1
Bộ giáo dục và đào tạo
TR-ờng đại học s- phạm hà nội
Lê Kim Chi chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp ở tỉnh thanh hóa
trong giai đoạn 2000-2010 Chuyên ngành: Địa lý học
Mã số : 62.31.95.01 Luận án tiến sỹ Địa lý học
3
MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thanh Hóa là tỉnh có diện tích lãnh thổ lớn, số dân đông, các điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội có nhiều thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp
phong phú, đa dạng. Kinh tế nông nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời
sống kinh tế - xã hội của tỉnh. Trong giai đoạn vừa qua, ngành nông nghiệp tỉnh
Thanh Hóa đã có bước phát triển toàn diện, đạt được nhiều thành tựu, góp phần ổn
định và ngày càng nâng cao đời sống nhân dân.
Tuy nhiên, sự phát triển của nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa còn tồn tại nhiều
hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng thế mạnh của tỉnh. Nguyên nhân của sự
hạn chế có nhiều, nhưng nổi bật là: nguồn vốn đầu tư cho phát triển thấp; cơ sở hạ
tầng và việc ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất chưa đáp ứng được yêu
cầu phát triển; thiếu nguồn nhân lực qua đào tạo… đặc biệt là thiếu một cơ cấu
kinh tế hợp lý. Vì vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một trong những
vấn đề mang tính cấp thiết trong việc giải quyết những tồn tại, thách thức đang đặt
ra cho sự phát triển nông nghiệp Thanh Hóa.
Với ý nghĩa đó, chúng tôi chọn đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2000-2010” làm đề tài cho luận án
Tiến sĩ, nhằm góp phần luận giải về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp Thanh Hóa trong giai đoạn vừa qua, từ đó đề xuất một số định hướng và
các giải pháp cho quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của tỉnh trong thời
gian tới.
2. Lịch sử nghiên cứu
Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là vấn đề được các nhà quản
thổ ở tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2000-2010:
Về thời gian nghiên cứu: Đề tài giới hạn nghiên cứu CDCCKTNN tỉnh
Thanh Hóa trong giai đoạn từ 2000 đến 2010 và định hướng đến năm 2020
Về không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu toàn bộ lãnh thổ tỉnh Thanh
Hóa với 27 đơn vị hành chính.
4. Các quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Quan điểm nghiên cứu
Luận án được nghiên cứu dựa trên các quan điểm như: quan điểm tổng hợp
lãnh thổ; quan điểm hệ thống; quan điểm phát triển bền vững; quan điểm lịch sử
5
viễn cảnh. Trên cơ sở đó, luận án vận dụng các phương pháp như: phương pháp
thống kê, xử lý số liệu trong phòng; phương pháp phân tích hệ thống; phương
pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý (GIS); phương pháp khảo sát thực địa.
5. Đóng góp của luận án
- Kế thừa, bổ sung và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về
CDCCKTNN để vận dụng vào tỉnh Thanh Hóa;
- Xác định các chỉ tiêu phân tích CDCCKTNN;
- Làm sáng tỏ sự CDCCKTNN tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2000-2010
thông qua việc đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng CDCCKTNN tỉnh
Thanh Hóa dựa trên các chỉ tiêu đã xác định;
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy CDCCKTNN
tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn đến năm 2020 hiệu quả và bền vững.
6. Cấu trúc của luận án
Nội dung của luận án được trình bày trong 3 chương: Chƣơng I: Cơ sở lý luận
và thực tiễn về CDCCKTNN; Chƣơng II: Các nhân tố ảnh hưởng và CDCCKTNN
tỉnh Thanh Hoá trong giai đoạn 2000-2010; Chƣơng III: Định hướng và các giải
pháp CDCCKTNN tỉnh Thanh Hóa đến 2020.
CCKTNN là tổng thể các mối quan hệ kinh tế trong sản xuất nông nghiệp,
có mối quan hệ hữu cơ cả về lượng và chất của các ngành trong N-L-TS. Các mối
quan hệ, tương tác này không ngừng hoàn thiện và phát triển trong sự ổn định
tương đối, trong các mối quan hệ khăng khít, tác động và tùy thuộc lẫn nhau giữa
các yếu tố, được xác định bằng các quan hệ tỷ lệ về số lượng và chất lượng.
1.1.1.5. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
CDCCKTNN là sự vận động của các yếu tố cấu thành của kinh tế nông
nghiệp theo các quy luật khách quan dưới sự tác động của con người vào các nhân
tố ảnh hưởng đến chúng theo những mục tiêu nhất định. Đó là quá trình thay đổi
các yếu tố và mối quan hệ giữa các yếu tố cấu trúc nên kinh tế nông nghiệp, nông
thôn. CDCCKTNN là quá trình chuyển dịch toàn diện cả cơ cấu ngành, cơ cấu
lãnh thổ, và cơ cấu thành phần.
1.1.1.6. Các nhân tố tác động đến quá trình CDCCKTNN
Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình CDCCKTNN bao gồm: (1)- Các nhân
tố tự nhiên: vị trí địa lý; các điều kiện tự nhiên như: địa hình, khí hậu, nước, đất,
sinh vật. (2)- Các nhân tố kinh tế - xã hội: đường lối chính sách, vốn đầu tư, khoa
học công nghệ, cơ sở hạ tầng, đô thị hóa và công nghiệp hóa, dân cư lao động.
7
1.1.1.7. Các chỉ tiêu phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
ngành và theo lãnh thổ
Các chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp gồm có: Nhóm
các chỉ tiêu chung như: (1) Quy mô GTSX: phản ánh kết quả hoạt động sản xuất
của ngành được tính bằng tổng giá trị sản xuất của tất cả các bộ phận hợp thành
trong một khoảng thời gian nhất định. (được tính theo giá thực tế). (2) Tốc độ tăng
trưởng GTSX: phản ánh sự phát triển nhanh, chậm và hiệu quả của quá trình sản
xuất, đồng thời phản ánh trình độ cơ giới hóa, hiện đại hóa và hiệu quả của việc
ứng dụng KHKT vào sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng GTSX. (3) Năng suất lao
(3).Cơ cấu mùa vụ: Phân tích sự thay đổi diện tích gieo trồng theo từng mùa vụ
khác nhau đối với từng nhóm cây trồng cụ thể để thấy được hiệu quả của quá trình
sản xuất, đặc biệt là đối với các cây trồng ngắn ngày như cây lương thực, cây rau
đậu, cây công nghiệp ngắn ngày…
Nhóm các chỉ tiêu đánh giá CDCCKTNN theo lãnh thổ gồm: (1). Các chỉ
tiêu phân tích theo sự phân hóa lãnh thổ sản (2). Các chỉ tiêu phân tích theo hình
thức tổ chức lãnh thổ sản xuất: hộ gia đình, trang trại, vùng chuyên canh.
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP
1.2.1. Khái quát chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành và theo
lãnh thổ ở Việt Nam giai đoạn 2000-2010
Trong giai đoạn 2000-2010, cơ cấu kinh tế N-L-TS Việt Nam đang từng
bước dịch chuyển từ một nền sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa, nâng
cao năng suất, chất lượng, hiệu quả gắn với nhu cầu thị trường trong nước và xuất
khẩu. Cơ cấu ngành chuyển dịch với xu hướng giảm dần tỷ trọng của nông nghiệp
và lâm nghiệp, tăng tỷ trọng thủy sản. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo lãnh thổ
chuyển dịch theo hướng hình thành các vùng chuyên canh, sản xuất hàng hoá quy
mô lớn, phát triển kinh tế trang trại và các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
hiện đại.
1.2.2. Khái quát chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành và theo
lãnh thổ vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2000-2010
Cơ cấu kinh tế N-L-TS vùng BTB đang có sự chuyển dịch khá rõ nét với xu
hướng giảm dần tỷ trọng của ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành thủy sản. Cơ
cấu lãnh thổ ngày một hợp lý hơn với việc hình thành những vùng sản xuất tập
trung, chuyên canh quy mô lớn; kinh tế trang trại phát triển nhanh chóng…
9
Chƣơng II
2.2. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THANH HOÁ
TRONG GIAI ĐOẠN 2000-2010
2.2.1. Khái quát sự phát triển kinh tế và CDCCKT tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2000-2010
Sau hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế của tỉnh Thanh Hoá đã từng bước ổn
định và đang trên đà phát triển, đời sống nhân dân được ngày càng được cải thiện,
nhiều vấn đề xã hội đã được giải quyết.
Mặc dù so với cả nước, xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của
Thanh Hóa trong giai đoạn 2000-2010 chậm hơn, song tiến bộ hơn khi so với vùng
BTB. CCKT theo lãnh thổ chuyển dịch theo hướng ngày càng khai thác hiệu quả
tiềm năng, thế mạnh của mỗi tiểu vùng.
2.2.2. Biến động diện tích đất nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
1995-2010
Xu hướng biến động diện tích đất nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2000-2010 là giảm diện tích đất canh tác lúa, các loại cây hiệu quả kinh tế thấp,
tăng diện tích canh tác cây công nghiệp, cây rau màu, nuôi trồng thủy sản và các
loại cây trồng khác.
2.2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế N-L-TS theo ngành
2.2.3.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng tuyệt đối
trong cơ cấu GTSX N-L-TS của Thanh Hóa. Trong những năm gần đây, tỷ trọng
GTSX nông nghiệp bắt đầu giảm dần, song xu hướng này diễn ra tương đối chậm.
CCKT nội bộ ngành chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng chăn nuôi và dịch
vụ nông nghiệp. Tuy nhiên tỷ trọng GTSX của chăn nuôi và dịch nông nghiệp vẫn
rất thấp và độ dịch chuyển chậm, ngành trồng trọt bắt đầu giảm tỷ trọng song vẫn
chiếm tuyệt đối.
Ngành trồng trọt giảm tỷ trọng từ 80,01% năm 2000 xuống còn 70,7% năm
2010, đóng vai trò quyết định cho sự phát triển nông nghiệp, góp phần đáp ứng
nhu cầu lương thực, rau quả của nhân dân trên địa bàn tỉnh và tạo nguồn nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.Cơ cấu diện tích gieo trồng biến động
đáng kể trong cơ cấu GTSX toàn ngành.
2.2.3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản
Trong giai đoạn 2000-2010, CCKT ngành thủy sản tỉnh Thanh Hóa đã dịch
12
chuyển theo hướng tích cực với xu hướng chính là gia tăng tỷ trọng ngành nuôi
trồng và gia tăng tỷ trọng của các ngành, nghề khai thác, sản xuất các sản phẩm
vừa có giá trị kinh tế cao, vừa đảm bảo bảo vệ môi trường sinh thái. Tỷ trọng giá
trị sản xuất ngành thuỷ sản trong cơ cấu GTSX toàn tỉnh và GTSXN-L-TS ngày
càng cao.
Trong giai đoạn 2000-2010, GTSX ngành thủy sản tăng từ 12,5% năm 2000,
lên 13,4% năm 2010 trong cơ cấu GTSX N-L-TS. Năm 2000 tổng GTSX theo giá
thực tế đạt 669 tỷ đồng, đến năm 2010 đạt 3015 tỷ đồng .Tốc độ tăng trưởng bình
quân giai đoạn 2001-2005 đạt 11%/năm, giai đoạn 2006-2010 là 7,6%/năm.
CCKT ngành chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng khai thác, và dịch
vụ nghề cá, tăng dần tỷ trọng nuôi trồng. Tỷ trọng GTSX ngành khai thác giảm
từ 73,0% năm 1995 xuống còn 60,5% năm 2005 và còn 60,4% năm 2010; dịch vụ
nghề cá giảm từ 7,5% năm 1995 xuống còn 2,6% năm 2010. Tỷ trọng GTSX
ngành nuôi trồng tăng từ 19,5% năm 1995 lên 37,01% năm 2010.
Tuy nhiên quy mô GTSX của ngành vẫn còn tương đối thấp và tồn tại nhiều
khó khăn, hạn chế như: phương tiện kỹ thuật khai thác không đồng đều, công suất
thấp, lạc hậu, hạ tầng dịch vụ kém phát triển, nhiều chính sách phát triển thủy sản
còn bất cập… sản xuất còn mang nặng tính cá nhân, cá thể, phân tán, nhỏ lẻ.
Năng lực khai thác thuỷ sản gia tăng nhanh, nhưng thiếu sự kiểm soát, đặc
biệt là phương tiện cơ giới nhỏ. Khai thác hải sản xa bờ hiệu quả chưa cao. Ngư
trường tuyến bờ và tuyến lộng thuyền nghề khai thác mật độ lớn, tình trạng ngư
dân khai thác hải sản bằng chất chất nổ, xung điện,…. còn nhiều dẫn đến nguồn
lợi các khu vực này bị suy giảm nghiêm trọng. Công nghệ bảo quản, chế biến và
phủ rừng tuy có tăng nhưng chất lượng rừng và năng suất rừng thấp…Năm 2010,
tổng GTSX ngành lâm nghiệp chiếm tỷ trọng 7,5% trong cơ cấu GTSXN-L-TS
toàn tỉnh.
2.2.4. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2000-2010
Cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu theo lãnh thổ trong
nông nghiệp nông thôn của Thanh Hóa thời kỳ đổi mới cũng đã có bước chuyển
dịch tích cực theo hướng khai thác tốt lợi thế, tiềm năng của từng địa bàn, hình
thành các vùng chuyên canh sản xuất nông sản hàng hóa và nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp đang ngày càng phát triển và hoàn
thiện, trong đó phổ biến nhất là hộ gia đình, trang trại, vùng chuyên canh và các
14
tiểu vùng sinh thái nông nghiệp.
2.2.4.1. Sự phân hóa lãnh thổ sản xuất và chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ N-L-TS
tỉnh Thanh Hóa
Dựa trên sự khác biệt về mặt điều kiện địa lý tự nhiên cũng như các điều
kiện về dân cư, lao động, tập quán sản xuất và các điều kiện khác, lãnh thổ nông
nghiệp Thanh Hóa được chia thành ba tiểu vùng N-L-TS là: vùng ven biển, vùng
đồng bằng, vùng trug du - miền núi [115]:
- Vùng ven biển: gồm 6 huyện, thị chạy dọc bờ biển từ Nga Sơn, Hậu Lộc,
Hoằng Hoá, Sầm Sơn, Quảng Xương đến Tĩnh Gia, chiếm 11,1% diện tích toàn
tỉnh và 31,62% dân số.
Đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển các ngành trồng trọt, chăn nuôi
gia cầm và đặc biệt là thủy sản, Đất chủ yếu là đất cát, đất mặn, ít ruộng sâu
trũng, nguồn nước thay đổi theo mùa.
Trong giai đoạn vừa qua, vùng ven biển đã có bước tăng trưởng nông
nghiệp khá nhanh, đóng góp 29,4% GTSX N-L-TS toàn tỉnh và trên 80% GTSX
Sản xuất nông nghiệp có nhiều chuyển biến tích cực theo hướng sản xuất
hàng hóa, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, mở rộng diện tích lúa mùa sớm tạo quỹ đất,
quỹ thời gian để mở rộng sản xuất cây vụ đông, đưa vụ đông trở thành vụ sản xuất
chính, phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm. Hình thành các vùng trọng điểm thâm
canh lúa chất lượng cao ở các huyện như Thọ Xuân, Triệu Sơn, Đông Sơn, Hà
Trung, Nông Cống ; các vùng chuyên canh ngô tập trung ở các huyện Đông Sơn,
Thọ Xuân; mía ở Thọ Xuân, Nông Cống, Hà Trung. Vùng trồng rau quả được hình
thành ở khu vực Tp. Thanh Hoá và các thị xã, thị trấn; chăn nuôi bò thịt ở Thọ
Xuân, Đông Sơn, Nông Cống, ven các khu đô thị, các KCN, KKT; các vùng chăn
nuôi lợn tập trung theo mô hình trang trại, gắn với công nghiệp chế biến ven các
đô thị lớn và ở các huyện Hậu Lộc, Nông Cống, Thọ Xuân, Đông Sơn, Yên Định,
Thiệu Hoá, Thiệu Sơn, Hà Trung, Vĩnh Lộc,
-Vùng trung du miền núi: Vùng trung du, miền núi gồm 11 huyện ở trung
du và miền núi gồm: Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân, Lang Chánh, Bá
Thước, Quan Hoá, Quan Sơn, Mường Lát, Ngọc Lặc, Cẩm Thuỷ và Thạch Thành,
chiếm 71,8% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, 4,6% dân số và 6,9% tổng GDP toàn tỉnh.
GTSX N-L-TS chiếm 23,3% năm 2000, năm 2010 chiếm 27,4%.
Năm 2010, tỷ trọng GTSX nông nghiệp chiếm 74,2%, lâm nghiệp chiếm
23,4% (chiếm 87,0% toàn tỉnh), thủy sản chiếm 2,4%.
Cơ cấu N-L-TS của vùng đang từng chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng
16
hóa, hình thành một số vùng cây công nghiệp tập trung như vùng mía, cao su,
vùng nguyên liệu giấy Các trang trại trồng rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả và
chăn nuôi đại gia súc phát triển nhanh, đã hình thành các vùng sản xuất tập trung
như: lạc, cam, chanh, dứa.
Tỷ trọng GTSX ngành lâm nghiệp của vùng chiếm tuyệt đối và đang tiếp tục
tăng lên so với các vùng còn lại. Bên cạnh đó, nhờ sự phát triển của các cùng
cho người lao động. Hiện nay, các trang trại của tỉnh đang sử dụng khoảng 44.328
lao động, bình quân 11 lao động/trang trại.
c. Vùng chuyên canh
Từ chỗ sản xuất nhỏ, phân tán, tự phát, đến nay tổ chức lãnh thổ sản xuất
N-L-TS của tỉnh Thanh Hóa đang có sự chuyển biến tích cực với việc hình thành
những vùng chuyên canh, sản xuất tập trung, quy mô lớn, hướng vào một số sản
phẩm có giá trị kinh tế cao.
Các vùng chuyên canh tỉnh Thanh Hóa được hình thành trên cơ sở sự tương
đồng về các điều kiện sản xuất như quỹ đất, tính chất đất, các điều kiện sinh thái
khác, kinh nghiệm sản xuất của người lao động, nhu cầu thị trường ….đồng thời
gắn liền với công nghiệp chế biến (các vùng sản xuất nguyên liệu gắn với công
nghiệp chế biến).
*Vùng chuyên canh mía:
Với lợi thế trong phát triển cây mía gắn với công nghiệp mía đường, Thanh
Hoá đã hình thành 3 vùng chuyên canh mía nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy
chế biến đường là Lam Sơn (Thọ Xuân), Nông Cống và Việt- Đài (Thạch Thành).
Diện tích của 3 vùng nguyên liệu này, chiếm trên 95,0% tổng diện tích mía toàn tỉnh.
*Vùng chuyên canh lúa năng suất cao
CDCCKT ngành N-L-TS tỉnh Thanh Hóa đã làm xuất hiện các vùng chuyên
canh lúa năng suất, chất lượng cao, chuyển từ canh tác lúa truyền thống sang sản
xuất lúa hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường.
Năm 2000, tổng diện tích gieo trồng lúa của tỉnh là 257.000ha, trong đó
vùng chuyên canh sản xuất lúa năng suất, chất lượng cao còn rất thấp chỉ chiếm 4-
5%. Đến năm 2010, Thanh Hóa đã hình thành các vùng lúa thâm canh năng suất,
chất lượng và hiệu quả cao với diện tích khoảng 75.000ha (chiếm khoảng 30%
tổng diện tích gieo trồng) tại các huyện Yên Định Thọ Xuân, Thiệu Hóa, Quảng
Xương, Hoằng Hóa, Đông Sơn
19
theo xu hướng công nghiệp, chăn nuôi theo chuỗi giá trị và chăn nuôi bền vững
gắn với bảo vệ môi trường. hình thành các vùng tập trung chăn nuôi như: Chăn
nuôi lợn Yên Định (11 trang trại), Hoằng Hóa (6 trang trại), Thiệu Hóa (5 trang
trại), TP Thanh Hóa, Thạch Thành…; Chăn nuôi gia cầm ở các huyện Hoằng Hóa,
Quảng Xương, Tĩnh Gia, Thiệu Hóa, Yên Định, Vĩnh Lộc, Hà Trung…; Chăn
nuôi trâu, bò ở các huyện Ngọc Lặc, Bá Thước, Lang Chánh….
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CDCCKTNN TỈNH THANH HÓA TRONG
GIAI ĐOẠN 2000-2010
Thanh Hóa là tỉnh có điều kiện, tiềm năng, thế mạnh để phát triển toàn diện
ngành sản xuất nông nghiệp mà không phải địa phương nào trong cả nước cũng có
được. Điều này đã tạo thuận lợi cho việc xây dựng một cơ cấu kinh tế nông nghiệp
đa dạng cả ở khía cạnh ngành và lãnh thổ, cho phép khai thác, phát huy hiệu quả
các tiềm năng thế mạnh, đưa GTSX nông nghiệp ngày một cao hơn, góp phần
quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Giống như quá trình CDCCKTNN của cả nước và vùng BTB, CCKTNN ở
tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2000-2010 chuyển dịch ngày một hợp lý hơn với
xu hướng chủ đạo là chuyển từ nền nông nghiệp tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng
hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Trong nông nghiệp, các loại cây trồng có giá trị thương phẩm thấp, ít hiệu
quả được thay thế bằng các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn và có thị
trường tiêu thụ. Nhiều loại cây trồng như cây rau đậu, lúa, ngô chất lượng cao,
mía, cao su, dứa, sắn … đều tăng cả diện tích, năng suất, sản lượng.
Ngành chăn nuôi chuyển dịch theo xu hướng phát triển tập trung vào những
sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài tỉnh. Mặc dù chăn nuôi
truyền thống vẫn là chủ yếu, song Thanh Hóa đã bước đầu đầu tư phát triển các
hình thức tổ chức sản xuất theo hướng công nghiệp, hiện đại với các sản phẩm cao
trồng và chăm sóc bảo vệ rừng. Đối với ngành thủy sản, chiếm vai trò chủ đạo
vẫn là các hoạt động khai thác. Các hoạt động nuôi trồng đang ngày một nâng cao
tỷ trọng trong cơ cấu GTSX nhưng mức độ dịch chuyển chậm. Các hoạt động kinh
tế dịch vụ phục vụ sản xuất còn chậm phát triển, mang tính tự phát, quy mô nhỏ
bé, chưa đáp ứng được yêu cầu chuyển đổi từ một nền sản xuất tự cấp tự túc sang
nền sản xuất hàng hóa, phục vụ nhu cầu thị trường.
- CCKT lãnh thổ còn nhiều bất cập, quy mô nhỏ, mức độ tập trung chưa
cao và hiệu quả sản xuất hàng hóa thấp. Vốn đầu tư cho phát triển các hình thức tổ
21
chức lãnh thổ nông nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Việc ứng dụng
KH-KT còn rất nhiều hạn chế. Mối liên kết công-nông nghiệp trong các hình thức
tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của tỉnh chưa đáng kể…
Chƣơng III
ĐỊNH HƢỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNGNGHIỆP
TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020
3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
3.1.1. Quan điểm
1). Phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Thanh Hóa bền vững cả về tự
nhiên, xã hội và môi trường.
2). Đẩy nhanh quá trình CDCCKTN-L-TS theo hướng sản xuất hàng hóa
đáp ứng nhu cầu thị trường với quy mô lớn, hiệu quả và bền vững.
3). CDCCKTN-L-TS đáp ứng yêu cầu đẩy nhanh sự phát triển khu vực
nông thôn theo hướng CNH-HĐH, giữ gìn bản sắc văn hóa, đảm bảo an sinh xã
hội và môi trường sinh thái.
4). Tăng cường đầu tư hoàn thiện và đồng bộ hóa hệ thống kết cấu hạ tầng
phát triển sản xuất nông nghiệp ổn định ở mức cao. Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu
cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, tăng tỷ trọng các loại cây trồng,
vật nuôi có giá trị kinh tế ; đẩy mạnh thâm canh và ứng dụng giống mới có năng
suất cao và sản xuất để tăng năng suất lao động và tăng thu nhập trên một đơn vị
diện tích, từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp,
chủ động ứng phó có hiệu quả với thiên tai.
Tốc độ tăng trưởng bình quân GTSX trong giai đoạn 2011-2010 đạt 5,4%
năm, trong đó nông nghiệp tăng bình quân 1,5%/năm; lâm nghiệp tăng 4,5%/năm;
thủy sản tăng 9,2%/năm. Đến năm 2020 tổng GTSX đạt 29.402,8 tỷ đồng, chiếm
10,1% tổng GTSX toàn nền kinh tế.
3.2.2. Dự báo biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2020
Đến năm 2020, tổng diện tích đất nông nghiệp đạt khoảng 1158,3 nghìn ha,
trong đó đất sản xuất nông nghiệp 381,6 nghìn ha, đất lâm nghiệp đ750,1 nghìn
ha, đất nuôi trồng thủy sản đạt khoảng 24,5 ha. Tiếp tục giảm diện tích đất lúa
xuống còn 140 nghìn ha. nâng diện tích đất trồng cây hàng năm lên 102,5 nghìn
ha, cây lâu năm 129,2 nghìn ha, đất trồng cỏ cho chăn nuôi là 10 nghìn ha
23
3.2.3. Định hƣớng chuyển dịch cơ cấu ngành
Với tiềm năng sẵn có của mình đồng thời phát huy những kết quả đạt được
trong quá trình phát triển thời kỳ đổi mới vừa qua, CCKT ngành trong nông
nghiệp nông thôn Thanh Hóa tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các
ngành sản xuất có hiệu quả và giá trị kinh tế cao, thị trường tiêu thụ lớn. Tổng
GTSX năm 2020 đạt 29.402,8 tỷ đồng, trong đó nông nghiệp đạt 20.866 tỷ đồng,
lâm nghiệp đạt 2605,9 tỷ đồng và thủy sản đạt 5.931 tỷ đồng. Đến năm 2020, giảm
tỷ trọng GTSX nông nghiệp xuống còn 70,1%, tỷ trọng thủy sản tăng lên 20,1%.
lâm nghiệp chiếm 8,8%.
3.2.3.1. Ngành nông nghiệp
năm 2020. Tỷ trọng thủy sản chiếm 20,2% tổng GTSX N-L-TS. [117]
3.2.4. Định hƣớng chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
Đẩy nhanh CCKT lãnh thổ theo hướng mở rộng quy mô sản xuất của các
hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuât, giảm tỷ trọng kinh tế hộ gia đình, tăng tỷ
trọng kinh tế trang trại, phát triển mạnh mẽ các vùng chuyên canh, vùng sản xuất
tập trung, vùng nguyên liệu, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ.
3.3. CÁC GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ N-L-TS TỈNH
THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020
Ðẩy nhanh tiến độ quy hoạch sản xuất nông nghiệp trên cơ sở nhu cầu thị
trường và lợi thế từng tiểu vùng sinh thái nông nghiệp, sử dụng đất nông nghiệp
tiết kiệm, có hiệu quả, Cơ cấu lại ngành nông nghiệp, gắn sản xuất với chế biến và
thị trường. Phát triển sản xuất với quy mô hợp lý các loại nông sản hàng hóa có lợi
thế. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng khoa học - công nghệ
hiện đại, công nghệ sinh học, thủy lợi hóa, cơ giới hóa, thông tin hóa, thay thế lao
động thủ công, thay đổi tập quán canh tác lạc hậu để sử dụng có hiệu quả đất đai,
tài nguyên, lao động, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh
của nông sản.
Phát triển nhanh ngành chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bán công
nghiệp, an toàn dịch bệnh, phù hợp với lợi thế của từng tiểu vùng sinh thái nông
nghiệp; chú trọng phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở trung du, miền núi; tập
trung cải tạo và nâng cao chất lượng giống, áp dụng quy trình chăn nuôi tiên tiến
để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả; tăng cường công tác thú y, phòng chống
dịch bệnh; phát triển sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp; tổ chức lại và hiện
đại hóa cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm.
Củng cố xắp xếp và đổi mới quản lý của các lâm trường Quốc doanh; phân
25
định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cấp quản lý Nhà nước về lâm nghiệp. Giải