Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học s phạm h nội
__________________________
phạm thị thu hơng Những biện pháp nâng cao chất lợng, hiệu quả dạy học thể phú
(Qua Bạch Đằng giang phú của trơng hán siêu)
Theo đặc trng thi pháp phú trung đại
Chuyên ngành : Lí luận và phơng pháp dạy học bộ môn Văn
và Tiếng Việt
Mã số : 62.14.10.04
Luận án tiến sĩ giáo dục học
Ngời hớng dẫn khoa học:
GS. TS. Nguyễn Thanh Hùng Hà Nội 2007 1
mở đầu
1.Lý do chọn đề ti
1.1. Phú là thể loại đợc du nhập từ Trung Quốc. Thời trung đại,
truyền thống thi phú, hình thức dĩ phú cử sĩ cùng với lịch sử thi cử
2.1. Các công trình nghiên cứu về thể phú
2.1.1. Khuynh hớng nghiên cứu lí luận chung về thể loại
- Lê Thánh Tông (1442- 1497) là một trong những ngời đầu tiên đặt
nền móng cho việc nghiên cứu thể phú ở Việt Nam với phần Nguyên
tựatrong Lam Sơn Lơng Thuỷ phú. Các bài tựa của Nguyễn Thiên
Túng, Nguyễn Công Cơ trong cuốn Quần hiền phú tập, những nhận 2
xét của Lê Quí Đôn , Nguyễn Đức Đạt, tiêu biểu cho kiểu tìm hiểu
thiên về ngâm vịnh thù tạc thời trung đại.
- Một số công trình xuất bản từ đầu thế kỉ XX cho đến những năm 80
nh : Văn chơng thi phú An Nam (Đỗ Ngọc Cẩn), Việt Hán văn
khảo(Phan Kế Bính), Phú Nôm (Vũ Khắc Tiệp), Quốc văn cụ
thể (Bùi Kỉ), Việt Nam văn học sử yếu (Dơng Quảng Hàm), Thơ
ca Việt Nam, hình thức và thể loại (Bùi Văn Nguyên và Hà Minh
Đức),đều thiên về khái quát thủ thuật, kĩ xảo của việc làm phú.
- Khoảng từ những năm 90 việc nghiên cứu thể loại đạt đợc nhiều
thành tựu mới. Có thể kể một số tác giả có đóng góp quan trọng nh
các bài viết của Bùi Duy Tân, Trần Đình Sử, Nguyễn Đình Phức, luận
án Thể phú trong văn học Việt Nam trung đại của Phạm Tuấn Vũ.
1.1.2.Khuynh hớng nghiên cứu lí luận dạy học thể phú
Phú từng có mặt trong cuốn sách giáo khoa đầu tiên của Dơng
Quảng Hàm (Việt Nam văn học sử yếu). Thạch Trung Giả vào những
năm 70 đã tiếp cận thể loại theo mô hình phân tích tác phẩm : Sơ bộ-
Thâm nhập- Viên thành. Cuốn Giảng dạy văn học theo loại thể do
Trần Thanh Đạm chủ biên đề cập đến một số cách thức học tập thể
phú. Các bài viết của Bùi Văn Nguyên, Trần Thị Băng Thanh, Lê
Bảo, đã bớc đầu gắn việc tìm hiểu thể loại với thực tiễn dạy học ở
phổ thông.
ta có nhiều bài chấp nhận những đề tài thông tục của đời thờng của
sinh hoạt và tâm thế của nho sỹ, giàu chất hoạt kê trào lộng () Nó
không theo đuổi cái đẹp trang trọng khoa trơng, hoành tráng. Hai là,
phú ở ta, chủ yếu là phú chữ Hán có một số bài miêu tả quang cảnh
thiên nhiên vốn là những di tích lịch sử trong các cuộc chiến tranh vệ
quốc () ông cha ta đã thêm cho thể phú phẩm chất thẩm mỹ mới, để
đặc tả cảm hứng mới của tinh thần yêu nớc và tự hào dân tộc, mà
phú ở chính quốc hầu nh là yếu. Đây cũng là t tởng trong các bài
viết của Nguyễn Phạm Hùng, Trần Đình Sử,
- Nghiên cứu phú trong tơng quan so sánh với thơ. Các nhà nghiên
cứu đồng nhất quan điểm cho phú là loại thể trung gian giữa thơ và
văn xuôi nhng nghiêng sang khía cạnh trữ tình. Tuy vậy phú và thơ
vẫn có những điểm khác nhau. Nguyễn Đức Đạt trong Nam Ông
tùng thoại cho thơ là tình cảm, phú là sự việc. Tình cảm thì dễ thấy
mà sự việc thì khó chu toàn. Phú sở dĩ là để phụ trợ cho thơ vậy. Chán
ghét cái dài của nó, vậy anh muốn chặt chân hạc để biến nó thành le
le chăng?. Phan Kế Bính nói cách làm phú cũng giống nh cách làm
thơ, cũng có khai, thừa, có tả thực, có nghị luận, có kết. Vũ Khắc
Tiệp trong Phú Nôm cũng cho là nh vậy. Xét về căn nguyên của sự
khác biệt Bùi Kỉ và Bùi Văn Nguyên lí giải : thơ thiên về tả tình thì
phú thiên về tả cảnh nhng vì cách đặt câu trong phú khác với thơ nên
thành ra một thể riêng.
- Nghiên cứu thi pháp phú
. Tìm hiểu thi pháp phú trung đại các tác
giả thờng thiên về cách làm phép tắc hay những đặc điểm hình
thức thể loại nh dùng từ, đặt câu, bố cục, Xu hớng nghiên cứu
trong thời gian gần đây đã chú ý đến phơng diện tính nội dung của
hình thức nghệ thuật. Trần Đình Sử chỉ ra Đặc trng thi pháp của
phú là tập trung miêu tả từng sự vật, hiện tợng, xoáy vào đủ các khía
cạnh, nói sao cho hết, cho cùng, gây ấn tợng mạnh mẽ khó quên.
Nếu khám phá đợc các đặc trng thi pháp thể phú trung đại Việt
Nam đã chi phối và tạo nên nét đặc sắc thi pháp tác phẩm BĐGP của
THS để đề xuất những biện pháp phù hợp với giá trị tác phẩm, với
năng lực tiếp nhận của học sinh (HS) thì việc dạy học văn học trung
đại và phú sông Bạch Đằng sẽ có CL, HQ tốt hơn.
6. Đóng góp mới của luận án
- Tiếp tục quá trình nghiên cứu về thể loại, hệ thống hoá và khái quát
những đặc điểm thi pháp của thể phú
- Tập trung tìm hiểu sâu giá trị của BĐGP, một đỉnh cao sáng tạo
của phú chữ Hán Việt Nam thời trung đại
- Đề xuất những biện pháp dạy học thể phú trong nhà trờng Trung
học phổ thông (THPT) đáp ứng thực tiễn dạy học hiện nay
- Bổ sung vào việc hoàn thiện hệ thống lí luận phơng pháp dạy học
văn theo đặc trng loại thể
- Kết quả nghiên cứu của luận án đóng góp vào quá trình đổi mới
phơng pháp dạy học trong nhà trờng THPT
7. Bố cục của luận án
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận án gồm 3 chơng.
Chơng 1: Thi pháp phú trung đại Việt Nam và giá trị đặc sắc của
BĐGP (THS) 5
Chơng 2: Những biện pháp nâng cao chất lợng và hiệu quả dạy
học BĐGP (THS) theo đặc trng thi pháp thể loại
Chơng 3: Thực nghiệm dạy học BĐGP (THS) theo đặc trng thi
pháp thể loại Chơng 1
. Sách Quần hiền phú tập còn ghi lại đợc
13 bài phú chữ Hán của thời kỳ này. Đời Lê, truyền thống phú càng
khởi sắc. Những năm đầu thế kỷ XX, các bài phú chữ Hán của Trần
Quí Cáp, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, có
tác dụng cổ vũ, phê bình, đả kích, khơi gợi lòng tự hào dân tộc. Nói
chung phú chữ Hán khi du nhập vào Việt Nam đã nhanh chóng phát 6
triển thành một dòng với những chức năng quen thuộc của thể loại.
Phú thiên về phô trơng, ca ngợi triều đại, nói lên nguyện vọng của kẻ
sỹ.
1.1.1.2.2. Phú chữ Nôm
Đời Trần đã xuất hiện phú bằng chữ Nôm, nay còn truyền lại: C
trần lạc đạo (Trần Nhân Tông), Đắc thú lâm tuyền thành đạo,
Vịnh Hoa Yên tự (Huyền Quang) và Giáo tử phú (Mạc Đĩnh Chi).
Từ thế kỷ XV trở đi, phú chữ Nôm càng ngày càng phát triển với tên
tuổi của Nguyễn Hàng, Nguyễn Giản Thanh, Sang thế kỉ thứ XIX,
phú chữ Nôm tiếp tục vận động theo hai hớng : giáo huấn và ngợi ca,
tỏ chí, phát triển thành phú tuyên truyền yêu nớc về sau này. Nh thế
phú từ thể cao siêu bác học, dần đậm chất trữ tình, tính hiện thực, sắc
thái trào phúng.
1.1.2. Thi pháp thể loại phú truyền thống và cách nhìn hiện đại
1.1.2.1. Thi pháp thể loại phú truyền thống
Thi pháp học truyền thống thờng đợc đúc kết theo phơng thức
diễn dịch do vậy chủ yếu nêu lên các thủ pháp, kĩ xảo dùng từ, đặt
câu, lời văn, của phú, định nghĩa và dạy cách làm phú. Những phép
tắc đợc xem là kim chỉ nam một mặt có ý nghĩa rất lớn trong việc lí
giải các vấn đề của văn học đơng thời, mặt khác lại có xu hớng trở
thành một quy phạm dờng nh không chấp nhận sự sáng tạo đổi mới
Tuyết nguyệt nghi phú, Mộng Thiên Thai phú- Ngô Thì Chí, ). Bên
cạnh thiên nhiên kỳ tích nh là yếu tố địa linh giúp cho nhân kiệt
phụng sự việc dựng xây, bảo vệ đất nớc (BĐGP-THS, Xơng Giang
phú- Lý Tử Tấn, Chí Linh sơn phú- Nguyễn Trãi, Chí Linh sơn phú-
Nguyễn Mộng Tuân, Lam Sơn Lơng Thuỷ phú- Lê Thánh Tông, )
còn có một thiên nhiên đợc miêu tả nh là những thắng tích tự nhiên
mà con ngời yêu mến ngợi ca. Phú trung đại miêu tả cái lạ của ngã
ba Hạc (Ngã ba Hạc phú), vẻ đẹp của núi Thiên Thai (Mộng Thiên
Thai phú), của phong cảnh trù mật chốn Đại Đồng (Đại Đồng phong
cảnh phú), tất cả đều là những bức tranh cuộn khổ lớn trải rộng ra
trớc mắt ngời xem, phô bày hết cái xinh, vẻ lạ, cái đẹp, vẻ đáng yêu,
dáng độc đáo của thiên nhiên kỳ thú.
Nhng không ở đâu ca ngợi tán tụng, điểm tô lại gắn liền với việc
bộc lộ trực tiếp chí hớng, khát vọng của kẻ sỹ nh trong thể loại này.
Phú là công cụ để kẻ có học bớc lên bậc thang danh vọng trong xã
hội, để kẻ sỹ tỏ chí, tự tiến. Qua đề tài về các nhân vật, điển tích trong
sách vở Trung Quốc, các loại cây cối, vật lạ, ngời làm phú tỏ chí cao
khiết của loài sen giếng ngọc (Ngọc tỉnh liên phú), khí tiết cứng cỏi
của tùng bách vợt qua mùa đông sơng tuyết (Phú tùng bách rụng
sau), khát vọng đợc là bề tôi hiền giúp vua giúp nớc (Trơng Lu
Hầu phú, Khổng Tử mộng Chu Công phú, Lợng nh long phú, ). Phú
Ngọc lành đợi giá (Mỹ ngọc đãi giá- Phan Phu Tiên), phú gà gáy
sáng (Kê minh phú- Nguyễn Thiên Túng) khuyên những ngời hiền tài
nên ra giúp nớc, giúp dân, không nên bo bo chỉ nghĩ đến mình. Mỹ
ngọc chính là vốn quý nhân sỹ trí thức, và có khả năng thì phải nhập
thế, Từ thế kỷ XVI trở đi nội dung ngôn chí trong phú thờng đậm
sắc thái trữ tình hơn.
Đi từ truyền thống phú Trung Quốc, phúng gián cũng là một chức
năng thể tài quan trọng của phú trung đại Việt Nam. có thể khái quát
thành một thi pháp phúng gián của thể loại. Theo đó, phú sử dụng
với thế giới đợc dệt bằng lụa là gấm vóc của ngôn từ (kiếm Lu
Bang, lầu Cần Chính, chậu Vua Thang,). Lối khoa trơng ở đây là
thậm xng, so sánh với những gì tuyệt đối theo nguyên tắc độc tôn
không gì bằng.
Hình tợng nghệ thuật trong phú còn mang tính tợng trng cao độ.
Đặc điểm này phần nào thủ tiêu đi tiểu loại phú chỉ vịnh vật thuần tuý.
Bởi lẽ cả ngời làm lẫn ngời đọc đều hớng tới một ý nghĩa tợng
trng đợc gợi ra từ đối tợng miêu tả. Lầu Cần Chính là tấm gơng
cho việc vun đắp nền móng triều đại. Chậu vua Thang là biểu tợng
cho sự sửa đức trau mình. Kiếm Lu Bang gợi đến khát vọng về hoà
bình lấy đức trị làm gốc. Những Bạch Đằng, Lam Sơn, Lơng Thuỷ,
Chí Linh, đều mang ý nghĩa ca ngợi võ công dân tộc trong lịch sử
chống ngoại xâm. Sau này trong phú chữ Nôm chúng ta còn bắt gặp
những hình tợng đậm chất đời thờng nh gái nhỡ thì phú, lắm
mối tối nằm không phú, nhng không ai hiểu ý nghĩa tác phẩm chỉ
dừng lại ở đề tài. Đó là biểu tợng cho một lớp nhà nho mà con đờng
công danh trắc trở trong một bối cảnh xã hội mới. Nội dung phúng 9
gián càng kín đáo thì tính chất tợng trng càng đậm hơn. Lối tợng
trng tập trung của hình tợng nghệ thuật trong phú phải chăng có
mầm mống từ những sách ẩn th Tiên Tần- một nguồn phát sinh thể
loại. Thêm nữa việc lấy đề tài từ sách vở cũng là một cách giải thích.
Đặc biệt tính chất này của thể phú thích hợp với chức năng tụng ca,
phúng gián và tính bác học của thể tài.
1.1.3.4. Từ ngôn ngữ cung đình bác học đến việc dẫn nhập ngôn
ngữ đời thờng, con đờng bình dân hoá của phú trung đại Việt
Nam
Là thể văn chơng bác học, cung đình, phú sử dụng lớp ngôn từ trang
10
1.2.2. BĐGP, một hiện thực lịch sử đợc tái tạo
Cảm thức tự hào và nghệ thuật biểu hiện của thể phú đã làm sống
dậy những ấn tợng vẹn nguyên về không khí chiến trờng, cục diện
phân tranh, khí thế xông trận, diễn biến tình hình,của cuộc chiến
trên sông Bạch Đằng. Song phải thấy là hiện thực lịch sử đợc tái tạo
trong tác phẩm đã tự tớc đi cái ồn ào thời sự của buổi khải hoàn ca để
lắng vào chiều sâu thêm tôn vinh t thế, tầm vóc vững vàng anh hùng
của dân tộc. Đó là hiện thực về thế sự, một cảm thức lịch sử hớng nội
ẩn sau bức tranh có bố cục, tạo hình, đờng nét, màu sắc, âm thanh,
ánh sáng rất ấn tợng về chiến cuộc kia. BĐGP cũng bàng bạc sắc thái
triết luận. Chất triết lý thâm trầm hiện ra từ những suy t về cuộc sống
chảy trôi vô thuỷ vô chung, về giá trị của những gì con ngời làm
đợc trong cuộc biến ảo vần xoay tang thơng dâu bể ấy. BĐGP ở vào
thời điểm ra đời của nó còn đón bắt đợc, dự cảm thấy luồng t tởng
nghệ thuật của thời đại Vãn Trần, đó là những cảm xúc hớng nội khi
xã hội đã bắt đầu xuất hiện mâu thuẫn, rạn nứt.
1.2.3.BĐGP, một bài tụng ca chứa chan cảm thức tự hào về lịch
sử dân tộc
Bạch Đằng của chiến trờng, Bạch Đằng của sự đấu trí so tài sống
dậy hào hùng qua lời phú khoa trơng phóng đại nh đang diễn ra
trớc mắt ngời đọc. Đó là bài tụng ca thật sảng khoái khi kể lại
những chiến công lớn từng xảy ra. Các sự kiện thắng lợi đợc đặt bên
nhau để cùng tôn vinh sự anh hùng của nhân dân, võ công thâm hậu
của dân tộc. Chiến công nối tiếp chiến công nh một dòng chảy không
ngừng. Dờng nh đoạn nào, khúc nào trên dòng sông lịch sử cũng ghi
dấu tích anh hùng. Hồi tởng quá khứ để tôn thêm hiện tại. Ngời viết
phú tụng đã chọn hai điển tích về những chiến trận nổi danh trong lịch
không ngừng không nghỉ (Sông Đằng một dải dài ghê/ Sóng hồng cuồn
cuộn tuôn về bể Đông).
1.2.4.3. Một bức tranh chiến trận hoành tráng
BĐGP mở màn đã là thế căng thẳng. Mở màn đã là những giây phút
cao điểm gay cấn nhất. Độ căng của thế trận nghìn cân treo sợi tóc
đã đặt ngời kể, ngời nghe vào trạng thái hồi hộp chờ đợi, cả tin
tởng lẫn âu lo. Thủ pháp đối lập đợc sử dụng triệt để nh những
mảng màu sáng tối đậm nét trong bức tranh chiến trận. Sở trờng
không chú trọng tả thực mà thiên về việc gây không khí tng bừng là
chính, bài phú của THS nh dẫn ngời đọc ngợc thời gian, v
ợt qua
sự ớc lệ cao độ của ngôn ngữ để tởng nh thấy trớc mắt mình
không gian của chiến trờng trong cuộc giao tranh. Sự khoa trơng
đợc đẩy đến cực độ trong miêu tả.
1.2.4.4. Một tầm vóc con ngời lớn lao
Song song với sự đối lập chiến tuyến Ta>< Địch, bao trùm lên bài
phú là một đối lập nghệ thuật thứ hai: Đối lập giữa cái Động và cái
Tĩnh. Thế Động hung hãn nh trứng để đầu đẳng và khoảnh khắc hiểm
nghèo hiện ra trong bài phú nh một hình khối tơng phản để làm bật
nổi ở cực kia thái độ ung dung bình tĩnh của ngời làm chủ chiến
cuộc, quyết tâm trở thế cờ trong tay mình. Cái tĩnh ở đây là kết quả
của những suy t vận động, của cuộc đấu trí đấu lực lớn. Biểu hiện tập
trung cao độ nhất cho phạm trù Tĩnh là thái độ an nhiên tự tại, biết
nhìn xa trông rộng, trí tuệ siêu phàm của vị quốc công tiết chế Hng
Đạo Đại vơng.
1.2.5. BĐGP, một cái nhìn dân chủ về lịch sử hào hùng, bi tráng
của dân tộc, một khẳng định về sự trờng tồn của đất nớc và con
ngời Việt Nam
cách đánh giá và ghi nhớ (không phải ghi chép) của nhân dân. Sự đan
chéo, xuyên thấm của những cái nhìn từ các góc độ trần thuật khác
nhau ấy phải chăng là dấu hiệu của một nhãn quan lịch sử dân chủ, cởi
mở và khai phóng! Phía sau cái nhìn dân chủ về lịch sử hào hùng bi
tráng của dân tộc vẫn bảo lu một điểm tựa vững chắc của niềm tin đã
lặn xuống tới tầng triết lí về sự trờng tồn của đất nớc và con ngời
Việt Nam.
13
Chơng 2
Những biện pháp nâng cao chất lợng v hiệu
quả dạy học BĐGP (ths) theo đặc trng thi pháp
thể loại
2.1. Chất lợng v hiệu quả trong dạy học TPVC
2.1.1. Chất lợng
CL là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con ngời, một sự vật,
sự việc. Trong lĩnh vực giáo dục, CL chính là sự phù hợp với mục
tiêu. Bởi vậy, đánh giá CL phải dựa trên việc thu thập, xử lí thông tin
về sự phù hợp với mục tiêu đến mức độ nào. Một bài dạy tốt, một giờ
học tác phẩm thành công thể hiện ở CL khoa học và phơng pháp s
phạm của bài soạn. Việc hiểu trọn vẹn giá trị nội dung t tởng và
hình thức nghệ thuật của tác phẩm, lựa chọn đợc nội dung cơ bản và
hình thức nghệ thuật độc đáo phù hợp với yêu cầu bài học, thiết kế
điều mà trớc đây cha đợc ý thức một cách tự giác. Đó không phải
là những yếu tố hình thức lẻ tẻ rời rạc, tản mạn mà là cái hình thức
toàn vẹn sinh động mang tính chỉnh thể, có quá trình phát triển tiến
hoá.
- Thể loại là một trong những cấp độ nghiên cứu quan trọng của thi
pháp học. Thi pháp thể loại chẳng những chỉ ra cái chung trong cách
thức phản ánh thế giới và tổ chức nghệ thuật mà còn là cơ sở để khám
phá cái riêng mỗi tác giả, tác phẩm. Có thể nói đặt vấn đề về bản thể,
về phơng thức tồn tại thực sự và thiết thân của văn học, thi pháp thể
loại không đơn thuần là sự phân loại mà còn tính đến cái nội dung có
tính chất loại hình cùng với sự vận động của nó trong lịch sử sáng tạo
nghệ thuật.
2.2.2. Thi pháp thể loại, một nguyên tắc vàng
- Đặt vấn đề nghiên cứu văn học nh một nghệ thuật, thi pháp học đã
khắc phục lối cảm nhận ít nhiều càng đi sâu càng xa lạ với văn
chơng. Đó là kiểu giải thích xã hội học dung tục về sáng tạo nghệ
thuật, lối đánh giá lấy chuẩn mực cho tác phẩm là giống hay không
giống, giống nhiều hoặc ít so với hiện thực, không tính đến mỗi tác
phẩm đều là một mô hình nghệ thuật, bất cứ sự phản ánh nào cũng là
hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan và hiện thực trong tác
phẩm là hiện thực thẩm mĩ. Kiểu cảm thụ vụn vặt theo lối tầm
chơng trích cú hoặc dựa vào ấn tợng ban đầu của ngời đọc phiêu
lu cùng tác phẩm cũng không đem lại hiểu biết về chân giá trị sáng
tác.
- Mĩ học tiếp nhận đề xuất khái niệm tầm đón nhận gồm nhiều yếu
tố nh tri thức về ngôn ngữ, sự hiểu biết về bối cảnh văn hoá và thời
đại, sự nhạy cảm với các mã thẩm mỹ, trong đó tri thức của công
chúng về các hình thức đã biết hay là thi pháp nội tại của thể loại là
một nhân tố quan trọng.
- Thi pháp thể loại đã trở thành một trục tích hợp trong sách giáo
- Tri thức đợc cung cấp trong phần Tiểu dẫn chính là một hớng mở
góc độ tiếp cận lịch sử phái sinh cho bạn đọc HS đến với TPVC, giúp
họ sơ bộ hình dung về hình thức chung, vợt lên trên những phơng
thức trình bày nghệ thuật của cái hình thức cụ thể mà ngời viết sử
dụng, cũng là con đờng từ đó ngời đọc bằng những bớc đầu tiên,
vợt qua khoảng cách, hi vọng tìm sự gặp gỡ, hiểu biết, tâm tình.
Hớng dẫn HS khai thác tiểu dẫn còn ngầm ẩn việc rèn luyện kĩ
năng đọc hiểu văn bản cần bắt đầu ra sao ngay từ khâu huy động
những hiểu biết bên ngoài.
- Thi pháp thể loại phú đã chỉ ra một đặc điểm nổi bật của phú chữ
Hán về mặt ngôn ngữ là màu sắc trang trọng và tính chồng chất của
các điển tích, điển cố đợc sử dụng. Với BĐGP, GV cần có chiến
lợc cụ thể để giúp HS vợt qua hàng rào ngôn từ.
- GV yêu cầu HS trong phần chuẩn bị bài ở nhà cần đọc kĩ tiểu dẫn
theo những bớc sau đây:
+ Đọc lớt toàn bộ tiểu dẫn để nắm đợc các phần thông tin chính
mà ngời soạn sách đề cập tới (thông tin về tác giả, quê quán, năm
sinh, năm mất, tiểu sử, sự nghiệp sáng tác, đánh giá về tác giả);
thông tin về tác phẩm (xuất xứ, thể loại, đề tài, bố cục, đánh giá về tác
phẩm)
+ Đọc và đánh dấu những thông tin quan trọng trong phần giới thiệu
về tác giả có thể có liên quan trực tiếp đến việc hiểu biết tác phẩm
đợc học. 16
+ Đọc và nhận diện các đặc điểm chính của thể loại đợc thể hiện
trong tác phẩm. Từ lời giới thiệu về thể loại trong tiểu dẫn để soi vào
tác phẩm và từ thực tiễn sáng tác để rút ra lí thuyết về thể loại.
+ Đọc và huy động vốn hiểu biết về kinh nghiệm sống, kinh nghiệm
+ Su tầm các tác phẩm thuộc thể loại phú có đề tài về các cuộc
chiến tranh vệ quốc của dân tộc
+ Đọc và chỉ ra đặc điểm của thể loại đ
ợc biểu hiện nh thế nào
trong các tác phẩm trên.
+Thử phát hiện những nét riêng của BĐGP so với các sáng tác đó.
+ Tập hợp các bài thơ có chủ đề ngợi ca chiến thắng BĐ, về sông BĐ
nói chung. 17
+ Đọc và thử đối chiếu với các đặc điểm của thể loại phú để nhận ra
sự khác nhau trong cách thức thể hiện nội dung của hai thể loại trên.
+ Su tầm các bài viết về tác giả, tác phẩm, về thể loại.
+ Đọc kĩ, tóm tắt nội dung chính của các bài viết này. Ghi lại một số
đoạn văn hay làm tài liệu tham khảo.
- Nêu thời gian tiến hành.
- Chia HS thành từng nhóm, các nhóm cử nhóm trởng, phân công
công việc cho từng nhóm.
- Theo dõi động viên, khuyến khích và giải đáp thắc mắc của các
nhóm học tập để các em hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Thu nhận, đánh giá kết quả mà các nhóm đã làm đợc.
2.3.3. Hớng dẫn HS tập trung tìm hiểu giá trị thi ca, lịch sử và
nhân văn của BĐGP
Giá trị của tác phẩm thuộc phạm trù kiến thức cần đạt tới trong bài
học, nhng ở một phơng diện khác, kiến thức cũng có thể trở thành
phơng pháp.
- Trọng tâm thứ nhất của chuẩn mực giá trị thẩm mỹ, giá trị nghệ thuật
trong bài phú vừa gắn với đặc trng loại thể cùng vẻ đẹp riêng của tác
phẩm, vừa có ý nghĩa bồi đắp tâm hồn tình cảm, cảm xúc thẩm mĩ cho
phát hiện, khám phá nh lần đầu tiên nhìn thấy, nghe thấy, cảm thấy
cái tôi của mình đang ngân nga lên thành câu chữ. Hình tợng con
sông BĐ hiện lên rất sinh động. Dòng sông không phải là cái cớ để kí
thác tâm sự, để tán tụng triều đại (nh nhiều bài phú lịch sử khác) mà
là dòng sông của tâm trạng, của hồi ức. Cùng với đó là hình tợng của
cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại và hình tợng con ngời thời đại Lí
Trần mang trí tuệ siêu phàm, lòng nhân toả sáng. Cũng ở BĐGP chúng
ta còn thấy kiểu nhân vật đối đáp đa thanh, phức điệu trong việc
bày tỏ quan điểm, chính kiến mang màu sắc dân chủ về lịch sử hào
hùng và niềm tin vào sự trờng tồn bất diệt của con ngời. Những
điểm sáng về mặt nghệ thuật biểu hiện này cần đợc tổ chức cho HS
phát hiện, phân tích, đánh giá trong quá trình đọc hiểu tác phẩm.
- Từ BĐGP của THS mà hình thành trong kinh nghiệm nghệ thuật của
ngời đọc về chuẩn thẩm mĩ thể phú. Vẻ đẹp của phú là vẻ đẹp tráng
lệ hớng đến những điều cao cả, kì vĩ. Vẻ đẹp trong phú là vẻ đẹp điển
lệ mẫu mực. Vẻ đẹp trong phú là vẻ đẹp hoa lệ, sang trọng, rực rỡ.
2.3.5. Hớng dẫn HS tham gia vào các hoạt động văn học nghệ
thuật để nuôi dỡng và phát triển hứng thú trong quá trình dạy
học BĐGP
Tạo hứng thú tiếp nhận cho bạn đọc HS là một vấn đề cần thiết và
ngày càng đợc chú ý đúng mức trong hoạt động dạy học. Bởi lẽ hoạt
động học chỉ thực sự có HQ khi chủ thể có động cơ thúc đẩy từ bên
trong. Nhu cầu khám phá phát hiện những chân trời tri thức của nhân
loại để bổ sung vào vốn hiểu biết của mình sẽ thúc đẩy ngời học tích
cực giải quyết liên tục các mâu thuẫn đặt ra trong quá trình học tập.
Hứng thú trong học tập là trạng thái tinh thần tích cực nảy sinh từ bên
trong chủ thể ngời học khi tài liệu học tập đáp ứng đợc những nhu
cầu nhất định của chủ thể. Hứng thú biểu hiện ra ở sự hào hứng, tích
cực, say sa, từ đó thúc đẩy những tìm tòi phát hiện đào sâu vào vấn đề
mà mình tâm đắc. Hớng dẫn HS tham gia vào các hoạt động văn học
Thực nghiệm dạy học BĐGP (THS) theo đặc trng
thi pháp thể loại
3.1. Mục đích, nguyên tắc, thực nghiệm
3.1.1. Mục đích thực nghiệm
- Kiểm chứng sự đúng đắn của giả thuyết khoa học và tính khả thi
của các biện pháp đợc đề xuất : Nếu khám phá đợc những đặc trng
thể phú trung đại đã chi phối và quyết định nét đặc sắc thi pháp tác
phẩm BĐGP của THS để đề xuất các biện pháp tích cực hoá việc dạy
học thể loại này thì sẽ góp phần nâng cao CL và HQ việc dạy học thể
phú ở nhà trờng phổ thông.
- Góp phần đổi mới phơng pháp dạy học ở nhà trờng phổ thông,
đặc biệt là đổi mới hoạt động dạy học bộ môn Ngữ Văn theo chơng
trình ban hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Góp phần khẳng định vấn đề lí luận dạy học TPVC theo loại thể.
3.1.2. Nguyên tắc thực nghiệm
- Nguyên tắc khách quan khoa học
- Xây dựng đợc các tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm 20
- Loại bỏ những thông tin không chính xác, những yếu tố gây nhiễu
trong quá trình thực nghiệm
3.2. Quy mô thực nghiệm
3.2.1. Đối tợng, địa bàn thực nghiệm
Thực nghiệm đợc tiến hành đối với HS khối 10 THPT thuộc Hà Nội,
Thanh Hoá, Vĩnh Phúc, Thái Bình.
3.2.2. Nội dung, quy trình thực nghiệm
Giai đoạn 1: Thực nghiệm thăm dò
các định hớng tác động đó đối với quá trình dạy học thể phú của GV
và HS trong nhà trờng phổ thông. 21
3.4. Tổ chức thực hiện v kết quả
3.4.1. Thực nghiệm thăm dò
3.4.1.1. Tổ chức thực nghiệm
3.4.1.2. Kết quả thực nghiệm thăm dò (Bảng 2)
3.4.2. Thực nghiệm đối chứng
3.4.2.1. Thời gian, địa điểm, cách thức thực hiện
Hoạt động thực nghiệm đối chứng đợc tổ chức sau khi đã tiến hành
thực nghiệm giai đoạn 1. Những công việc chính bao gồm:
- Thiết kế giáo án thực nghiệm.
- Hớng dẫn GV dạy học theo giáo án thực nghiệm.
- Tổ chức quá trình dạy học thực nghiệm và đối chứng.
- Kiểm tra đánh giá kết quả dạy học thực nghiệm và dạy học đối
chứng.
- Xử lí kết quả dạy học thực nghiệm và đối chứng.
Thực nghiệm dạy học đối chứng đợc thực hiện tại 4 trờng THPT
thuộc các địa bàn: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thanh Hoá trong các năm học
2004- 2005, 2005- 2006.
3.4.2.2. Tiêu chí đánh giá và phơng pháp thu thập xử lý số liệu
thực nghiệm
3.4.2.2.1. Tiêu chí đánh giá
Về mặt định tính
Về mặt định lợng
3.4.2.2.2. Phơng pháp thu thập, xử lý số liệu thực nghiệm
Tiến hành thu thập số liệu thực nghiệm qua 2 vòng kiểm tra. Các số
liệu đợc thống kê và thể hiện trong Bảng phân phối thực nghiệm.
Kết luận
1. Lịch sử văn học trung đại Việt Nam đã ghi lại quá trình ảnh
hởng, tiếp thu và phát triển của nhiều thể loại văn học bắt nguồn từ
Trung Quốc, trong đó có thể phú. Phú đã từng thịnh đạt với tên tuổi
của nhiều tác giả, tác phẩm tiêu biểu có thể sánh ngang với các sáng
tác cùng loại ở Trung Quốc. Đó là nơi kẻ sĩ thể hiện tài năng văn
chơng, sở học sâu rộng, uyên bác và ý chí, hoài bão phò đời giúp
nớc. Đó cũng là phơng thức để kẻ sĩ tự tiến, bớc lên đỉnh cao của
con đờng công danh khoa cử. Cùng với quá trình phát triển của ngôn
ngữ dân tộc, bên cạnh phú chữ Hán, còn có một dòng phú chữ Nôm
mở rộng đề tài và phạm vi phản ánh, đem tới những chân trời mới cho
một thể loại vốn trang trọng, cung đình, nhiều quy phạm chặt chẽ.
Từ góc độ thi pháp thể loại để tìm hiểu phú trung đại Việt Nam, luận
án đã tổng hợp, khái quát và làm sáng tỏ các đặc điểm hình thức mang
nội dung quan niệm của thể loại phú. Xét về phơng diện chức năng
thể tài, phú thích hợp với việc ngợi ca, tụng tán, phúng gián và tỏ chí
của kẻ sĩ thời trung đại. Nội dung luận bàn trong phú vì vậy thờng
chú ý đến những vấn đề to lớn, nghĩ cao, bàn xa. Sử dụng phép khoa
trơng, phóng đại, đối sánh chồng chất, cùng hình tợng nghệ thuật
giàu tính tợng trng, ớc lệ, phú đã thể hiện vẻ đẹp rực rỡ hoa mĩ và
tính chất bác học trang trọng của thể tài. Dòng phú chữ Hán là nơi
thêu dệt bao tấm thảm ngôn từ muôn hồng nghìn tía, gắn với việc điểm
tô nghiệp lớn. Bớc vào thế giới phú Nôm lại là sự nảy nở tơi xanh
của ngôn ngữ gần gũi đời sống, phản ánh những đề tài mới mẻ, thấp
thoáng cái nhìn thông tục, hoạt kê, tự trào. Những đặc điểm thi pháp
trên đã vạch ra con đờng dân tộc hóa và dân chủ hoá của thể phú
trong văn học trung đại Việt Nam.
cao nào cũng là kết quả của sự phát triển và đổi mới, kế thừa và phá
cách. Thi pháp thể loại là cơ sở để phát hiện thi pháp tác giả, thi pháp
tác phẩm. BĐGP của Trơng Hán Siêu đã phát sáng những vẻ đẹp của
nó ở cả hai chiều: hớng ngoại trong cảm hứng ngợi ca và hớng nội
trong suy t triết luận.
Trên cơ sở tìm hiểu giá trị nhiều mặt trong sáng tác phú của Trơng
Hán Siêu, luận án đề xuất một số biện pháp cụ thể để dạy học thể loại
phú ở nhà trờng phổ thông nhằm mục đích nâng cao chất lợng và
hiệu quả học tập. Dạy văn học cổ cho ngời học hôm nay. Dạy văn
học cổ để phát triển truyền thống t tởng và tâm hồn thế hệ học sinh
hiện đại, đó là vấn đề có tính chất nguyên tắc khi hớng dẫn đọc hiểu
phần văn học trung đại trong đó có thể phú. Chọn hớng tiếp cận là thi
pháp thể loại, dựa trên quan điểm đổi mới việc dạy và học ở nhà
trờng phổ thông, chúng tôi đã đa ra năm biện pháp chính. Đó là 24
hớng dẫn HS hình dung con đờng tiếp cận tác phẩm từ việc tìm hiểu
tiểu dẫn và chú thích trong sách giáo khoa, cung cấp và định hớng để
ngời học tự huy động, bổ sung tri thức đọc hiểu, hình thành hồ sơ bài
học. Đi sâu vào tác phẩm, giá trị thi ca, lịch sử, nhân văn cùng với hệ
thống các yếu tố nghệ thuật độc đáo của thể phú trung đại biểu hiện
trong sáng tác, trở thành trọng tâm khai thác để làm sống dậy thế giới
nghệ thuật của bài phú. Công việc hớng dẫn HS tham gia vào các
hoạt động văn học nghệ thuật để nuôi dỡng và phát triển hứng thú
trong quá trình dạy học đã biến chủ thể tiếp nhận trở thành những chủ
thể văn học thực sự, tạo ra niềm vui trong quá trình học tập của HS.
Những t tởng khoa học của luận án đợc kiểm chứng trong phần
thiết kế và tổ chức hoạt động thực nghiệm.
Dạy học theo thi pháp thể loại không phải là vấn đề hoàn toàn mới