tóm tắt luận án dạy học cơ kỹ thuật theo lý thuyết học tập kiến tạo trong đào tạo giáo viên công nghệ - Pdf 23

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học s phạm hà nội

Trần tuyến
Dạy học cơ kỹ thuật
Theo lý thuyết học tập kiến tạo
Trong đào tạo giáo viên công nghệ
Chuyờn ngnh : Lý lun v PPDH b mụn K thut cụng nghip
Mó s : 62.14.01.11
Tóm tắt LUậN áN tiến sĩ giáo dục học
H Ni - 2009
hµ néi - 2014
2
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Giáo dục phải phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của người
học phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học. Tạo cho cho sinh viên
(SV) môi trường chủ động xây dựng kiến thức, làm chủ tri thức dựa trên
những hiểu biết của bản thân. Trong đó dạy học chú trọng bồi dưỡng
phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn,
tác động vào tình cảm, đem lại niềm vui cho người học.
Dạy phương pháp chiếm lĩnh tri thức là bước quan trọng tiên quyết
hiện nay. Dạy cho học sinh cách giải quyết vấn đề bằng việc kiến tạo kiến
thức để họ có kỹ năng trong cuộc sống hiện đại. Năng lực kiến tạo tri thức
cần được hình thành cho học sinh khi họ còn ngồi trên ghế nhà trường.
Thực tiễn cho thấy vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở các trường
phổ thông hiện nay được triển khai rất chậm. Do đó cần vũ trang cho sinh
viên sư phạm những kiến thức mới về các phương pháp dạy học để khi ra
trường họ vận dụng vào dạy học phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà
nước ta.
Dạy học theo lý thuyết học tập kiến tạo là cách tiếp cận các phương

trong dạy học nói chung và trong dạy học Cơ kỹ thuật của chương trình
đào tạo giáo viên Công nghệ trung học cơ sở.
5.2. Tìm hiểu thực trạng dạy học Cơ kỹ thuật ở trường cao đẳng sư
phạm trên quan điểm của lý thuyết học tập kiến tạo.
5.3. Phân tích logic kiến thức Cơ kỹ thuật trong chương trình đào tạo
giáo viên trung học cơ sở làm cơ sở cho dạy học các nội dung của môn học
theo lý thuyết học tập kiến tạo; xây dựng quy trình dạy học theo lý thuyết
học tập kiến tạo cho môn Cơ kỹ thuật.
5.4. Kiểm nghiệm và đánh giá dạy học Cơ kỹ thuật theo lý thuyết học
tập kiến tạo để kiểm chứng giả thuyết của đề tài.
6. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp hệ thống phương pháp nghiên cứu sau:
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Hệ thống hóa, phân
tích, tổng hợp, so sánh các tài liệu lý luận dạy học liên quan, đặc biệt là tài
4
liệu về lý thuyết học tập kiến tạo. Từ đó xây dựng cơ sở lý luận cho việc
vận dụng lý thuyết học tập kiến tạo vào dạy học Cơ kỹ thuật trong đào tạo
giáo viên Công nghệ.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp điều tra cơ bản: Điều tra thực trạng dạy học Cơ
kỹ thuật ở trường cao đẳng sư phạm trên quan điểm của lý thuyết học
tập kiến tạo.
6.2.2. Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của chuyên gia về vận
dụng lý thuyết học tập kiến tạo vào dạy học môn Cơ kỹ thuật trong đào tạo
giáo viên cao đẳng sư phạm công nghệ.
6.2.3. Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm
nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học.
6.2.4. Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động học tập của sinh
viên để có những nhận xét, đánh giá thực tiễn ứng dụng lý thuyết học tập
kiến tạo.

mình vào các hoạt động trí tuệ của những người xung quanh.
Tiếp theo là Brandt, Douglas H. Clementes, Michael T. Battista, Ernt
Von Glaserfeld đã phát triển những nghiên cứu và vận dụng kiến tạo vào
dạy học với quan điểm:
- Kiến thức được học sinh chủ động và phát hiện chứ không phải thụ
động tiếp nhận từ người khác mang đến hay do môi trường đem lại.
- Người học tạo dựng nên kiến thức mới cho bản thân thông qua hoạt
động thể chất và trí tuệ.
- Sự biểu đạt thế giới và hiểu biết về tri thức khoa học mang tính cá
nhân của mỗi học sinh.
- Học là một hoạt động xã hội trong đó học sinh dần hòa mình vào
hoạt động trí tuệ của những người xung quanh.
- Tri thức được kiến tạo một cách cá nhân, thông qua cách thức hoạt
động của mỗi cá nhân.
- Kiến thức là kết quả của hoạt động kiến tạo của chính chủ thể nhận
thức, không phải là thứ sản phẩm mà bằng cách này hay cách khác tồn tại
bên ngoài chủ thể nhận thức và có thể được truyền đạt hoặc thấm nhuần
bởi sự cần cù nhận thức hoặc giao tiếp.
6
Những người tiên phong nghiên cứu về kiến tạo đã bước đầu cho thấy
ứng dụng của lý thuyết học tập kiến tạo vào lớp học. Người học không chỉ
tham gia vào quá trình khám phá, phát minh mà còn tham gia vào cả quá
trình xã hội bao gồm việc giải thích trao đổi, đàm phán và đánh giá.
Những tri thức mới của học sinh nhận được từ việc điều chỉnh lại thế giới
quan của họ để cho tri thức đó phải đáp ứng yêu cầu mà thực tế tự nhiên và
thực trạng xã hội đặt ra.
Nhiều nước trên thế giới đã và đang thực hiện mô hình dạy học theo
lý thuyết học tập kiến tạo, nền giáo dục mà học sinh được làm chủ việc
học tập. Người học được hướng dẫn, khuyến khích tự lập và triển khai kế
hoạch học tập của riêng mình. Giáo viên là người hướng dẫn, chứ không

học trong chương trình đào tạo giáo viên là khả thi, đáp ứng yêu cầu đổi
mới của giáo dục đại học.
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến dạy học theo lý thuyết
học tập kiến tạo
1.2.1. Kiến tạo
Kiến tạo là hoạt động của con người dựa vào khả năng hiện có của mình
để chinh phục thế giới quan tồn tại xung quanh cá nhân và trở thành kỹ năng.
Nhờ khả năng kiến tạo của con người mà chúng ta lần lượt chinh phục các
kiến thức khoa học. Thực tế cho thấy là mới ngày nào vào lớp 1 mà đến bây
giờ con người đó đã trở thành SV ngồi trên giảng đường đại học.
Trong dạy học, kiến tạo được xem xét là một học thuyết mà mô hình
lý thuyết của nó chính là cơ sở tâm sinh học để giải thích cơ chế học tập.
Tư tưởng nền tảng cơ bản của thuyết kiến tạo là đặt vai trò của chủ thể
nhận thức lên vị trí hàng đầu của quá trình nhận thức. Thực tiễn cho thấy
mỗi người hình thành thế giới quan riêng của mình. Tất cả những gì mà
mỗi người trải nghiệm thì sẽ được sắp xếp chúng vào trong "bức tranh toàn
cảnh về thế giới" của người đó, tức là tự kiến tạo riêng cho mình một bức
tranh thế giới.
1.2.2. Học tập kiến tạo
Người học chiếm lĩnh tri thức được thể hiện qua các hình thức:
- Cá nhân kiến tạo hay tự nghiên cứu
- Học tập kiến tạo với bạn, qua thầy hay hợp tác các bạn
8
- Học tập kiến tạo từ thông tin phản hồi hay tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Học tập kiến tạo là hoạt động của người học được diễn ra bằng chính
hoạt động của chủ thể nhận thức. Người học xây dựng kiến thức cho chính
mình trên cơ sở những kiến thức vốn có và sự tương tác với môi trường
nhằm sửa đổi hoặc mở rộng kiến thức của bản thân.
1.2.3. Đồng hóa
Đồng hóa là chủ thể tái lập lại một số đặc điểm của khách thể được nhận

kiến tạo đề cao sự tương tác giữa những kiến thức hiện có của người học
với môi trường trong quá trình học tập của họ còn gọi là kiến tạo xã hội.
1.3.2. Kiến tạo cơ bản
Kiến tạo cơ bản đề cao vai trò của mỗi cá nhân trong quá trình nhận
thức và cách thức cá nhân xây dựng tri thức cho bản thân. Kiến tạo cơ bản
quan tâm đến quá trình chuyển hóa bên trong của cá nhân trong quá trình
nhận thức. Kiến tạo cơ bản coi trọng những kinh nghiệm của người học
trong quá trình người học hình thành thế giới quan khoa học cho mình. Sự
nhấn mạnh tới kiến tạo cơ bản trong dạy học là sự nhấn mạnh tới vai trò
chủ động của người học, nhưng cũng nhấn mạnh tới sự cô lập về tổ chức
nhận thức của người học.
10
Ưu điểm của kiến tạo cơ bản là khẳng định vai trò chủ động của
người học trong quá trình nhận thức. Tổ chức dạy học với định hướng kiến
tạo cơ bản sẽ tạo điều kiện cho người học tự xây dựng nên tri thức cho bản
thân mình; nên người học trở thành người sở hữu tri thức đó.
Nếu coi trọng quá mức kiến tạo cơ bản, người học bị đặt trong trình
trạng cô lập và kiến thức xây dựng được thiếu tính xã hội. Do vậy trong
dạy học, ngoài khai thác các điểm mạnh của kiến tạo cơ bản người dạy nên
kết hợp với kiến tạo xã hội để đảm bảo quá trình dạy học đạt được hiệu
quả cao hơn.
1.3.3. Kiến tạo xã hội
Kiến tạo xã hội là quan điểm nhấn mạnh đến vai trò của các yếu tố
văn hóa và các điều kiện xã hội và sự tác động của các yếu tố đó đến sự
hình thành kiến thức.
Tổ chức dạy học với định hướng kiến tạo xã hội là nhấn mạnh những
tri thức khách quan đều mang tính xã hội. Nhân loại cùng nhau khám phá
thế giới và xây dựng nên kho tàng tri thức. Tri thức là sản phẩm của con
người và được kiến tạo cả về mặt xã hội và văn hóa. Mỗi cá nhân làm cho
nó có ý nghĩa thông qua sự tương tác với người khác và với môi trường mà

quả của dạy học theo lý thuyết học tập kiến tạo.
Người dạy là người hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động học diễn ra trong môi
trường lớp học.
Nội dung dạy học theo lý thuyết học tập kiến tạo không chỉ là nội
dung của bài học mà người học cần tiếp thu mà còn là những kiến thức có
liên quan đến kinh nghiệm của người học.
1.3.5. Vận dụng lý thuyết học tập kiến tạo trong dạy học
Lý thuyết học tập kiến tạo xem xét trẻ vừa là đối tượng vừa là chủ thể
của quá trình dạy học. Tư tưởng này được vận dụng vào dạy học thể hiện
qua các phương pháp dạy học cụ thể như dạy học giải quyết vấn đề, dạy
học theo phương pháp nghiên cứu, dạy học Algorit hóa, Các phương
pháp dạy học tích cực này có chung đặc điểm là tạo môi trường tốt nhất để
người học sử dụng kinh nghiệm nghiên cứu nội dung bài học. Tuy nhiên
tùy vào từng nội dung học tập cụ thể mà người dạy lựa chọn phương pháp
hợp lý để tổ chức cho người học học tập kiến tạo.
12
1.4. Thực trạng dạy học Cơ kỹ thuật xét theo quan điểm kiến tạo
Điều tra thực trạng ban đầu giúp có cái nhìn thực tiễn tổng quát về
việc dạy học CKT theo lý thuyết học tập kiến tạo, đồng thời cho biết khả
năng vận dụng lý thuyết học tập kiến tạo trong dạy học. Đó là những phản
ánh về việc tổ chức dạy học với các đặc điểm: SV chủ động, tích cực hoạt
động học tập; môi trường học tập dân chủ; SV là trung tâm của hoạt động
dạy học; Giảng viên (GV) khuyến khích SV tự giác và có trách nhiệm
trong học tập. Khảo sát cũng nhằm tìm hiểu: Những khó khăn và thuận lợi
của GV khi vận dụng lý thuyết học tập kiến tạo vào dạy học trong giờ lên
lớp. Khả năng và nhu cầu học tập của SV có phù hợp với lý thuyết học tập
kiến tạo. Những phương pháp dạy học GV sử dụng có phù hợp được với lý
thuyết học tập kiến tạo. Những phương tiện hỗ trợ cho GV trong việc tổ
chức dạy học theo lý thuyết học tập kiến tạo.
Chương 2: BIỆN PHÁP DẠY HỌC CƠ KỸ THUẬT THEO LÝ

hơn, rõ ràng hơn. Những chuyển động tổng hợp được tính toán và mô tả
bằng phương trình TH là những kiến thực thực tế có ý nghĩa. Với những
kiến thức được học trong VL, SV có thể hiểu được các nguyên lý kỹ thuật
tương ứng trong các máy và nắm được hoạt động của các chi tiết. Bằng
việc tổ chức hoạt động học tập hợp lý, tiến hành các phương pháp nghiên
cứu phù hợp, cùng với sự hỗ trợ các công cụ TH và các khoa học cơ bản
khác, SV tìm hiểu CKT một cách trọn vẹn tương ứng logic thiết kế và cấu
tạo các máy cơ. Nghiên cứu những chuyển động cơ bản, các cơ cấu thực tế
sẽ kích thích SV giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn đời sống kỹ thuật, kiến
tạo kiến thức Cơ kỹ thuật.
2.1.3. Khả năng vận dụng lý thuyết học tập kiến tạo trong dạy học
môn Cơ kỹ thuật
Môn CKT có nội dung “gần” và sử dụng nhiều “nguyên liệu” từ các
môn khoa học cơ bản như VL và TH. Do vậy khi vận dụng dạy học kiến
tạo cần dựa vào điểm xuất phát kiến thức của SV để tổ chức học tập.
Những kiến thức SV đã học trong VL và TH sẽ rất bổ ích cho việc kiến tạo
14
kiến thức mới. Tính trừu tượng và tính thực tiễn phổ dụng của môn học sẽ
phù hợp với tâm lý ham hiểu biết, quan tâm của SV sẽ thuận lợi để tổ chức
cho SV sử dụng những kiến thức đã biết để kiến tạo kiến thức mới, tìm
hiểu những ứng dụng và giải quyết những vướng mắc trong suy nghĩ của
SV. Đặc điểm môn học còn góp phần phát triển năng lực trí tuệ như phân
tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá,… rèn luyện những đức tính,
phẩm chất của người lao động như tính cẩn thận, chính xác, tính kỷ luật,
tính phê phán, tính sáng tạo, bồi dưỡng óc thẩm mỹ. Những đặc điểm này
sẽ tạo điều kiện để SV huy động và vận hành “bộ máy” học của mình vào
quá trình khám phá kiến thức, hình thành kỹ năng, thuận lợi để tổ chức các
hoạt động cá nhân và nhóm trong học tập kiến tạo.
2.2. Nguyên tắc dạy học Cơ kỹ thuật theo lý thuyết học tập kiến tạo
Nguyên tắc 1: Dạy học CKT theo lý thuyết học tập kiến tạo phải được

dạy học Cơ kỹ thuật
2.4.1. Biện pháp 1: Dạy sinh viên các phương pháp nghiên cứu
môn học
2.4.1.1. Mục đích của biện pháp
Theo lý thuyết học tập kiến tạo, sinh viên trình bày kiến thức mới
thông qua trải nghiệm và phản ánh những kinh nghiệm. Giảng viên chỉ
đóng vai trò hỗ trợ bằng cách dạy cho họ phương pháp tư duy, trang bị cho
họ công cụ và khả năng phân tích giải quyết vấn đề. Mục đích của biện
pháp này là:
- Trang bị cho SV những phương pháp nghiên cứu môn Cơ kỹ thuật.
- Xây dựng công cụ để SV học tập môn Cơ kỹ thuật.
2.4.1.2. Dạy cho sinh viên sử dụng TH trong nghiên cứu CKT
Trong các phương pháp nghiên cứu Cơ kỹ thuật thì các phương pháp
toán được sử dụng khá thường xuyên. Thông qua dạy học Cơ kỹ thuật để dạy
cho sinh viên dùng TH để nghiên cứu môn học. TH là môn khoa học cơ bản
mà những kiến thức về toán luôn là công cụ để giải quyết các vấn đề của hầu
hết các lĩnh vực khoa học khác. Đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu kỹ thuật,
TH gần như là công cụ không thể thiếu được cho công việc nghiên cứu và
triển khai các lý thuyết khoa học. Sinh viên chuyên ngành sư phạm công
nghệ được trang bị kiến thức TH cao cấp từ năm thứ nhất, đó là những kiến
thức chuyên sâu, phát triển từ những kiến thức toán cơ bản các em đã học ở
phổ thông. Tuy nhiên, TH với những lĩnh vực kiến thức rộng rãi cần phải xác
định, “khoanh vùng” kiến thức để giúp SV tập trung vào quá trình nghiên
cứu, học tập và kiến tạo kiến thức. Đối với môn Cơ kỹ thuật, các bài toán cơ
cũng như những vấn đề về cơ kỹ thuật cần những kiến thức đã học về toán để
SV kiến tạo kiến thức. Các kiến thức TH cần thiết và được sử dụng nhiều để
học môn CKT như kiến thức về tọa độ Đề các, véc tơ toán, kiến thức TH vi
phân. Các nội dung học tập Cơ kỹ thuật có thể vận dụng hay dùng trực tiếp
các phương pháp toán, hoặc có thể phối hợp các phương pháp toán với nhau
để giải quyết vấn đề môn Cơ kỹ thuật.

học tập đồng thời được “chế biến”, tạo tình huống để kích thích mong
muốn tìm hiểu (giải quyết) của SV.
18
- Công cụ để giải quyết vấn đề: Là những kiến thức, kinh nghiệm đã
học, đã trải nghiệm của SV như những định lý, định luật, cấu tạo, nguyên
lý đã học của chính môn Cơ kỹ thuật hay các môn khác; hoặc các phương
pháp giải quyết vấn đề ở các bài học trước hoặc những môn khác đã học.
- Tiến trình giải quyết vấn đề: Đưa ra các tình huống khác nhau, dự
đoán những câu hỏi, thắc mắc có thể có của SV. Tiến hành những so sánh,
đối chiếu, từ đó phân tích, tổng hợp những giữ liệu của vấn đề.
- Kết luận: Phù hợp mục tiêu của bài học
b. Cấu trúc logic bài dạy theo tư duy sáng chế kỹ thuật
- Yêu cầu sản phẩm cần chế tạo: Phân tích các mục tiêu cần đạt được
của bài học, liên hệ thực tế những ứng dụng của nội dung để thiết kế cấu
trúc bài dạy vừa đạt được mục tiêu của bài đồng thời triển khai được theo
hướng logic của nhà sáng chế kỹ thuật.
- Công cụ để giải quyết vấn đề: Là kiến thức mà SV đã học cũng như
kinh nghiệm trong nghiên cứu của họ, các kiến thức về các bài học trước,
là vấn đề của các môn khoa học cơ bản tiêu biểu như VL, TH mà các em
đã từng giải quyết. Việc lựa chọn “công cụ” tối ưu cần được tổ chức theo
nhóm và có sự hỗ trợ của giảng viên.
- Xây dựng nguyên lý làm việc của thiết bị: Nguyên lý làm việc được
dựa trên những nguyên lý VL hoặc nguyên lý Cơ kỹ thuật mà SV đã biết.
Nguyên lý sẽ được vận hành đúng khi quy trình xây dựng phù hợp và đúng
với các thành phần kiến thức lý thuyết mà SV đã học.
- Cấu tạo của thiết bị: Lựa chọn cấu tạo từng bộ phận để thiết bị làm
việc được tối ưu. Việc lựa chọn các bộ phận phụ thuộc vào hiểu biết và
kinh nghiệm về điều kiện của chi tiết.
- Tổng kết bài dạy: Kết luận quá trình nghiên cứu dựa trên nguyên lý
của sản phẩm có các cấu tạo và điều kiện hoạt động nhất định. Kết luận

Bài soạn là sự cụ thể của hoạt động tổ chức sinh viên tiến hành thí
nghiệm ảo với phần mềm Cabri3D trong Cơ kỹ thuật - đó là việc giải
quyết vấn đề về CKT.
2.5.3. Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN CỦA VẬT RẮN
Bài soạn áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề kết hợp sử dụng
phương pháp TH để giúp SV tìm hiểu nội dung bài học.
20
Chương 3: KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ
3.1. Mục đích, nội dung, phương pháp kiểm nghiệm
3.1.1. Mục đích kiểm nghiệm
Kiểm nghiệm nhằm đánh giá tính đúng đắn của giả thuyết nghiên cứu,
đó là khẳng định được dạy học theo lý thuyết học tập kiến tạo đã giúp SV
vừa nắm vững kiến thức môn học CKT, vừa dạy họ phương pháp chiếm
lĩnh kiến thức đó (phương pháp học). Qua kiểm nghiệm sẽ đánh giá về tính
khả thi và khả năng ứng dụng những nghiên cứu về vận dụng lý thuyết học
tập kiến tạo vào dạy học môn CKT cho SV cao đẳng sư phạm ngành Công
nghệ. Qua các phương pháp kiểm nghiệm đánh giá mức độ tích cực học
tập của SV theo lý thuyết học tập kiến tạo trong dạy học CKT. Từ đó đánh
giá việc vận dụng lý thuyết học tập kiến tạo vào dạy học CKT đối với nâng
cao chất lượng đào tạo giáo viên Công nghệ.
3.1.2. Nội dung kiểm nghiệm
Tiến hành kiểm nghiệm dựa trên một số bài và nội dung điển hình của
môn CKT cho SV năm thứ 2, 3 ngành Cao đẳng Sư phạm công nghệ. Đó
là lựa chọn và phân tích những nội dung có thể vận dụng giảng dạy thực tế
trên lớp và xin ý kiến của các chuyên gia.
3.1.3. Phương pháp kiểm nghiệm
Tiến hành hai phương pháp kiểm nghiệm:
a) Thực nghiệm sư phạm có đối chứng
b) Phương pháp chuyên gia
3.2. Thực nghiệm sư phạm

số nội dung của bài dạy.
- Chuẩn bị phương tiện: Tác giả chuẩn bị file trình chiếu một số nội
dung trong giáo án, liên hệ mượn phòng học sử dụng máy chiếu.
3.2.2. Tiến hành thực nghiệm
Tiến hành nội dung dạy học song song nhóm lớp thực nghiệm với
nhóm lớp đối chứng. Lớp được chia làm 02 nhóm nên các giảng viên đều
thống nhất dạy tiết trước ở nhóm đối chứng thì cho nhóm thực nghiệm
nghỉ (1 tiết), và đổi lại khi dạy ở nhóm thực nghiệm thì cho nhóm lớp đối
chứng nghỉ (1 tiết).
Thực hiện ở nhóm lớp đối chứng (ĐC): Bài dạy được thực hiện bình
thường tuần tự như trong sách giáo khoa, quy trình bài dạy và các giáo
án được tiến hành như các bài học khác và tương tự như trước đây đã
giảng dạy.
22
Thực hiện ở nhóm lớp thực nghiệm (TN): Tiến hành giảng dạy ba bài,
ở nhóm thực nghiệm với ý tưởng và cách trình bày nội dung bài học được
tác giả thực hiện và trao đổi với các giảng viên thực hiện.
3.2.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm
3.2.3.1. Đánh giá định tính
Đánh giá định tính dựa trên quá trình theo dõi SV học tập, trao đổi với
giảng viên cùng tham gia giảng dạy, xem và đánh giá các bài kiểm tra của
các em.
Dạy học CKT theo lý thuyết học tập kiến tạo luôn tạo cho giảng viên
thể hiện được vai trò tổ chức, hướng dẫn nhận thức cho các em. Tuy nhiên
giảng viên khá vất vả trong khâu chuẩn bị, phải tìm hiểu kỹ kinh nghiệm
và trình độ hiện tại cũng như khả năng tiếp thu và hiểu bài mới dựa trên
những kiến thức đã có của SV.
Qua thăm dò ý kiến của các SV, phần lớn các em tham gia nhóm lớp
thực nghiệm đều cho thấy thái độ ủng hộ “cách” dạy học của giảng viên.
Các em cho rằng các em rất thoái mái khi được giảng viên cho phép các

i
≤ 10)
23
F
i
: Số SV đạt điểm x
i
- Tra bảng phân phối Student Fisher và bảng Fisher Snedecor với mức
ý nghĩa α để so sánh giá trị các hệ số t và F giữa tính toán và trong bảng.
- Vẽ các đường đặc trưng phân phối: đường tần suất f
i
= g(x) và
đường hội tụ tiến f
a
= h(x).
Hình 3.1: Đường tần suất của nhóm lớp ĐC và TN
Hình 3.2: Đường tần suất hội tụ tiến Fa(%) của nhóm lớp ĐC và TN
Nhận xét: Đường tần suất Fi và đường tần suất hội tụ tiến Fa thể hiện
ở các đồ thì trên của nhóm lớp TN đều nằm bên phải và phía trên so với
nhóm lớp ĐC, nghĩa là số SV đạt điểm từ x
i
trở lên của nhóm lớp TN luôn
cao hơn nhóm lớp ĐC, không có SV đạt điểm dưới trung bình và số SV
đạt điểm giỏi của nhóm lớp TN nhiều hơn so với nhóm lớp ĐC. Điều đó
nói lên hiệu quả dạy học ở nhóm lớp TN cao hơn.
3.3. Phương pháp chuyên gia
3.3.1. Chuẩn bị cho phương pháp chuyên gia
1) Gửi tài liệu cho các chuyên gia, bao gồm:
- Tóm tắt lý luận về lý thuyết học tập kiến tạo.
- Quy trình dạy học CKT theo lý thuyết học tập kiến tạo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status