, khẳng định chất
lợng dạy học VKT tốt hơn là do có sự phát triển năng lực tự học VKT. Kết quả
nghiên cứu có thể dùng tham khảo cho những ngời quan tâm đến phát triển tự học
trong dạy học.
VIII. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận án gồm 3 chơng; có
21 bảng biểu, 65 hình vẽ, 6 sơ đồ ; số công trình khoa học liên quan đề tài đã công bố:
14, tài liệu tham khảo: 89 . Phần phụ lục gồm bài giảng thực nghiệm, các bảng biểu
điều tra, các bài kiểm tra thực nghiệm, tóm tắt giáo trình điện tử Hình học họa hình và
VKT; đĩa CD (chứa các dề cơng bài giảng VKT soạn thảo bằng Power Point và toàn
bộ nội dung giáo trình điện tử Hình học họa hình và VKT, một mục trong tài liệu in
ấn VKT kiểu chơng trình hoá để SV tự học).
Chơng 1
điều khiển của thầy; tự học là hoạt động tích cực , chủ động tự giác của ngời học
dới vai trò chủ đạo (tổ chức, hớng dẫn, điều khiển) của thầy. Cùng với các tác giả
trên, một số tác giả nh Ngô Doãn Đãi, Lê Đức Ngọc, Phan Ngọc Liên, Tạ Ngọc
Minh, Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thị Tính vv đã nghiên cứu các hoạt động
giúp ngời học tự học.
Tóm lại, vấn đề tự học đợc nhiều tác giả trên thế giới và trong n
ớc quan tâm
nghiên cứu dới nhiều hình thức khác nhau và đã có những lý luận khá phong phú về
tự học.
1.1.2. Một số khái niệm liên quan
* Học: Có nhiều cách hiểu về học nh trong tiếng Anh, tiếng Nga: Learn, Study,
đều mang hai nghĩa học và nghiên cứu. Theo từ điển Giáo dục học và
một số nhà nghiên cứu giáo dục nh Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cảnh Toàn vv.
cũng đa ra các quan niệm về học. Các nhà nghiên cứu theo quan điểm tiếp cận
thuyết hành vi kết hợp lý thuyết trí tuệ của Piaget, quan điểm tiếp cận thông tin cũng
5
đa ra quan niệm về học, tựu trng lại đều thống nhất hoạt động học bao gồm cả
hoạt động nghiên cứu, nghiên cứu ở đây có tầm vóc thua kém ý nghĩa của từ
Research nghiên cứu khoa học của các nhà nghiên cứu khoa học. Nhìn chung, tất cả
các tác giả đều có quan điểm chung về Học là qúa trình tiếp nhận và xử lý thông tin
có định hớng, bản chất của học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực, tự tiến hành các
thao tác trí tuệ và thể lực. Nh vậy, ở mọi góc độ, các tác giả đều khẳng định bản thân
học có chứa tự học.
* Tự học: Do góc độ nghiên cứu về tự học khác nhau nên khái niệm này cha đợc
định nghĩa thống nhất.
Theo từ điển giáo dục học thì tự học có hai loại: Tự học có hớng dẫn, có hỗ trợ
và tự học không có sự hớng dẫn trực tiếp của ngời thầy. Theo Trần Bá Hoành,
Nguyễn Bá Kim, Lu Xuân Mới thì tự học phải có thầy hớng dẫn và đợc thực hiện
ở mọi nơi. Theo Nguyễn Cảnh Toàn: Tự học có thể xảy ra khi có thầy, có sách, cả khi
cách diễn đạt khác nhau về khái niệm năng lực, nhng về bản chất có thể hiểu:
Năng lực là hội tụ của nhiều yếu tố trong một cá nhân nh kiến thức, kĩ năng, kĩ
xảo, kinh nghiệm phù hợp với những đặc điểm tâm sinh lý, có khả năng hoàn
thành một hoạt động về thể lực, trí lực và nghề nghiệp trong mọi tình huống xảy ra
bằng phơng pháp thực hiện của cá nhân đó. Năng lực có yêú tố bẩm sinh và phải
qua rèn luyện mà hình thành và phát triển.
* Năng lực tự học:
Cho đến nay cha thấy có tài liệu nào định nghĩa rõ về khái niệm này. Để hiểu
đợc khái niệm NLTH và nhất là để bồi dỡng NLTH cho ngời học thì cần phải làm
rõ cấu trúc của NLTH. Học là một dạng hoạt động hoạt động nhận thức, hoạt động
chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng kĩ xảo về tự nhiên, xã hội và nhân văn. Vì vậy NLTH
chính là một dạng đặc biệt của năng lực hành động để tự chiếm lĩnh tri thức của nhân
loại. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về tự học nhng cha có công trình nào chỉ ra
cụ thể cấu trúc của NLTH. Do đó về mặt logíc, có thể xây dựng cấu trúc của NLTH
trên cơ sở cấu trúc năng lực hành động của Bernd Meier nh sơ đồ sau:
Cấu trúc NLTH là sự kết hợp biện chứng của 4 năng lực thành phần: Năng lực
cá thể, năng lực chuyên môn, năng lực phơng pháp tự học và năng lực xã hội. Các
năng lực thành phần này không tồn tại độc lập mà có mối liên hệ mật thiết với nhau.
Sơ đồ mô hình cấu trúc năng lực tự học
Năng lực cá thể
Năng lực chuyên môn
Năng lực PP tự họcNăng lực xã hội
Năng lực tự học
hội của ngời học tác động đến nội dung học
trong hàng loạt tình huống - vấn đề khác nhau để đạt mục tiêu bằng khả năng trí
tuệ và vật chất, thái độ, động cơ, ý chí vv của ngời học.
* Chất lợng đào tạo:
"Chất lợng đào tạo" đợc hiểu là các năng lực của ngời học sau khi học xong
chơng trình đào tạo. Các năng lực này bao hàm trong các yếu tố cơ bản sau: Khối
8
lợng, nội dung và trình độ kiến thức; Các kĩ năng, kĩ xảo thuộc chuyên ngành đã
đợc đào tạo; Năng lực nhận thức và năng lực t duy có đợc do đào tạo; Các phẩm
chất nhân văn đạt đợc sau đào tạo. Chất lợng đào tạo gắn chặt với mục tiêu đào tạo.
1.1.3. Một số phơng pháp tiếp cận nghiên cứu NLTH
* Tiếp cận lý thuyết học tập:
Tiếp cận lý thuyết tâm lý hoạt động học tập vào quá trình bồi dỡng NLTH cho
SV chính là làm cho cả thầy và trò đều trở thành chủ thể của hoạt động dạy và học,
làm sao để cả thầy và trò cùng đặt ra các nhiệm vụ chung để đạt mục đích là bồi
dỡng và phát triển NLTH, tự nghiên cứu của SV. Tiếp cận lý thuyết hành vi kết hợp
thuyết kiến tạo nhận thức nhằm quan sát và lợng hóa các hành vi cá thể từ bên ngoài
kết hợp các hoạt động trí tuệ nh xác định, phân tích và hệ thống hóa các sự kiện, các
hiện tợng, giải quyết vấn đề và phát triển, hình thành ý tởng mới. Điều đó sẽ tăng
cờng NLTH cho SV.
* Tiếp cận nghiên cứu khoa học:
Dới góc độ hoạt động dạy học, phơng pháp nghiên cứu khoa học là hoạt
động có đối tợng, chủ thể sử dụng những thủ thuật, biện pháp, thao tác tác động
khám phá nội dung học tập cần nghiên cứu nhằm biến đổi vấn đề nghiên cứu thành
mục tiêu mà chủ thể tự giác đặt ra để thỏa mãn nhu cầu nghiên cứu của bản thân. Một
trong những đặc trng cơ bản nhất của phơng pháp nghiên cứu khoa học là tính mục
đích. Tính mục đích của phơng pháp nghiên cứu khoa học đợc vận dụng trong quá
trình dạy học môn học sẽ xác định đợc phơng pháp dạy học thích hợp để bồi dỡng
năng lực tự học cho SV.
một thành quả xác định cho con ngời. Theo quan điểm này ngời ta quan tâm hai
thuộc tính cơ bản của đối tợng đợc xét, đó là tính khả thi (làm đợc) và tính hiệu
quả (làm tốt) : khả thi thông qua phơng tiện và phơng pháp, hiệu quả đạt đợc
thông qua kĩ năng của ngời sử dụng phơng pháp và phơng tiện.
Quá trình thiết kế một bản vẽ kĩ thuật, yêu cầu tính hợp lý về chế tạo và sử
dụng luôn luôn là một vấn đề vô cùng quan trọng đòi hỏi ng
ời thiết kế phải chú ý.
Nếu trong bản vẽ thiết kế không hợp lý thì quá trình thi công sản xuất nhiều khi sẽ
gặp khó khăn không thực hiện đợc, và nếu có thực hiện đợc thì cũng sẽ không sử
dụng đợc sản phẩm làm ra.
- Vẽ kĩ thuật đối với sinh viên SPKT ngành Công nghệ:
Thứ nhất: Quá trình dạy học VKT cần rèn luyện kỹ năng tiếp cận công nghệ.
SV SPKT khi vẽ một hình nào đó thì luôn cố gắng biết đợc trong mỗi cách vẽ bản
thân ta tiếp cận theo kiểu gì ? Ví dụ : Để vẽ đờng elíp có nhiều cách vẽ: Cách vẽ tự
do, cách vẽ theo kiểu định nghĩa hình học về elíp hay quỹ tích của đờng elíp, cách vẽ
biến đổi hình học afin thẳng, cách vẽ theo kiểu biến đổi afin xô hay nghiêng vv
10
Thứ hai: Quá trình dạy học VKT cần rèn luyện bồi dỡng kĩ năng minh họa.
Thứ ba: Quá trình dạy học VKT cần rèn luyện bồi dỡng kĩ năng kết xuất. Kĩ
năng này ở ngời GV bộ môn nào cũng cần có, nhng với ngời GV dạy học VKT thì
vấn đề để kết xuất thờng có trong các bản vẽ.
Phơng pháp luận VKT là cơ sở lý luận trong dạy học VKT. Nhờ có phơng
pháp luận VKT mà quá trình dạy học VKT xác định đợc tầm quan trọng của môn
học, những vấn đề cơ bản, then chốt nhất cần bồi dỡng để phát triển năng lực tự học
VKT cho SV.
1.2.2. Những đặc điểm sinh lý, tâm lý của sinh viên
Về mặt sinh lý lứa tuổi SV đã đạt đợc sự hoàn chỉnh về cấu trúc và phối hợp
các chức năng. Cơ thể lứa tuổi nà đã trởng thành vì não bộ đạt trọng lợng tối đa, số
tế bào thần kinh đã phát triển khá đầy đủ, hoạt động của hệ thần kinh cấp cao đạt tới
1.2.5. Quy trình phát triển năng lực tự học VKT
Để phát triển NLTH VKT phải bồi dỡng các năng lực thành phần của cấu trúc
NLTH, trong đó bồi dỡng phơng pháp t duy giải quyết vấn đề là một yếu tố quan
trọng có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển NLTH. Tác động đầu tiên vào năng
lực phơng pháp của cấu trúc NLTH trong mối liên hệ biện chứng với ba thành phần
còn lại sẽ giúp phát triển NLTH cho SV. Vận dụng ý tởng về bồi dỡng kĩ năng, kĩ
xảo trong dạy học thực hành kĩ thuật qua làm mẫu và luyện tập, có thể đề xuất ý
tởng bồi dỡng phơng pháp t duy giải quyết vấn đề cho SV qua dạy học bộ môn
nh sau : Qua các bài giảng trên lớp, GV phải làm xuất hiện trớc SV hình ảnh mẫu
về phơng pháp t duy giải quyết vấn đề. Đồng thời tổ chức các hình thức dạy học
khác nhau tạo điều kiện cho SV luyện tập. Phơng pháp t duy giải quyết vấn đề từ
đơn giản nh giải quyết một vấn đề nhỏ trong thảo luận nhóm đến giải quyết vấn đề
lớn hơn trong xemina và cao hơn nữa là bài tập nghiên cứu môn học hay đề tài niên
luận Quá trình xem làm mẫu (qua thầy dạy trên lớp) và luyện tập diễn ra thờng
xuyên trong quá trình học môn học sẽ hình thành ở SV phơng pháp t duy giải quyết
vấn đề.
Từ phân tích trên có thể hình dung quy trình phát triển năng lực tự học VKT
cho SV trong dạy học bộ môn gồm hai công việc, công việc làm mẫu về phơng pháp
t duy giải quyết vấn đề của GV trong các giờ lên lớp và công việc tổ chức các hoạt
động tự lực của SV nh sơ đồ 1.3a và sơ đồ 1.3b trong luận án.
Trong sơ đồ 1.3a gồm có:
Bớc 1: GV yêu cầu SV đọc trớc tài liệu về bài giảng VKT.
Bớc 2: GV tạo động cơ nhận thức (phát hiện và nêu vấn đề). Đây là bớc xác
định nhiệm vụ nhận thức dới dạng nêu vấn đề. Để tạo hứng thú và động lực nhận
thức ta có thể chọn các cách nêu vấn đề dựa vào mâu thuẫn nhận thức, mâu thuẫn giữa
12
lý thuyết đã biết và thực tế, nêu các vấn đề thực tế đang đòi hỏi nghiên cứu để giải
quyết vv
Bớc 3: GV chỉ ra con đờng nhận thức (hớng suy nghĩ để giải quyết vấn đề)
SV tự đọc tài liệu về vấn đề nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu
Xemina
Làm việc theo nhóm
Câu hỏi, bài tập vận dụng
Kết luận
Thảo luận
Cá nhân SV
tự lực xử lý thông tin- GV giám sát, hớng dẫn SV
GV tạo động cơ, chỉ ra con đờng nhận thức (hớng giải quyết vấn đề),
hớn
g
dẫn n
g
uồn tìm kiếm thôn
g
tin về vấn đề đã nêu.
Không
đ
ạ
t
Đạt
13
Quy trình phát triển năng lực tự học VKT trong các hoạt động tự lực của sinh
viên (sơ đồ 1.3b) thể hiện rõ hai họat động của thầy và trò độc lập nhng lại rất gắn
kết, đan xen nhau.
1.3. Thực trạng dạy v học VKT trong đo tạo giáo viên
14
2.1.2. Nội dung chơng trình VKT trong đào tạo GVCN gồm có: Các tiêu chuẩn
về trình bày bản vẽ kĩ thuật; Vẽ hình học; Biểu diễn vật thể; Hình chiếu trục đo; Hình
chiếu phối cảnh; Các mối ghép; Vẽ quy ớc bánh răng và lò xo; Dung sai và nhám bề
mặt; Bản vẽ chi tiết; Bản vẽ lắp; Bản vẽ sơ đồ; Bản vẽ nhà.
2.1.3. Vị trí và đặc điểm môn học VKT
Môn học VKT có vị trí quan trọng trong quá trình đào tạo SV ngành SPKT, nó là
cơ sở để học các môn kĩ thuật liên quan khác. SV ngành SPKT học tập và nghiên cứu tốt
VKT là rất cần thiết, vì họ phải học tập nhiều môn kĩ thuật chuyên ngành tiếp theo và
nhất là sau khi ra trờng, họ phải tham gia giảng dạy môn VKT ở trờng phổ thông.
Kiến thức VKT có những nét đặc điểm cơ bản sau : tính tiêu chuẩn, tính thực
tiễn - là các yếu tố then chốt và biểu hiện cụ thể của tiếp cận công nghệ; Tính cụ thể
trừu tợng, tính phản chuyển- là các thuộc tính nổi bật đợc thể hiện và giải quyết
bằng mô hình hoá và mô phỏng vv Những nét đặc điểm riêng biệt đó đã ảnh hởng
chủ đạo đến quá trình dạy học VKT.
2.1.4. Những vấn đề cần bồi dỡng trong dạy học VKT để phát triển NLTH cho SV
SPKT
Để SV SPKT phát triển NLTH VKT có nhiều vấn đề phải bồi dỡng trong quá
trình dạy học VKT, các vấn đề đó phải dựa trên cơ sở phơng pháp luận VKT, hình
thành và phát triển các kĩ năng tiếp cận công nghệ, mô hình hoá, kĩ năng minh họa và
kết xuất. Có thể nêu lên một số vấn đề chủ yếu là:
- Bồi dỡng động cơ học tập
- Bồi dỡng khả năng t duy
- Bồi dỡng cách quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp bản vẽ kĩ thuật
- Bồi dỡng kiến thức cơ bản về VKT
- Bồi dỡng kỹ năng chuyên môn
- Bồi dỡng cách thu thập và xử lý thông tin
2.2. Một số giải pháp Phát triển nLTH cho sV trong dạy học vKT
Vận dụng quy trình phát triển NLTH VKT, phơng pháp luận dạy học VKT
cho SV đã khảo sát ở chơng 1 và những vấn đề cần bồi dỡng để phát triển NLTH
Bớc 3. Giải quyết vấn đề :
GV diễn giảng (kết hợp thảo luận nhóm và trình
chiếu nếu có điều kiện) theo kiểu giải quyết vấn đề của nhà khoa học khi khám phá ra
vấn đề (theo con đờng đã thông báo ở bớc 2).
Bớc 4. Kết luận vấn đề, chỉ ra tri thức mới cần lĩnh hội.
Bớc 5. Ra các câu hỏi, bài tập vận dụng. Hớng dẫn tự học ở nhà.
Thông qua bài giảng VKT tạo dựng hình mẫu cho SV về phơng pháp t duy giải
quyết vấn đề, rèn luyện bồi dỡng các kĩ năng minh họa và kết xuất một vấn đề VKT.
Kết hợp PPDH mới với các phơng tiện dạy học trực quan làm phát triển khả
16
năng t duy không gian sẽ giải quyết đợc sự trừu tợng của môn học.
2.2.3. Tổ chức các hoạt động tự lực của SV
Đây là giải pháp góp phần phát triển năng lực tự học VKT cho SV, bắt đầu gia
tăng sự hớng dẫn gián tiếp của thầy. Các hình thức về thảo luận nhóm và xemina là
các hình thức giúp SV vận dụng và phát triển phơng pháp t duy giải quyết vấn đề,
báo cáo và tự kiểm tra kết quả xử lý thông tin để chiếm lĩnh tri thức mới, đồng thời
qua đó làm phát triển các kĩ năng về VKT cho SV.
* Phát triển NLTH VKT thông qua làm việc theo nhóm
Làm việc nhóm là hình thức tổ chức linh hoạt trong các giờ lên lớp của GV. Có
thể làm việc nhóm để thảo luận về chủ đề mà thầy đã giao cho nghiên cứu trớc ở
nhà, cũng có thể chủ đề do thầy đa ra ngay trong tiết dạy. Tuỳ theo nội dung bài dạy,
khi xuất hiện một vấn đề, GV giao cho các nhóm cùng thảo luận đề xuất cách giải
quyết hoặc mỗi nhóm một vấn đề có thể giải quyết ngay tại lớp trong vòng mơi phút.
Trong luận án, tác giả đã nêu rõ mục đích, cách thức làm việc theo nhóm về môn
VKT và quy trình làm việc theo nhóm trong dạy học VKT nhằm phát triển NLTH
VKT cho SV.
* Phát triển NLTH VKT thông qua hoạt động xemina
Xemina có nhiều nghĩa khác nhau, có thể đợc hiểu với nghĩa rất rộng. ở đây
xemina đợc dùng với ý nghĩa nh sau: Xemina là một trong những hình thức tổ chức
2.2.5. Biên soạn tài liệu tự học VKT
Mục đích biên soạn tài liệu tự học môn VKT nhằm giúp ngời học phơng
pháp t duy học tập tự mình chiếm lĩnh kiến thức VKT để lập và đọc đợc bản VKT,
phát triển kĩ năng minh họa và kết xuất. Tác giả đã biên soạn đợc một số tài liệu tự
học VKT là tài liệu in ấn, giáo trình điện tử, tài liệu ghi trong đĩa CD bằng phần mềm
Power Point.
2.2.6. Bồi dỡng kĩ năng vẽ hình trong VKT cho SV
Kĩ năng vẽ hình thuộc kĩ năng minh họa trong VKT là năng lực sử dụng hệ
thống những tri thức về các phơng pháp chiếu, các tiêu chuẩn, quy ớc, ký hiệu
vv những kinh nghiệm mà chủ thể tự học đã tích lũy đợc nhằm tiến hành lập bản vẽ
kĩ thuật để thực hiện một cách có hiệu quả mục đích và nhiệm vụ dạy học VKT đề ra.
Bằng cách bồi dỡng kĩ năng vẽ hình sẽ giúp cho SV phát triển các năng lực
ph
ơng pháp , chuyên môn và kĩ năng vẽ bản vẽ kĩ thuật. Giải pháp này thực chất là
bồi dỡng các thành phần năng lực chuyên môn và năng lực phơng pháp VKT. Để
lập bản VKT ngời học phải đợc bồi dỡng nhiều kĩ năng vẽ hình mà chủ yếu là:
- Kĩ năng vẽ các đờng cong bao gồm các loại đờng cong phẳng, đờng cong
ghềnh, đờng cong bậc thấp, đờng cong bậc cao, đờng cong có quy luật hoặc
không có quy luật.
18
- Kĩ năng vẽ nối tiếp bao gồm nối tiếp hai cung tròn bằng đoạn thẳng, nối tiếp
hai đờng thẳng bằng cung tròn, nối tiếp hai cung tròn bằng cung tròn vv
2.3. Các ví dụ minh họa
Trong phần này, các ví dụ dẫn ra thể hiện các giải pháp phát triển NLTH VKT
cho SV trong dạy học VKT. Nội dung kiến thức trong các ví dụ đều đợc lấy trong
nội dung chơng trình dạy học VKT. Cụ thể: Ví dụ 1: Bồi dỡng phơng pháp t duy
để hình thành khái niệm VKT (Bài: Hình cắt và mặt cắt), hình 2.1. Ví dụ 2: Thực hiện
PPDH diễn giảng nêu vấn đề (Bài: Hình chiếu phối cảnh). Ví dụ 3: Tổ chức hoạt động
xemina môn VKT(Chủ đề: Phơng pháp chiếu góc thứ nhất và phơng pháp chiếu góc
3.1. Mục đích , nội dung thực nghiệm
3.1.1. Mục đích kiểm nghiệm
Kiểm nghiệm tính khả thi của những giải pháp đề xuất trong nghiên cứu này
và bớc đầu đánh giá tác dụng của các đề xuất.
3.1.2. Nội dung kiểm nghiệm
Các bài kiểm nghiệm đợc chọn là các bài: Vẽ hình chiếu trục đo trong phụ
lục 2, Hình chiếu phối cảnh, Phơng pháp góc chiếu thứ nhất và thứ ba trong ví
dụ minh họa chơng 2.
3.2. Phơng pháp kiểm nghiệm
3.2.1. Phơng pháp chuyên gia
+ Đánh giá định tính: Hầu hết có quan điểm chung nh sau:
- Việc thiết kế bài dạy theo phơng pháp s phạm tích cực, có sự hỗ trợ của
MTĐT.
- Việc dạy học môn học theo hớng trên sẽ rèn luyện và tăng cờng cho sinh
viên năng lực tự học, tự nghiên cứu, khả năng t duy, đồng thời cũng kích thích sự
chịu khó suy nghĩ và sáng tạo.
+ Đánh giá định lợng: Mục tiêu bài dạy phù hợp với yêu cầu đào tạo: 90%
đồng ý tốt và 10% đồng ý khá.Cấu trúc bài dạy khoa học, hợp với logíc s phạm, phù
hợp với tiêu chí một bài dạy ở đại học: 70% đồng ý tốt, 30% đồng ý khá. Nội dung
bài dạy phù hợp với mục tiêu đào tạo: 100% đồng ý tốt. Tính ứng dụng và thực tiễn
thể hiện trong nội dung bài dạy: 60% đồng ý tốt, 40% đồng ý khá. Phơng pháp dạy
học: Bồi dỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu của sinh viên: 100% đồng ý tốt.
3.2.2. Phơng pháp thực nghiệm s phạm
3.3.1. Thực nghiệm s phạm đợt 1
* Cơ sở và đối tợng thực nghiệm s phạm: Công tác thực nghiệm đợc tiến
hành tại các lớp Đại học tại chức ngành S phạm kỹ thuật thuộc các tỉnh Hải Dơng,
Hải Phòng, Phú Thọ, Tp Hồ Chí Minh và Quảng Ninh. Số lớp và sĩ số SV tham gia
20
thực nghiệm đợc nêu trong bảng 3.1 (trong luận án).
Hình chiếu; làm mô hình hệ thống các mặt phẳng hình chiếu bằng bìa; sau khi đọc
kĩ nội dung bài Hình chiếu, mỗi SV vận dụng kiến thức làm một bài tập : vẽ các
21
hình chiếu của vật thể bằng cả hai phơng pháp góc chiếu thứ nhất và góc chiếu thứ
ba; mỗi ngời làm một bài tham luận.
+ Điều kiện: SV không chuẩn bị nghiên cứu và làm đề cơng sẽ không đợc
tham gia thảo luận nhóm.
+ Thầy kiểm tra các báo cáo của SV, nhận xét xử lý những ngời không làm
báo cáo.
+ SV tổ chức làm việc nhóm, thảo luận toàn lớp cả thực nghiệm và đối chứng.
+ Thầy nhận xét, đánh giá, kết luận vấn đề và thu bài tham luận về chấm.
+ Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để kiểm tra
* Kết quả kiểm tra đợt 3 (trích dẫn): Điểm- x
i
Sĩ số- N
2 3 4 5 6 7 8 9 10
ĐC
(A)
95 11 21 23 24 13 3
TN
(B)
95 0 13 21 26 20 10 5
* Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm s phạm đợt 3:
+ Đánh giá định tính :
- ở lớp đối chứng: ít tranh luận, thái độ cha t tin.
ĐC
2 =
188, ta có
= 1,97 .
X
Đ
C
X
T
N
22
So sánh
3
và
ta thấy
3
>
, có nghĩa sự khác nhau giữa
TN
X
và là có
ý nghĩa.
- Hệ số F: F = S
2
hiện qua các mặt sau:
+ Điểm trung bình cộng của các lớp thực nghiệm( trong cả 3 đợt thực nghiệm)
cao hơn so với lớp đối chứng.
+ Hệ số biến thiên của các đợt thực nghiệm luôn nhỏ hơn lớp đối chứng. Điều
này nói lên độ phân tán kiến thức quanh điểm trung bình cộng của khối lớp thực
nghiệm nhỏ hơn.
+ Các đờng tần suất (F
i
%) và đờng tần suất hội tụ tiến (F
a
%) của các đợt
thực nghiệm đều nằm bên phải so với các lớp đối chứng, điều đó chứng tỏ chất lợng
học tập của SV các lớp thực nghiệm tốt hơn.
Kết luận v kiến nghị
1) Qua nghiên cứu xu thế phát triển của GDĐH, vấn đề tự học, những quan
điểm về dạy học đại học trên thế giới và ở Việt Nam thì việc tự học và phát triển năng
lực tự học là xu thế tất yếu, bắt buộc của SV đại học trong thế kỉ 21.
2) Tự học là cần thiết với tất cả mọi ngời. Tự học là phải cá nhân hóa việc học,
trong đó có thể có sự giúp đỡ trực tiếp hoặc gián tiếp của thầy hoặc tự học hoàn toàn.
3) Để tự học tốt hơn phải phát triển năng lực tự học. Năng lực tự học là tổng thể
các năng lực cá thể, năng lực chuyên môn, năng lực phơng pháp và năng lực xã hội
Đ
C
X23
của ngời học tác động đến nội dung học trong hàng loạt tình huống - vấn đề khác
nhau để đạt mục tiêu bằng khả năng trí tuệ và vật chất, thái độ, động cơ, ý chí vv
triển hơn.
24
*. Hớng nghiên cứu tiếp của đề tài:
1. Tiếp tục nghiên cứu để hoàn thành thiết kế toàn bộ bài dạy cho nội dung
môn học VKT có sự hỗ trợ của MTĐT.
2. Tiếp tục nghiên cứu biên soạn đầy đủ tài liệu tự học VKT theo hớng phát
triển của đề tài.
3. Triển khai áp dụng kết quả nghiên cứu trên vào môn học liên quan khác.
*. Một số kiến nghị:
1. Chia nội dung môn học thành từng vấn đề ( không quy định thời lợng cho
từng đề mục) và cấp tín chỉ cho SV khi hoàn thành môn học.
2. Cần đầu t cơ sở vật chất cho phòng học chuyên dụng tốt hơn nữa để SV có
thể vừa học, vừa tự trình bày và làm trên MTĐT.
3. Cần khuyến khích động viên ngời biên soạn tài liệu tự học môn học.
đào tạo giáo viên kỹ thuật, Kỷ yếu hội thảo khoa học: Đào tạo giáo viên Công nghệ
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, Trờng ĐHSP Hà Nội, tr 105 -107.
11. Nguyễn Kim Thành, (2006), Sử dụng trực quan trong dạy học Hình học họa hình
và Vẽ kĩ thuật để tăng cờng năng lực tự học cho sinh viên, Tạp chí khoa học, số 6,
Trờng ĐHSP Hà Nội, Hà Nội, tr. 81- 86.