Rèn luyện kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin - truyền thông nhằm phát triển kỹ năng học tập của học sinh cuối cấp tiểu học - Pdf 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
#"

NGUYỄN THỊ CHIM LANG

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN -
TRUYỀN THÔNG NHẰM PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH CUỐI CẤP TIỂU HỌC

Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử giáo dục
Mã số: 62.14.01.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ GIÁO DỤC HỌC HÀ NỘI – 2009
Luận án được hoàn thành tại
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Vũ Trọng Rỹ
2. PGS.TS. Đặng Thành Hưng

Phản biện 1:
PGS.TS.Phó Đức Hoà,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Phản biện 2: PGS.TS. Thái Văn Thành,
Trường Đại học Vinh

Phản biện 3: TS. Phạm Ngọc Định,
Vụ Tiểu học, Bộ GDvà ĐT

thời gian học tập ở nhà trường có hạn. Do đó, nhà trường ngày nay không chỉ
trang bị cho học sinh kiến thức mà còn phải hình thành cho học sinh phương
pháp tự học, tự chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng họ
c tập cho họ để họ học
tập tốt hôm nay và có khả năng học tập suốt đời. Nhiệm vụ này phải bắt đầu
ngay từ cấp tiểu học, không phải đợi học sinh học lên cấp học cấp hơn mới
chú ý tiến hành. Điều này còn xuất phát từ cơ sở tâm lý học, giáo dục học
được các nhà nghiên cứu chỉ ra là, chất lượng dạy học trong nhà trườ
ng, ở bất
cứ cấp học nào, phụ thuộc không chỉ vào nội dung, phương pháp dạy học, cơ
sở vật chất – thiết bị dạy học mà còn phụ thuộc vào sự giác ngộ mục đích học
tập, vốn kinh nghiệm, trình độ phát triển trí tuệ và trình độ phát triển kĩ năng
học tập của học sinh. Học sinh không có được những kĩ năng học tập nh
ất
định thì không thể nói đến chất lượng, hiệu quả của dạy học. Kĩ năng học tập
là một hệ thống rất phong phú, đa dạng. Có những kĩ năng chung cho hoạt
động học tập và những kĩ năng riêng cho từng môn học, từng dạng, từng
nhóm loại hình thành chuyên biệt cho hành động học tập . Những kĩ năng học
tập chung bao gồm kĩ năng t
ổ chức học tập (kĩ năng lập kế hoạch học tập, kĩ
năng giao tiếp, kĩ năng học hợp tác nhóm) và nhóm kĩ năng nhận thức (kĩ
năng quan sát, kĩ năng làm việc với sách giáo khoa, kĩ năng sử dụng thiết bị
dạy học,.v.v)
Hiện nay giáo dục phổ thông cùng với việc đổi mới nội dung và phương
pháp giáo dục là việc ứng d
ụng ngày càng nhiều các phương tiện kĩ thuật, đặc
biệt là công nghệ thông tin – truyền thông vào dạy học. Khi ứng dụng công
nghệ thông tin – truyền thông vào dạy học, trước hết là sử dụng máy tính điện
tử và mạng Internet, đòi hỏi học sinh phải có những kĩ năng học tập mới (kĩ
năng sử dụng máy vi tính, kĩ năng khai thác Internet) mà trước đây chưa hề có

đề tài cấp trường, cấp Bộ), song việc rèn luyện kĩ năng học tập mới trong
điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học thì còn ít
được quan tâm, mới chỉ xuất hiện một số bài báo đăng trên tạp chí chuyên
ngành. Hiện chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về vấn
đề này.
Xuất phát từ những điều trình bày ở trên mà chúng tôi lựa chọn vấn đề “Rèn
luy
ện kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin - truyền thông nhằm phát triển kỹ
năng học tập của học sinh cuối cấp tiểu học” làm đề tài luận án tiến sĩ của
mình với hy vọng góp phần giải Quiết những khó khăn, lúng túng của giáo
viên và cán bộ quản lý nhà trường khi ứng dụng máy tính và mạng Internet
vào mục đích dạy
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất được quy trình rèn luyện k
ĩ năng sử dụng CNTT-TT cho học sinh
cuối cấp tiểu học.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu:
Quá trình dạy - học ở trường tiểu học có sử dụng máy tính.
Đối tượng nghiên cứu:
Mối quan hệ giữa sự phát triển tính tích cực học tập của học sinh lớp 4-5
trong quá trình dạy học ở trường tiểu học và quá trình hình thành một số kĩ
năng c
ơ bản trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu áp dụng qui trình: làm mẫu, bắt chước, thực hành cá nhân và theo
nhóm thì sẽ đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong việc rèn luyện kĩ năng sử
dụng CNTT-TT cho học sinh cuối cấp tiểu học.
3


7. Đóng góp mới của luận án
7.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận việc hình thành kĩ năng học tập trong điều
kiện ứng dụng CNTT-TT, làm rõ các khái niệm “kĩ năng sử dụng CNTT –
TT”, “rèn luyện kĩ năng sử dụng CNTT - TT”…
7.2. Xây dựng ba biện pháp rèn luyện các kĩ năng sử dụng CNTT-TT cho
học sinh cuối cấp tiểu học:
Biện pháp rèn luyện các kĩ năng sử dụng thi
ết bị máy tính.
Biện pháp rèn luyện các kĩ năng sử dụng phần mềm dạy học.
Biện pháp rèn luyện các kĩ năng sử dụng mạng Internet.
8. Cấu trúc của luận án
Luận án gồm phần mở đầu, 3 chương, phần kết luận và phần phụ lục.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc rèn luyện kĩ năng sử dụng
4

CNTT-TT nhằm phát triển kĩ năng học tập của học sinh cuối cấp tiểu học.
Chương 2: Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng sử dụng CNTT-TT nhằm
phát triển kĩ năng học tập cho học sinh cuối cấp tiểu học.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm các biện pháp rèn luyện kĩ năng sử dụng
CNTT-TT cho học sinh cuối cấp tiểu học.


kĩ xảo học tập bên trong, tức là những kĩ năng, kĩ xảo thủ thuật thao tác trí tuệ,
hoạt động tư duy trong học tập như phân tích, t
ổng hợp, so sánh, khái quát
hoá, trừu tượng hoá, vận trù, mô hình hoá, hình thức hoá…
Theo quan niệm về cấu trúc quá trình học, tiêu biểu có các nhà khoa học Iu.
K. Babanxki, M. N. Xcatlin, A. V. Iuedt, G. G. Granik, xem xét những kĩ
năng, kĩ xảo học tập bên ngoài, như đọc sách, tra cứu tài liệu, kế hoạch hoá,
lập biểu đồ tính toán, thí nghiệm, tổ chức công việc…[63].
Trong công trình nghiên cứu của mình, chúng tôi chỉ đề cập vài nét về lịch
sử nghiên cứu KNHT chung .
* Nghiên cứu về KNHT của học sinh phổ
thông đã được một số tác giả
quan tâm nghiên cứu như A. V. Uxova và A. A. Bobrop, Robert Fisher, Vũ
Trọng Rỹ, Đặng Thành Hưng, Nguyễn Đình Chỉnh, Nguyễn Phụ Thông
Thái…. Khi nghiên cứu về KNHT cơ bản của học sinh lớp 1, tác giả Nguyễn
Phụ Thông Thái cho rằng KNHT cơ bản của học sinh lớp 1 là kĩ năng mã hoá
và kĩ năng giải mã, đồng thời đề xuất biện pháp hình thành những kĩ năng này
cho học sinh thông qua môn Toán, Tin h
ọc, Tiếng Việt.
6

Khi bàn về KNHT chung, một số tác giả như Denis Chalmer, Richar Fuller,
Paul Trewer, Chris Javis, Robert Fisher, Lê Khánh Bằng… đã đề cập đến kĩ
năng học tập theo nhóm. Ngoài ra, kĩ năng học theo nhóm còn được một số
tác giả khác nghiên cứu như David Johnson, John Jazolimek, Enginila David,
Trần Bá Hoành, Đặng Thành Hưng…
Tác giả Đặng Thành Hưng [37] cho rằng để học tập hợp tác có kết quả cần
dạy các kĩ năng xã hội, kĩ năng cộng tác cho học sinh và chỉ ra n
ội dung, biện
pháp hình thành kĩ năng này. Dựa trên sự phân tích đặc trưng và cấu trúc của

những hiện tượng khoa học ứng dụng vào đời sống xã hội, đặc biệt là khoa
học công nghệ về máy tính đ
ã tạo ra một môi trường học tập mới cho các em.
Tính tò mò, muốn khám phá cái mới, sự ham hiểu biết phát triển.
Sự nhận thức của học sinh cuối cấp tiểu học không còn giới hạn bởi sự nhận
thức các sự vật, hiện tượng đơn lẻ, các thuộc tính bên ngoài, mà chúng muốn
7

được tìm hiểu bản chất của các mối quan hệ của sự vật, hiện tượng. Trí nhớ
của các em được phát triển trong quá trình tri giác. Ở lứa tuổi này hoạt động
học tập trong trường đã thúc đẩy sự phát triển của các quá trình nhận thức như
chú ý có chủ định, quan sát có mục đích, có ý thức, tự giác.Tuy nhiên quá
trình nhận thức của độ tuổi này vẫn còn chịu ảnh hưởng của tư
duy trực quan
cụ thể, do đó việc hướng dẫn, rèn luyện kĩ năng cho học sinh luôn luôn gắn lý
thuyết với thực hành trên máy tính. Trong môi trường học tập đa phương tiện,
hoạt động học tập của các em phân hoá rất rõ nét.
1.2.2 Kĩ năng học tập
1.2.2.1 Khái niệm kĩ năng học tập
* Về khái niệm kĩ năng.
Trong tâm lý học có hai quan niệm về kĩ năng: thứ nhấ
t chú trọng khía
cạnh cách thức hành động, coi việc nắm được cách thức hành động là có kĩ
năng, thứ hai coi kĩ năng không đơn thuần là mặt kĩ thuật của hành động mà
còn là một biểu hiện năng lực của con người.
Trong lý luận dạy học, kĩ năng thường được quan niệm là khả năng của con
người thực hiện có hiệu quả hành động tương ứng vớ
i các mục đích và điều
kiện trong đó hành động xảy ra [11],[18]
Trên cơ sở tiếp nhận những quan điểm nói trên, chúng tôi cho rằng kĩ năng

Hưng là đáng chú ý hơn cả vì đây là cách phân loại thể hiện được quan niệm
hiện đại về quá trình học tậ
p trong điều kiện đổi mới giáo dục [36.].
Tác giả Đặng Thành Hưng chia KNHT thành ba nhóm cơ bản:
Nhóm kĩ năng nhận thức.
Nhóm kĩ năng giao tiếp.
Nhóm kĩ năng quản lý học tập. [36]
1.2.3 Kĩ năng sử dụng CNTT-TT trong học tập
Học sinh tiểu học học tập trong điều kiện có CNTT-TT trợ giúp đòi hỏi phải
có những kĩ năng mới mà trong đi
ều kiện dạy học truyền thống chưa bao giờ
có. Đó là những kĩ năng sử dụng CNTT-TT. Kết quả nghiên cứu của nhiều
công trình khoa học cho thấy khả năng và cũng là những kĩ năng sử dụng
CNTT mà trẻ em dễ dàng tiếp thu trong độ tuổi từ 3 đến 8 tuổi.Các kĩ năng
làm việc trên máy tính cần hình thành ở học sinh lớp cuối cấp tiểu học.
K
ĩ năng sử dụng máy tính
Kĩ năng sử dụng phần mềm
Kĩ năng vào mạng Internet và học tập trên mạng.
1.2.4 Vai trò của kỹ năng sử dụng CNTT-TT trong việc phát triển kỹ năng
học tập của học sinh cuối cấp tiểu học.
Theo tác giả Đặng Thành Hưng, (Báo cáo tổng kết đề tài cấp Viện “Cơ sở
lý luận và khung chuẩn của hệ thông kỹ
năng học tập hiện đại ở các cấp học
phổ thông, Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội, 2007”), hệ
thống kỹ năng học tập hiện đại gồm có 3 nhóm kỹ năng: nhóm kỹ năng nhận
thức học tập; nhóm kỹ năng giao tiếp và quan hệ học tập; nhóm kỹ năng quản
lý học tập.
Để làm việc với các loại tài liệu h
ọc tập dưới dạng các đĩa CDROM, các

kĩ năng rồi sau đ
ó tổ chức cho HS luyện tập thực hiện các kĩ năng thành phần
đó nhằm đảm bảo phát huy cao tính tích cực, tính tự lực và sáng tạo của HS
khi thực hiện các nhiệm vụ học tập. Điều đó cho phép HS có khả năng áp
dụng kĩ năng thực hiện hành động đã biết trong tình huống mới.
1.3 Thực trạng rèn luyện kỹ năng sử dụng CNTT-TT cho học sinh
cuối c
ấp tiểu học ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Qua kết quả điều tra khảo sát cho thấy, ở tỉnh BR-VT có 142 trường tiểu
học thực hiện học 2 buổi/ngày trong đó 74 trường (chiếm 52,1%) được trang
bị máy tính và nối mạng Internet. Trong 74 trường này có 50 trường (67,6%)
được trang bị từ 25 máy tính trở lên. Các trường đều sắp xếp thời khoá biểu
khá linh hoạt để học sinh được sử dụng tối đ
a công suất phòng máy tính cũng
như các thiết bị kỹ thuật dạy học khác. Ngoài ra chúng tôi còn tiến hành khảo
sát kỹ năng sử dụng CNTT–TT của 200 học sinh lớp 4 và lớp 5 của thành phố
VT.
Qua điều tra bằng phiếu hỏi cho thấy đội ngũ giáo viên tiểu học ở BR-VT
phần lớn có khả năng sử dụng CNTT–TT vào dạy học. Hiện nay toàn bộ giáo
viên tiểu học tỉnh BR-VT (3694 giáo viên) được xoá mù về tin h
ọc. Giáo viên
được học tập, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT–TT vào dạy học. Tuy
nhiên, kết quả điều tra cho thấy chỉ có 53,4% số giáo viên có ứng dụng
CNTT–TT vào dạy học. Trong số đó có 5% biết ứng dụng CNTT vào dạy học
ở mức độ phức tạp hơn; 75% biết sử dụng CNTT vào việc thiết kế bài dạy.
Ngoài ra, ở BR-VT còn có đội ngũ giáo viên dạy tin học với t
ư cách là môn
10

tự chọn cho học sinh tiểu học. Đội ngũ này gồm 65 người có trình độ đào tạo
11

CHƯƠNG 2
MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG
CNTT- TT NHẰM PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG HỌC TẬP CHO HỌC
SINH CUỐI CẤP TIỂU HỌC
Để hoạt động học tập ngày nay đạt hiệu quả cao trong mội trường CNTT-
TT, chúng ta cần phải có một số biện pháp để giúp HọC SINH rèn luyện kỹ
năng sử dụng CNTT-TT nhằm phát triển kỹ năng học tậ
p cho học sinh cuối
cấp tiểu học
2.1 Biện pháp rèn luyện kỹ năng sử dụng thiết bị máy tính
2.1.1. Giáo viên giới thiệu tổng quan về máy tính
*Máy tính và hệ điều hành Windows XP
*Các thành phần cơ bản của máy tính: (phần cứng và phần mềm).
Phần cứng (Hardware):
Toàn bộ thiết bị thực hiện các chức năng xử lý thông tin.

2.1.2. Phân loại các nhóm kỹ năng sử dụng máy tính.
* Kỹ năng s
ử dụng các thiết bị nhập
1. Bàn phím (Keyboard):
2. Con chuột (Mouse):
3. Máy quét hình (Scanner):
*Kỹ năng sử dụng các thiết bị xuất (Output devices)
1. Màn hình(Display/ Monitor):
Có 2 chế độ làm việc: văn bản (Text) và đồ họa (Graph). Ở chế độ văn bản,
màn hình không hiển thị hình ảnh như trong chế độ đồ họa.

- Kỹ năng sử dụng Thanh tác vụ chứa:
Nút Start dùng mở menu Start để khởi động các chương trình.
Nút các chương trình đang chạy dùng chuyển đổi các chương trình.
Khay hệ thống:chứa biểu tượng của các chương trình đang chạy trong bộ
nhớ và hiển thị giờ của hệ thống.
Chúng ta có thể dùng chuột để tác
động lên những đối tượng này.
2.1.4. Các bước rèn luyện kỹ năng sử dụng máy tính
1) Xác định mục đích, yêu cầu bài dạy
- Phương pháp hướng dẫn
2) Chuẩn bị.
Giáo viên chuẩn bị bài thực hành thao tác với giao diện máy tính.
3) Tiến trình lên lớp.
Bước 1: - Ổn định lớp.Giáo viên hướng dẫn phân nhóm thực hành trên máy
tính theo số thứ tự chẳn lẽ; nhóm thảo luận 4 em học sinh
Bước 2: - Giáo viên kiểm tra học sinh kiến th
ức cũ.
Bước 3: - Giảng bài mới.
+ Giáo viên giới thiệu bài mới.
+ Giáo viên hướng dẫn bài mới.
* Giáo viên vừa giới thiệu phần lí thuyết kĩ thụât theo qui trình nội dung
đường dẫn vừa kết hợp thực hành mẫu 2 lần trên máy tính từng lệnh.
* Học sinh vừa nghe giáo viên hướng dẫn bằng lời vừa xem thao tác của giáo
viên trên máy tính thông qua việc sử dụng chuột, sử dụng bàn phím và các ký
hiệu trên màn hình, đồng thời học sinh
được thực hành ngay từng lệnh theo giáo
viên trên máy tính của mình. Học sinh mỗi nhóm thực hành mẫu theo cô 2 lần.
Nhóm 1 thực hành, nhóm 2 quan sát và ngược lại.
+ Học sinh tự thực hành trên máy.
Học sinh nhóm 1( mang số chẳn) thực hành 3 lần, giáo viên và học sinh nhóm

ưu việt trong quá trình sử dụng, máy tính kết hợp với các phương tiện dạy học
khác. PMDH phải được thiết kế sao cho sự hiển thị di
ễn biến của các quá trình
học tập của học sinh hoàn toàn chủ động trong việc lĩnh hội tri thức, kích thích
một cách tích cực họat động nhận thức của học sinh.
PMDH phải được đảm bảo tính năng kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu tương tác
của người dùng.
2.2.2.Phân loại các nhóm kỹ năng sử dụng các chương trình phần mềm
thông dụng.
- Nhóm kỹ năng sử dụng h
ệ điều hành Windows XP.
- Nhóm kỹ năng sử dụng Windows Explorer, Internet Explorer
- Nhóm kỹ năng sử dụng các phần mềm ứng dụng dạy-học.
2.2.3. Nội dung rèn luyện kĩ năng sử dụng phần mềm
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng phần mềm hệ điều hành Windows XP.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng phần mềm Windows Explorer.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng ph
ần mềm Internet Explorer.
2.2.4. Các bước rèn luyện kĩ năng sử dụng phần mềm
1) Xác định mục đích yêu cầu về kiến thức và Kĩ năng bài dạy

14

- Phương pháp hướng dẫn lý thuyết kêt hợp với thực hành sử dụng
phần mềm.
2)Chuẩn bị.
- Giáo viên chuẩn bị phần mềm luyện tập
- Giáo viên bố trí đảm bảo 2/em một máy tính trong giờ tự chọn tăng cường tin
học và 1em/ một máy tính trong giờ tự học.
- Giáo viên có một máy tính và một máy chiếu projector, màn hình.

2.2.5.1.Bồi d
ưỡng đội ngũ giáo viên về phương pháp và kỹ thuật sử
dụng phần mềm.
Chúng ta cần phải bồi dưỡng giáo viên về phương pháp và kỹ thuật sử dụng
phần mềm và xây dựng hệ thống phần mềm phù hợp.GIÁO VIÊN biết cách
lựa chọn phần mềm phù hợp, khai thác phần mềm một cách có hiệu quả. Các
15

phương pháp sử dụng phần mềm theo hướng tích cực hóa quá trình nhận thức
của học sinh trong ba loại bài học : bài học hình thành tri thức mới, bài học
thực hành và bài học ôn tập.
2.2.5.2. Xây dựng hệ thống phần mềm các môn học phù hợp với
chương trình tiểu học và tương thích với thiết bị máy tính.
Giáo viên cần phải xây dựng tập hợp một số phần mềm phù hợp với chương
trình, sách giáo khoa ti
ểu học bằng nhiều nguồn khác nhau như từ trung tâm
tin học của Bộ GD&ĐT, từ các công ty sản xuất phần mềm trong nước, ngoài
nước…Các dữ liệu,các trang Web,các phần mềm hỗ trợ dạy và học có thể chia
làm 3 nhóm như sau:Các phần mềm và đĩa dữ liệu sử dụng đễ thiết kế giáo án
điện tử.Các phần mềm hổ trợ học tập.Các trang Web để tham khảo.
2.3. Biện pháp rèn luyện kỹ năng sử dụng mạng Internet Explorer.
2.3.1. Khái quát về mạng Internet.
Internet là một mạng máy tính toàn cầu trong đó các máy truyền thông với
nhau. Một số dịch vụ phổ biến như WWW(Worl wide web) cung cấp thông
tin dạng siêu văn bản, kết hợp văn bản với hình ảnh âm thanh và được liên kết
với nhau qua thư điện tử ( E-Mail ). Chatting&Conferencing cho phép chúng
ta tham gia thảo luận với nhau trên Internet Để kết nối vào Internet chúng ta
cần có User Name và Password
được cho bởi nhà cung cấp dịch vụ Internet
(ISP) và một Modem kết nối với đường dây điện thoại hoặc Wiless rotter.

+ Giáo viên hướng dẫn bài mới.
* Giáo viên giới thiệu lí thuyết kết hợp hướng dẫn thực hành mẫu trên mạng
Internet. Giáo viên h
ướng dẫn kỹ thuật sử dụng Internet cho học sinh theo qui
trình đường dẫn của nội dung rèn luyện kĩ năng sử dụng Internet Explorer. Giáo
viên thực hành mẫu 2 lần cho một nhóm, học sinh vừa nghe, vừa quan sát giáo
viên làm mẫu và làm theo. Nhóm 1 thực hành, nhóm 2 quan sát và ngược lại.
+ Học sinh thực hiện bài thực hành độc lập.
Trước khi học sinh thực hiện bài thực hành độc lập trên mạng với giao diện
máy tính, giáo viên tổ chức cho học sinh ghi chép vắn tắ
t nội dung qui trình đường
dẫn từ động tác.Tiếp theo học sinh thảo luận nhóm để trao đổi các thao tác tương
tác với máy tính. Khi thực hiện nếu có kết quả nếu sai, học sinh tiếp tục trao đổi
thảo luận tìm nguyên nhân và thực hiện lại.
Trong quá trình học sinh tiến hành thực hành, giáo viên theo dõi các nhóm, nếu
phát hiện sai thì giáo viên gợi ý, nêu vấn đề để học sinh suy nghĩ thực hiện, tuyệt
đối giáo viên không làm thay. Học sinh thực hành trên máy, học sinh nhóm 1 tự
thực hành 3 lần, giáo viên và học sinh nhóm 2 cùng quan sát và đến lượt học sinh
nhóm 2 thực hành thì giáo viên và học sinh nhóm 1 quan sát.
+ Học sinh luyện tập củng cố.
Học sinh 2 nhóm có thể tự thao tác vào mạng Internet vào hợp thư và đọc thư
trên giao diện máy tính. Hai nhóm tự kiểm tra lẫn nhau, nếu có trường hợp học
sinh nào gặp khó khăn thì nhờ bạn hoặc giáo viên trợ giúp hứơng dẫn, không làm
thay.
Bước 4: Tổng kết giờ học.
2.3.5 Điều kiện thực hi
ện biện pháp rèn luyện kỹ năng sử dụng mạng
Internet.
Đầu tư hệ thống mạng LAN (mạng nội bộ), mạng Internet với đường truyền
tốc độ nhanh (ADSL) hoặc mạng không dây (WIRELESS).

ớp 4-5 theo định
hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.4. Tiến trình thực nghiệm.
3.4.1 Chuẩn bị thử nghiệm.
Biên soạn giáo án thực nghiệm
Lựa chọn lớp thực nghiệm.
Lựa chọn giáo viên dạy thực nghiệm.
Tập huấn giáo viên dạy thực nghiệm.
3.4.2. Tiến hành thực nghiệm.
Thực nghiệm được tiến hành trên 4 lớp gồm hai lớp khối 4, hai lớp khối 5
và do một giáo viên giảng dạy tin học thực hiện.
Tiến hành trong học kì I năm học 2006 – 2007 với thời gian 18 tuần 36 tiết,
mỗi tuần lễ 2 tiết đối với học sinh lớp 4 và 16 tuần 29 tiết đối với học sinh lớp
5 tại trường tiểu học Song ngữ dân lập Vũng Tàu. Học sinh thực nghiệm là
học sinh lớp 4/3 gồm 32 học sinh và học sinh lớp 5/3 với 28 học sinh. Học
sinh đố
i chứng là học sinh lớp 4/1 và học sinh lớp 5/1.
3.4.3. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm.
Đánh giá kết quả thực nghiệm cả mặt định tính lẫn định lượng về các nhóm
kĩ năng, sự lĩnh hội tri thức thông qua viêc vận dụng các kĩ năng học tập trên
máy bằng việc sử dụng các phần mềm sáng tạo như PAINT, các phần mềm tự
học Anh văn, Toán, Ti
ếng Việt,…của lớp 4 và lớp 5.
18

Đánh giá về mặt định lượng: học sinh học xong một số bài thực nghiệm
giữa học kì 1, giáo viên đánh giá mức độ lĩnh hội tri thức, kĩ năng đạt được
bằng bài kiểm tra cuối học kỳ 1. Bài kiểm tra được đánh giá theo thang điểm
10 và phân làm 4 loại: loại giỏi 9-10 điểm; loại khá 7-8 điểm, trung bình 5-6
điểm, loại kém 1-4 diểm.

nghiệm điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng.
X

TN
= 9,06 > 8,6 = X
DCTrong khi đó độ lệch chuẩn S
X
đầu ra của lớp thực nghiệm lại nhỏ hơn đầu
ra của lớp đối chứng.
S
X TN
= 1,13 < 1,25 S
X ĐC

Trong cùng một lớp, độ lệch điểm trung bình ( trước và sau thực nghiệm) ở
lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng ( 0,56 > 0,20 ), Điều đó thể hiện rõ
hiệu quả tác động của thực nghiệm là hình thành nhóm kĩ năng sử dụng thiết
bị giáo dục hiện đai, nhóm kĩ năng học tập trên máy, nhóm kĩ năng phụ trợ
khác và làm cho chất lượng dạ
y – học được nâng cao rõ rệt.
19

Bảng 3.1: Kết quả thực nghiệm lớp 4/3
Lớp đối chứng Lớp thử nghiệm
Vào L1 Ra L1 Vào L2 Ra L2
Điểm
Tần

6.5 1 6.5 - - 1 6.5 1 6.5
7 4 28 3 21 2 14 4 28
7.5 - - 2 15 - - - -
8 2 16 3 24 1 8 3 24
8.5 2 17 - - 1 8.5 - -
9 8 72 10 90 8 72 7 63
9.5 4 38 6 57 1 9.5 3 28.5
10 7 70 6 60 12 120 14 140


32
HS
269.5
điểm
32
HS
278
điểm
32
HS
272
điểm
32
HS
290
điểm
Điểm TB X 8.4 8.6 8.5 9.06
Độ lệch chuẩn
Sx
1.5

số
điểm
Tần
số
xuất
hiện
Tổng
số
điểm
Tần
số
xuất
hiện
Tổng
số
điểm
Tần
số
xuất
hiện
Tổng
số
điểm
5 1 5 - - 2 10 - -
5.5 - - - - 1 5,5 - -
6 4 24 1 6 1 6 - -
6.5 - - - - - - - -
7 5 35 2 14 2 14 - -
7.5 3 22,5 - - 2 15 - -
8 11 88 9 72 6 48 4 32

1,38

Theo như giới hạn của đề tài nghiên cứu, chúng tôi tiến hành khảo sát và
thực nghiệm lớp 5./3
Nhìn vào bảng 3.3 cho thấy:
Trước khi thực nghiệm điểm trung bình của lớp đối chứng và lớp thực
nghiệm chênh lệch không đáng kẻ, độ lệch chuẩn S
X
( độ phân tán điểm quanh
giá trị trung bình) cũng xấp xỉ bằng nhau. Sau khi thực nghiệm, lớp thực
nghiệm điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng.
X

TN
= 9,48 > 8,58 = X
DCTrong khi dó độ lệch chuẩn S
X
đầu ra của lớp thực nghiệm lại nhỏ hơn đầu
ra của lớp đối chứng.
S
X TN
= 0,72 < 0,98 = S
X ĐC

Trong cùng một lớp, độ lệch điểm trung bình (trước và sau thực nghiệm) ở
lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng (1,38> 1,10), Điều đó thể hiện rõ hiệu
21

Áp dụng công thức: t =
X
S
X

Từ đó: t =
X
S
X
=
72.0
48.9
= 3.62 và t = 3,62.
Tra bảng phân phối t-student,bậc tự do:
F = N-1= 27
α = 0.05 ta có t
α
= 2.05
Vậy, t = 3,62 > 2,05 = t
α
như vậy chúng ta không chấp nhận giả thuyết H
o

Như vậy tác động của thực nghiệm có hiệu quả.
Phép tính t-student cho nhóm lớp không song song nhằm tìm ra sự khác biệt
giũa hai kết quả lớp đối chứng và lớp thực nghiệm.
Đặt giả thuyết H
o
là tác động thực nghiệm không có hiệu quả,có nghĩa là
lớp thực nghiệm không khác lớp đối chứng. Sau đó tính giá trị t theo công

giữa 2 lớp không co ý nghĩa.
Vậy: t =
==
+

05.0
9.0
28
98.072.0
58.848.9
4.09
t = 4.09
Tra bảng phân phối t-student F = 54
Mức α = 0,05

t
α = 2,01
Ta thấy t > t
α
giả thuyết H
o
không chấp nhận được, như vậy sự khác biệt
giữa hai lớp đối chứng và thực nghiệm có ý nghĩa về mặt tính tóan theo xác
suất thống kê, tóm lại thực nghiệm là có kết quả như đã nêu.
X là phép thử để so sánh hiệu quả của hai lớp đối chứng và thực nghiệm thể
hiện ở tỷ lệ học sinh khá giỏi.
Đặt giả thuyết H
o
là số học sinh khá, giỏi ở lớp thực nghiệm hơn số học sinh
khá giỏi ở lớp đối chứng không có ý nghĩa về mặt thống kê.

<
2
α
X chúng ta chấp nhận giả thuyết H
o
, nghĩa là số học sinh khá
giỏi ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng chênh lệch nhau không có ý nghĩa về
mặt thống kê.
Từ ( bảng 3 .3 ) chúng ta có:
Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có số học sinh bằng nhau ( 28),
E: Tần số lý thuyết xuất hiện,
55 x 28: 56 = 27,5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status