Bộ giáo dục và đào tạo
Viện khoa học giáo dục Việt Nam
Nguyễn Thị thu cúc
Nghiên cứu đặc điểm hứng thú học môn toán
của học sinh tiểu học và biện pháp tâm lý s phạm
nâng cao hứng thú học môn toán ở các em
Chuyên ngành : Tâm lý học chuyên ngành
Mã số : 62 31 80 05
tóm tắt Luận án tiến sĩ tâm lý học
2. PGS.TS Đào Thị Oanh
Phản biện 1: PGS.TS Lê Khanh
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Mùi
Phản biện 3: TS. Trần Thị Tố Oanh Luận án đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc
họp tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2008
Có thể tìm hiểu luận án tại Th viện Quốc gia
và Th viện Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
DANH MụC CáC CÔNG TRìNH Đã CÔNG Bố CủA TáC GIả
môn Toán của học sinh tiểu học và biện pháp tâm lý s phạm nâng cao
hứng thú học môn Toán ở các em".
2. Mục đích nghiên cứu
Chỉ ra những đặc điểm hứng thú học môn Toán của HSTH, đề xuất và
thử nghiệm một số biện pháp tâm lý s phạm (TLSP) để nâng cao loại hứng
thú này, từ đó đa ra những kiến nghị s phạm góp phần nâng cao hứng thú
học môn Toán cho HSTH.
3. Đối tợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tợng nghiên cứu
Đặc điểm hứng thú học môn Toán của HSTH và biện pháp TLSP nâng
cao hứng thú học môn Toán ở các em.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu chính: 422 HS (209 HS lớp 3 và 213 HS lớp 4)
của một số trờng tiểu học huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
2
Khách thể nghiên cứu bổ trợ: 29 GV (GV trực tiếp dạy những HS đựơc
nghiên cứu và các GV dạy ở các lớp 3 và lớp 4 khác).
Trng cầu ý kiến 64 CMHS. Một số khách thể phỏng vấn sâu: 25 HS,
30 CMHS, 15 GV,
3.3. Phạm vi nghiên cứu
- Về khách thể nghiên cứu: HS khối lớp 3 và lớp 4.
- Về đối tợng nghiên cứu:
+ Nghiên cứu một số đặc điểm hứng thú học môn Toán của HSTH.
+ Biện pháp TLSP: chủ yếu áp dụng một số tác động tâm lý thông qua
các hình thức, PP, biện pháp trong dạy học của GV nhằm tăng tính chủ
động, tìm tòi, sáng tạo và tạo lập bầu không khí tâm lý tích cực trong quá
trình học tập để nâng cao hứng thú học môn Toán. Không đi sâu nghiên
cứu nội dung, chơng trình môn Toán ảnh hởng đến hứng thú học môn
Toán nh thế nào, mà đặt vấn đề: cùng nội dung môn Toán nhng tại sao
HS này, lớp này hứng thú học tập hơn HS kia, lớp kia.
hứng thú học môn Toán của HSTH; chỉ ra đợc các thành tố cảm xúc, nhận
thức, hành động trong cấu trúc và biểu hiện của hứng thú học môn Toán
của HSTH; chỉ ra 3 giai đoạn hình thành, phát triển và 5 yếu tố tác động
đến hứng thú học môn Toán ở HSTH. Kết quả nghiên cứu góp phần làm
phong phú thêm tài liệu về đặc điểm tâm lý lứa tuổi HS Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu xác định đợc một số đặc điểm hứng thú học môn
Toán của HS lớp 3 4: hầu hết HS không những không sợ Toán mà còn
hứng thú học Toán cao hơn các môn khác; tuy nhiên hứng thú gián tiếp
(với kết quả hoạt động) chiếm u thế hơn hứng thú trực tiếp (với quá trình
chiếm lĩnh đối tợng); yếu tố xúc cảm đối với quá trình và kết quả học
môn Toán chiếm u thế hơn yếu tố nhận thức về đối tợng; HS lớp 3 4
đặc biệt hứng thú với những bài tập toán số, những bài trực quan hoá, có
tình huống và qua trò chơi; hứng thú của HS lớp 3 4 còn phân tán, cha
ổn định, bền vững, dễ nâng cao nhng cũng dễ suy giảm bởi các yếu tố tác
động khách quan, trong đó GV có vai trò quan trọng nhất.
Đề xuất đợc một số biện pháp TLSP: tăng cờng sử dụng bài tập toán có
tình huống, trực quan, trò chơi; tăng cờng hình thức làm bài tập theo nhóm
nhỏ; tăng cờng chấm bài, đánh giá kết quả học tập theo hớng động viên,
4
khích lệ sự tiến bộ của từng HS. Các biện pháp trên đã đợc thực nghiệm ở HS
lớp 3 lớp 4, đợc chứng minh là có tính khả thi và đạt kết quả rõ rệt.
Luận án có thể dùng làm tài liệu bồi dỡng GV tiểu học về cơ sở lý
luận và thực tiễn phát triển hứng thú học môn Toán ở HSTH.
8. Cấu trúc của luận án
Nội dung luận án gồm 198 trang, bao gồm phần mở đầu (6 trang), ba
chơng (130 trang) trong đó có 21 bảng số, 2 biểu đồ và kết luận, kiến nghị
(3 trang). Ngoài ra còn có danh mục công trình của tác giả, tài liệu tham
khảo và phụ lục (59 trang).
Chơng 1
1.2.1.2. Cấu trúc của hứng thú
Theo N. G. Marôzôva có ít nhất 3 yếu tố:
* Có xúc cảm đúng đắn đối với hoạt động;
* Có khía cạnh nhận thức của xúc cảm này;
* Có động cơ trực tiếp xuất phát từ bản thân hoạt động.
Chúng tôi lựa chọn định nghĩa: "Hứng thú là thái độ lựa chọn đặc biệt
của cá nhân đối với đối tợng nào đó, do sự hấp dẫn và ý nghĩa của nó đối
với bản thân" làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu của luận án.
1.2.1.3. Phân loại hứng thú
Căn cứ vào một số dấu hiệu khác nhau, ngời ta có thể chia hứng thú ra
làm nhiều loại: hứng thú vật chất, hứng thú nhận thức; hứng thú trực tiếp, hứng
thú gián tiếp; hứng thú tích cực, hứng thú thụ động, . . .
1.2.1.4. Vai trò của hứng thú trong hoạt động cá nhân
Hứng thú có vai trò quan trọng đối với mọi hoạt động của con ngời.
Hứng thú đợc xem nh là một cơ chế bên trong, sự biểu hiện của động cơ
thúc đẩy quá trình nhận thức của con ngời. Hứng thú là động lực cơ bản
để hình thành và phát triển năng lực ở con ngời.
1.2.2. Khái niệm hứng thú học tập
1.2.2.1. Hứng thú nhận thức và hứng thú học tập
Hứng thú nhận thức rộng hơn hứng thú học tập, hứng thú nhận thức có
trớc khi trẻ đi học, là nhu cầu tự nhiên, tất yếu của con ngời. Hứng thú
nhận thức có nội dung đối tợng rộng hơn, phong phú hơn so với hứng thú
học tập. Hứng thú học tập là trờng hợp riêng của hứng thú nhận thức.
Hứng thú học tập của HS là loại hứng thú hớng vào chính bản thân của
quá trình học tập, say mê chiếm lĩnh đối tợng (các môn học) dới sự
hớng dẫn của các nhà s phạm.
6
Chúng tôi cho rằng: Hứng thú học tập chính là thái độ lựa chọn đặc
biệt của chủ thể đối với đối tợng của hoạt động học tập, vì sự cuốn hút về
mặt xúc cảm và ý nghĩa thiết thực của nó trong quá trình nhận thức và
7
học tập các kiến thức và kỹ năng cơ bản của môn Toán nhng ở mức sâu
hơn, khái quát hơn, tính trừu tợng, khái quát đợc nâng lên một bậc.
1.3.2. Một số đặc điểm của HS tiểu học trong học tập
Chúng tôi đã đề cập một số đặc điểm của HSTH có liên quan đến nội
dung nghiên cứu của đề tài nh:
a/ Đặc điểm về thể chất
b/ Đặc điểm của môi trờng sống và hoạt động học tập ở trờng
c/ Đặc điểm tâm lý của HSTH
* Đặc điểm về nhận thức (tri giác, trí nhớ, chú ý, tởng tợng, t duy,
ngôn ngữ).
* Đặc điểm nhân cách (cảm xúc tình cảm, ý chí, ).
Dựa trên cơ sở những đặc điểm này, GV có thể tác động gây nên
những xúc cảm, nhận thức, hành động tích cực ở các em đối với môn học
làm cơ sở hình thành hứng thú học tập cho các em.
1.3.3. Khái niệm hứng thú học môn Toán của HS tiểu học
a/. Định nghĩa
Hứng thú học môn Toán là thái độ lựa chọn đặc biệt của HS đối với
việc lĩnh hội và vận dụng những tri thức toán học trong quá trình học tập
cũng nh trong cuộc sống, do sự hấp dẫn và ý nghĩa thiết thực của môn
Toán đối với bản thân.
b/. Những thành tố tâm lý cấu thành hứng thú học môn Toán của HS
tiểu học, bao gồm 3 thành phần chủ yếu: Thành tố xúc cảm; thành tố nhận
thức; hành động của HS trong quá trình học môn Toán.
c/. Các biểu hiện của hứng thú học môn Toán
- Biểu hiện về mặt xúc cảm: HS có xúc cảm tích cực (yêu thích, say mê, )
đối với môn Toán.
- Biểu hiện về mặt nhận thức: HS biết, hiểu đợc những nguyên nhân
của sự yêu thích trên, đặc biệt thấy giá trị, ý nghĩa của môn Toán.
- Biểu hiện về mặt hành động: HS biểu hiện bằng các hành động học
b/ Những yếu tố khách quan (bên ngoài HS), bao gồm: Đặc điểm môn
Toán; điều kiện vật chất cần thiết để dạy học có hiệu quả; hoàn cảnh, môi
trờng học tập (GV, gia đình, tập thể HS).
1.4.2. Những biện pháp TLSP tác động nâng cao hứng thú học môn
Toán của HS tiểu học
Những biện pháp TLSP dùng trong luận án này là những cách thức,
PP, hình thức GV dùng để tác động đến tâm lý HSTH trong quá trình dạy
học môn Toán, nhằm nâng cao hứng thú học bộ môn này ở các em.
Những biện pháp tác động: (chỉ giới hạn mấy biện pháp sau)
a. GV tổ chức cho HS tham gia tích cực vào các hoạt động học tập đa
dạng: Dạy học giải quyết vấn đề; Tổ chức trò chơi học toán; . . .
b. Kích thích động cơ học tập bằng cách đánh giá tích cực, khích lệ HS
cố gắng, ham mê học tập, chiếm lĩnh đối tợng.
9
c. Tăng cờng hình thức học tập theo nhóm theo quan điểm s phạm
tơng tác.
Chơng 2
Tổ CHứC và Phơng pháp NGHIÊN CứU
2.1. Nghiên cứu lý luận
Tìm kiếm các nguồn tài liệu, đọc, phân tích, hệ thống hóa, cùng với
PP chuyên gia:
- Xác định quan điểm phơng pháp luận nghiên cứu;
- Xác định các khái niệm của đề tài nghiên cứu;
- Xác định đặc điểm hứng thú học môn Toán của HSTH.
- Các yếu tố ảnh hởng, các biện pháp tác động nâng cao hứng thú
học môn Toán của HSTH.
2.2. Tổ chức điều tra thực trạng
2.2.1. Khảo sát thăm dò (2005 - 2006) xây dựng bộ công cụ khảo sát
sơ bộ làm cơ sở thực tiễn cho nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống PP, công cụ
khảo sát thực trạng và xác định phơng hớng thực nghiệm tác động.
- Lần 2 - Thực nghiệm tác động s phạm ở HS lớp 4: tiến hành ở học
kỳ I, năm học 2006 - 2007 (từ 18/10/2006 đến 12/12/2006) với mục đích
khẳng định tác dụng của các biện pháp TLSP đối với HS lớp 4.
Kết quả thực nghiệm đợc đo qua việc tổng hợp các biểu hiện của
hứng thú học môn Toán bằng phiếu điều tra, phỏng vấn, quan sát, phân tích
sản phẩm . . .
2.4. Cách xử lý số liệu và các tiêu chí đánh giá
2.4.1. Cách xử lý số liệu
Chúng tôi đã qui ớc cách xử lý các loại phiếu: điều tra, phiếu hỏi và
thực nghiệm tự nhiên.
2.4.2. Các tiêu chí đánh giá
2.4.2.1. Tiêu chí đánh giá mặt xúc cảm
- HS yêu thích môn Toán.
- HS có thái độ bình thờng đối với môn Toán.
- HS có thái độ không yêu thích môn Toán.
Các mức độ đánh giá xúc cảm: Mức Thích (3 điểm); Mức Bình
thờng (2 điểm); Mức Không thích (1 điểm).
2.4.2.2. Tiêu chí đánh giá mặt nhận thức
Mỗi nguyên nhân đợc đánh giá theo thang điểm: Đồng ý (3 điểm);
Phân vân (2 điểm); Không đồng ý (1 điểm). Riêng các nguyên nhân
trực tiếp liên quan đến đối tợng của hoạt động học toán đợc tính hệ số 2.
11
Các mức độ đánh giá nhận thức:
Trên cơ sở tổng hợp điểm nhận thức các nguyên nhân, chúng tôi phân
thành 3 mức nhận thức: Mức 1: Nhận thức kém; Mức 2: Nhận thức thiên về
những nguyên nhân gián tiếp liên quan đến đối tợng của hoạt động học
toán; Mức 3: Nhận thức thiên về những nguyên nhân trực tiếp liên quan đến
đối tợng của hoạt động học toán.
2.4.2.3. Tiêu chí đánh giá mặt hành động
Mỗi biểu hiện đợc đánh giá theo thang điểm: Thờng xuyên (3
cứu, luận án sử dụng một số phơng pháp thống kê nh: kiểm tra độ tin cậy
của Rolf Ludwig, tính hệ số tơng quan thứ bậc của Spearman, tính
2
-
Test, kiểm định Student t- Test.
Chơng 3
KếT QUả NGHIÊN CứU thực tiễn
3.1. Kết quả nghiên cứu đặc điểm hứng thú học môn Toán của HS lớp
3 - 4
3.1.1. Biểu hiện về xúc cảm của HS lớp 3 - 4 đối với môn Toán
Kết quả tìm hiểu biểu hiện về xúc cảm cho thấy: đặc điểm hứng thú
học môn Toán của HS lớp 3 - 4 nh sau:
+ Hứng thú học môn Toán của các em còn phân tán (các em thích rất
nhiều môn học), mang tính chất nhất thời (nặng về cảm tính), trong đó môn
Toán so với các môn đợc HS thích cao nhất.
+ Cha có sự thống nhất giữa xúc cảm với hành động thực tế ở các em.
+ Bớc đầu cho thấy hứng thú học môn Toán của HS lớp 3 - 4 phụ
thuộc chủ yếu vào những yếu tố bên ngoài nh: GV, môi trờng học tập
(trờng, lớp,. . .) và gia đình.
+ HS lớp 3 yêu thích môn Toán hơn HS lớp 4 vì ở lớp 3 môn Toán
nhiều yếu tố mới và cha khó lắm; môn Toán lớp 4 khó với không ít HS nên
hứng thú giảm ở những HS này.
3.1.2. Biểu hiện về nhận thức
Bảng 3.5: Những nguyên nhân yêu thích môn Toán ở HS
Tổng chung
Các nguyên nhân
TĐ
10. GV toán thờng xuyên kiểm tra kiến thức trong giờ học
1196
2.83 4
11. GV đánh giá HS đúng và công bằng 1207
2.86 3
12. GV luôn động viên, khuyến khích các em trong học tập
1213
2.87 2
13. Lớp có phong trào thi đua học toán sôi nổi 1059
2.51 11
14. Gia đình em cũng có ngời thích toán 979 2.32 13
15. Môn Toán đợc đánh giá cao 1054
2.49 12
ĐTB 2.59
Nhận xét: nhìn chung, những HS đợc nghiên cứu đều nhận thức khá
tốt các nguyên nhân gây nên sự yêu thích môn Toán (
X
= 2.59). Tuy nhiên,
từng nguyên nhân đợc HS đánh giá khác nhau: Các nguyên nhân có liên
quan trực tiếp với môn Toán (nguyên nhân 1, 2, 3, 4, 7, 8) các em đánh giá
cha cao. Trong khi đó các nguyên nhân có liên quan gián tiếp tới môn
học, lại có ảnh hởng đến các em nhiều hơn. Kết quả đánh giá của GV
cũng thống nhất với đánh giá của HS.
2.89
1
2. Chăm chú nghe giảng 1203
2.85
2
3. Ghi chép bài đầy đủ 1187
2.81
4
4. Học thuộc bài trớc khi đến lớp 1174
2.78
6
5. Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài và nêu thắc
mắc nhờ thầy cô giải đáp
1010
2.39
9
6. Học hiểu bài trớc khi làm bài tập 1187
2.81
12
14. Em thờng ghi chép lại vào sổ tay toán học của mình
những bài toán lạ hoặc cách giải hay của một bài toán
777 1.84
17
15. Tự ghi lại các công thức, định nghĩa và các mối
liên hệ của chúng
792 1.87
16
16. Tự giác tham gia các buổi ngoại khóa toán học 845 2.00
15
17. Tự tìm ra nhiều cách giải cho một bài toán (nếu có)
1042
2.47
8
15
18. Tự vận dụng các kiến thức toán học vào giải quyết
vấn đề thực tế
899 2.13
14
19. Tự rút ra những cách giải hay, mới cho một bài toán 937 2.22
sáng tạo trong học tập bộ môn này.
- Những kiến thức toán cụ thể, có liên quan thực tế, có sử dụng đồ dùng
dạy học gây cho HS hứng thú học tập cao hơn rõ rệt. Những dạng bài tập có
lời văn, thực hành đặt tính ít đợc các em hứng thú giải dạng bài tập này.
- Yếu tố GV ảnh hởng rất lớn đến hứng thú học môn Toán của HS lớp 3
16
- 4 vì qua cách thức tổ chức, áp dụng PP dạy học tích cực, GV gây chú ý,
kích thích HS suy nghĩ, tích cực hành động trong quá trình học toán hơn, ảnh
hởng quyết định đến hứng thú học môn Toán của HS lớp 3 4 .
3.1.4. Biểu hiện về mức độ hứng thú học môn Toán của HS lớp 3 - 4
Bảng 3.13: Kết quả tổng hợp mức độ hứng thú học môn Toán ở HS
Mức độ
Tổng số
Mức độ
1
Mức độ
2
Mức độ
3
Mức độ
4
STT
Trờng
SL
2 N. Đ. C 143
33.9
20 13.9
57 39.9
57 39.9
9 6.3
3 B.Đằng 128
30.3
64 50.0
58 45.3
6 4.7 0 0
Tổng hợp 422
100
117
27.7
Tóm lại, qua kết quả điều tra có thể thấy:
- Đa số HS lớp 3 - 4 có hứng thú học môn Toán (72.3%) thể hiện ở
nhiều mức độ khác nhau.
- HS lớp 3 4 có hứng thú gián tiếp là chủ yếu.
- Hình thức tổ chức học 2buổi/ngày ở trờng có ảnh hởng tích cực
đến mức độ hứng thú học môn Toán của HS.
17
3.2. Những yếu tố ảnh hởng đến hứng thú học môn Toán của HS lớp 3 -4
3.2.1. Những yếu tố ảnh hởng tiêu cực đến hứng thú học môn
Toán theo đánh giá của HS lớp 3 - 4
Yếu tố thuộc về ngời GV nh: thiếu công bằng, ít quan tâm, không
thờng xuyên kiểm tra bài làm của HS, hay gia đình thiếu động viên,
khuyến khích, đợc HS xếp ở thứ hạng cao. Điều này, cho thấy: vai trò
của GV tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hứng thú học môn Toán ở HS là
rất to lớn. Mặt khác, điều này cũng thể hiện rõ đặc điểm tâm lý của lứa tuổi
HSTH: Hứng thú học tập nói chung và học môn Toán nói riêng ở các em phụ
thuộc nhiều vào tác động của hoàn cảnh (GV, CMHS ).
3.2.2. Những yếu tố ảnh hởng tiêu cực đến hứng thú học môn
Toán của HS lớp 3 - 4 theo đánh giá của GV
Kết quả nghiên cứu cho thấy: đánh giá của GV có nhiều điểm gần
trùng hợp với HS. Tuy nhiên, nhận xét của GV đi sâu vào thực chất của vấn
đề, đúng với bản chất của hứng thú. Một khi kiến thức toán bị hổng
nhiều hay cha nắm đợc PP học toán sẽ ảnh hởng lớn đến hứng thú
học môn này của HS.
3.2.3. Đánh giá các tác động tích cực của GV đến hứng thú học môn
Toán của HS lớp 3 - 4
Trong số các GV tiểu học đợc điều tra thì đa số GV thực hiện tốt,
thờng xuyên những công việc tối thiểu mà ngời GV cần phải làm. GV
còn hạn chế về PP dạy học, cha quan tâm đúng mức đến việc phát huy
tính tích cực, tự giác, sáng tạo của HS trong quá trình dạy học - xu thế dạy
Bảng 3.18: Mức độ hứng thú của HS lớp 3 sau thực nghiệm
Thời gian Lần đo 1 Lần đo 2
Mức độ
HS
M
1
M
2
M
3
M
4
M
1
M
2
M
3
M
4
Đối chứng 53.1
chứng đều đợc nâng lên và có sự khác biệt: Hứng thú trực tiếp với môn
Toán (M
3
) ở nhóm thực nghiệm tăng lên rõ rệt (từ 0% lên 14.3%).
* Kiểm tra sự khác nhau giữa hai lần đo ở nhóm thực nghiệm: cha
có hứng thú học Toán (M
1
) giảm 20%. Hứng thú gián tiếp đối với môn
Toán tăng 5.7%. Riêng hứng thú trực tiếp đối với môn Toán (M
3
) tăng rõ
nét, tăng 14.3%. Kết quả kiểm định cho thấy ( 2.133.14
21
=>=
sd
tpp ), điều
đó nghĩa là sự khác biệt giữa hai lần đo ở nhóm thực nghiệm là có ý nghĩa
về phơng diện thống kê.
* Kết quả của lần đo nghiệm thứ hai, HS lớp thực nghiệm có mức độ
hứng thú cao hơn HS lớp đối chứng. ở (M
3
): (
7.133.14
2
2
=>=
sd
ẹC
TN
tpp
3
M
4
M
1
M
2
M
3
M
4
20
Đối chứng 44.1
55.9
0 0 32.3
55.9
11.8
0
Thực nghiệm 36.1
) tăng
21.5%, bằng phơng pháp kiểm định R. Ludwig ( 3.215.21 =>=
sd
ẹC
TN
tpp ),
chứng tỏ sự khác biệt này có ý nghĩa. Đồng thời, số HS không hứng thú
học môn Toán ở lớp thực nghiệm giảm một cách đáng kể chỉ còn 11.1% so
với lớp đối chứng, mức độ này có ý nghĩa về phơng diện thống
kê( 212.21 =>=
sd
ẹC
TN
tpp ).
+ So sánh nhóm đối chứng ở 2 lần đo, tuy có sự khác biệt, tăng lên,
nhng kết quả kiểm định cho thấy (
sd
tpp <
21
), có nghĩa là sự khác biệt
giữa 2 lần đo không có ý nghĩa về phơng diện thống kê.
+ So sánh 2 lần đo ở nhóm thực nghiệm, sau tác động lần 2. Kết quả
cho thấy: Mức độ hứng thú M
4
tăng 2.8% đối với HS lớp 3 - 4 để đạt đợc
mức độ này là rất khó. Do đó, tỉ lệ này không cao nhng bớc đầu là một
kết quả có ý nghĩa, là cơ sở để phát triển hứng thú học môn Toán cho các
em sau này; hứng thú trực tiếp (M
3
) tăng 22.2%, bằng phơng pháp kiểm
có thể rút ra một số nhận xét:
- Nếu GV tổ chức dạy học theo hớng tích cực, tạo ra bầu không khí
tâm lý tích cực, chủ động, sáng tạo cho HS trong quá trình học toán thì có
thể nâng cao hứng thú học môn Toán của các em, thể hiện ở:
+ Có sự biến đổi theo hớng tích cực về xúc cảm, hành động trong
quá trình học tập và mức độ hứng thú của các HS thực nghiệm. Đặc biệt là
mức độ hứng thú trực tiếp đối với môn Toán (mức 3, mức 4).
+ PP dạy, PP kiểm tra, đánh giá, động viên và hình thức tổ chức hoạt
động học của GV là những yếu tố có ảnh hởng trực tiếp, rõ rệt đến hứng
thú học môn Toán của HS.
- Mặc dù sau tác động của các biện pháp TLSP, hứng thú học môn
Toán của HS lớp thực nghiệm nâng cao rõ rệt so với chính mình và so với
HS lớp đối chứng; song những thay đổi trong một khoảng thời gian ngắn,
cha bền vững, cần phải tiếp tục củng cố thờng xuyên thì hứng thú học
môn Toán của các em bền vững. Tuy nhiên, kết quả bớc đầu này cho phép
nhận định:
Các biện pháp thực nghiệm là có hiệu quả, mang tính khả thi và có thể
ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy ở các lớp bậc tiểu học để nâng cao hứng
thú học môn Toán của HS.
3.4. Khái quát đặc điểm hứng thú học môn Toán của HS lớp 3 - 4
a/. Hứng thú học tập của HS lớp 3 - 4 nhìn chung còn phân tán, tuy
nhiên hứng thú học môn Toán cao hơn rõ rệt so với hứng thú học các
môn khác.
b/. Hứng thú học môn Toán của HS lớp 3 - 4 biểu hiện nổi bật ở xúc
22
cảm và hành động học môn Toán.
c/. Hứng thú học môn Toán của HS lớp 3 - 4 thiên về hứng thú gián
tiếp; hứng thú trực tiếp chỉ thể hiện ở một số HS.
d/. Nội dung môn Toán, chủ yếu các bài toán có nội dung kiến thức cụ
thể, rõ ràng, các bài tập toán số, tình huống hấp dẫn, trực quan hoá, trò