PHẠM VIẾT THỰC
(Chủ biên)
n©ng cao chÊt lîng, hiÖu qu¶ c«ng
t¸c chØ ®¹o cña ®¶ng ®èi víi ho¹t ®éng
xuÊt b¶n trong giai ®o¹n míi
HÀ NỘI - 2011
TẬP THỂ TÁC GIẢ
PHẠM VIẾT THỰC (CHỦ BIÊN)
TS. NGUYỄN AN TIÊM
1
Ths. NGUYỄN NGUYÊN
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, xuất bản đã trở thành một
ngành kinh tế-công nghệ có vai trò quan
trọng đối với sự phát triển xã hội. Mặc dù
xét trên phương diện kinh tế, xuất bản
không phải là một ngành kinh tế mũi nhọn
2
bởi hầu hết các quốc gia, xuất bản chỉ
chiếm một tỉ lệ nhỏ trong tổng giá trị sản
phẩm kinh tế quốc dân. Song, xét trên
phương diện khoa học và giáo dục, xuất
bản giữ vai trò vô cùng to lớn. Mặt khác,
nhờ tính thiết yếu của mình đối với đời
sống văn hoá của mỗi quốc gia, xuất bản
có tầm quan trọng vượt quá vai trò kinh tế
hạn chế của mình. Trong khi các hàng hoá
khác có thể nhập từ nước ngoài, thì việc
sản xuất sách không thể hoàn toàn để cho
quốc gia khác làm thay được vì nó thể hiện,
lưu giữ văn hoá, lịch sử và những vấn đề
hội ta. Ở đây, hiệu quả của xuất bản, của
4
sách mang ý nghĩa và giá trị lâu dài, bền
vững, cơ bản.
Đồng thời, để thực hiện đường lối đối
ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hoá, đa
dạng hoá các quan hệ quốc tế, cùng với
các lĩnh vực khác, xuất bản có nhiệm vụ
giới thiệu, tuyên truyền đặc trưng, bản sắc,
thành tựu của văn hoá Việt Nam với thế
giới, đồng thời tiếp thu có chọn lọc những
thành tựu, tinh hoa của các dân tộc, các
quốc gia, từ đó giúp cho sự phát triển của
đất nước ta, giúp cho sự hiểu biết giữa các
dân tộc trên thế giới.
Như vậy, xuất bản là thành tố trực tiếp
và cơ bản góp phần nâng cao dân trí, xây
dựng, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nhân tài.
Xuất bản phẩm là phương tiện đối ngoại
hiệu quả, là phương thức giao lưu văn hoá
quan trọng để Việt Nam hội nhập quốc tế
và mở rộng giao lưu văn hóa. Không có
một loại hình sản xuất tinh thần nào có thể
5
thay thế được vai trò của hoạt động xuất
bản, của sách. Thiếu sách sẽ là nguyên
nhân trực tiếp để không xây dựng và tạo ra
được bước phát triển mới của dân trí đáp
ứng yêu cầu gay gắt của quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá mà Đảng ta đã
bản năm 2004, Luật sửa đổi bổ sung một
số điều Luật Xuất bản năm 2008, các qui
định trong Bộ Luật Dân sự, Luật sở hữu trí
tuệ… cùng nhiều điều ước, hiệp định về
thương mại, về văn hoá mà Việt Nam tham
gia và ký kết là những bước đi vừa đáp ứng
đòi hỏi của thực tiễn hoạt động xuất bản
đồng thời chuẩn bị cho những yêu cầu của
7
hội nhập quốc tế và mở rộng giao lưu văn
hoá.
Song nằm trong tiến trình vận động
chung của xuất bản thế giới và khu vực,
đồng thời chịu những tác động riêng có
của quá trình đổi mới kinh tế và hội nhập
quốc tế vào một ngành kinh tế-công nghệ
đặc thù, nên cùng với những thành tựu mà
toàn ngành đã đạt đươc, nhiều đặc điểm
rất mới và phức tạp của xuất bản đã và
đang xuất hiện như sự gia tăng số lượng
các nhà xuất bản, in, phát hành, sự biến
đổi và hình thành các mô hình, loại hình
xuất bản mới, vấn đề kinh tế trong xuất
bản và quan hệ của nó với nhiệm vụ là một
bộ phận quan trọng trong công tác tư
tưởng và văn hoá, sự tham gia của các
thành phần xã hội và tư nhân trong các
công đoạn xuất bản, quan hệ quốc tế trên
lĩnh vực xuất bản, sự phát triển của công
nghệ xuất bản, in. Bên cạnh đó, hoạt động
Đây là công trình đầu tiên, cố gắng có cái
nhìn tổng quát, toàn diện về công tác chỉ
đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản
trong điều kiện hoạt động xuất bản đang
có những bước phát triển mới nên sẽ còn
nhiều vấn đề phải trao đổi để có những
nhận định, đánh giá khách quan hơn. Cũng
vì vậy, những sai sót, khiếm khuyết là khó
tránh khỏi. Rất mong sự góp ý và bổ
khuyết của bạn đọc.
Thay mặt nhóm tác
giả
PHẠM VIẾT THỰC
10
Phần thứ nhất
Thực trạng hoạt động xuất bản ở
VIệt Nam hiện nay
I. Lĩnh vực xuất bản
1. Thành tựu
a. Xuất bản phẩm đã đảm bảo nh hng, phc v
tt cỏc nhim v chớnh tr ca t nc; có bớc phát
triển toàn diện cả về số lợng, chất lợng và cơ cấu.
-Luụn xỏc nh xut bn l mt lnh vc hot ng
t tng sc bộn ca ng, l mt b phn quan trng
ca nn vn hoỏ Vit Nam tiờn tin, m bn sc
dõn tc. ó xut bn nhiu nhiều bộ sách có giá trị
cao, các công trình nghiên cứu về chính trị, văn hoá,
nghệ thuật, khoa học công nghệ, quản lý kinh tế. Xut
11
bn nhiu n phm phc v k nim nhng ngy l
mng chớnh tr - phỏp lut, khoa hc-cụng
ngh cú chiu hng tng to c cu sỏch
cõn i v hp lý hn, phự hp vi yờu cu
mi trong bi cnh kinh t th trng, CNH,
HH v hi nhp quc t.
Ni dung cỏc mng sỏch cng cú chuyn
bin tớch cc. Mảng sách lý luận chính trị-xã hội
đã chuyển tải đợc những kết quả chủ yếu của sự phát
triển về lý luận chính trị qua hơn 20 năm đổi mới, qua
đó góp phần tích cực vào sự nghiệp đổi mới, ổn định
chính trị-xã hội và định hớng t tởng cho toàn dân, trớc
hết là cán bộ-đảng viên. Mảng sách pháp luật với các
loại sách văn bản pháp luật và sách nghiên cứu, tìm
hiểu pháp luật đã góp phần tích cực vào công tác phổ
biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho mọi đối t-
ợng trong xã hội.
1
Xem b ng th ng kờ c c u sỏch 2005-2009 - tr5 - Bỏo cỏo t ng quan.
13
Mng sỏch khoa hc-cụng ngh, ó bao
quỏt c hu ht cỏc lnh vc quan trng
ca i sng xó hi. Nhiu sỏch l kt qu
tng kt v lý lun gn vi thc tin ca
t nc trờn tng lnh vc khoa hc-cụng
ngh. Nhiu b sỏch gii thiu nhng tri
thc mi, rt cn cho vic nõng cao dõn trớ
v cho s phỏt trin ca t nc. Sỏch
ph cp tri thc thụng tin, ch dn k thut
trong cụng tỏc thc tin cng c quan
tõm xut bn v ph bin. Nhiu b sỏch
suy gim kinh t trong nc v tỏc ng
tiờu cc ca th trng nh giỏ nguyờn vt
liu, c bit giy, mc tng cao, nhu cu
tiờu dựng gim, cỏc ch s v bn sỏch,
u sỏch tuy khụng gi c tc tng
trng cao nhng vn duy trỡ s lng v
cú bc phỏt trin mi hn v cht lng.
2
Xem ph lc 1
15
Năm 2010, mặc dù còn gặp rất nhiều khó
khăn nhưng với nỗ lực cao của toàn ngành,
chỉ tính riêng tổng số sách xuất bản 6
tháng đầu năm, toàn ngành đã thực hiện
10.034 đầu sách, khoảng 146 triệu bản
sách và văn hóa phẩm
Các năm 2009, 2010, những năm trước
thềm Đại hội XI, đồng thời cũng là thời gian
có nhiều lễ kỷ niệm lớn như: 80 năm thành
lập Đảng, 120 năm ngày sinh của Bác, 35
năm giải phóng miền Nam, 65 năm ngày
thành lập nước Cộng hoà XHCN Việt Nam,
Đại lễ nghìn năm Thăng Long – Hà Nội ,
các NXB tập trung xuất bản nhiều đầu sách
chính trị- pháp luật và văn hoá xã hội có
giá trị như: “Việt Nam, cuộc chiến thất bại
của Mỹ” - NXB Công an Nhân dân; “Nghệ
thuật chỉ đạo của Đảng kết thúc cuộc
kháng chiến chống Mỹ cứu nước” - NXB
Quân đội nhân dân; “Hồ Chí Minh - một
trng ny nh: V i mt con ngi - NXB
Chớnh tr Quc gia, Vn húa o c H chớ
Minh, NXB H Ni, Bỏc H vi s tin b
ca ph n - NXB Ph n, H Chớ Minh, Nh
t tng li lc - NXB Chớnh tr Hnh chớnh,
h thng sỏch dnh cho cụng on cỏc cp
ca NXB Lao ng, h thng sỏch dnh cho
hc sinh ca NXB Giỏo dc
b. Tiềm lực và năng lực hoạt động của các nhà xuất
bản đợc cải tiến và nâng cao
Trong 4 nm (2004 - 2007) tc phỏt trin ca
ton ngnh xut bn khụng ngng tng.
3
C s vt cht k thut cú đổi mới. Đợc nhà nớc
cấp kinh phí hoặc tự bỏ vốn, nhiều nhà xuất bản đã
xây dựng nhà cửa khang trang, đổi mới trang thiết bị,
hớng dần tới tiêu chuẩn hiện đại và chuyên nghiệp.
Một số nhà xuất bản đợc cấp kinh phí xây dựng nh
3
Xem ph lc 2
18
Chính trị Quốc gia, Quân đội nhân dân, Nông Nghiệp,
Bản Đồ, Văn hoá-Thông tin, Y học, Thể dục Thể thao,
Đồng Nai, Lao động xã hội. Một số nhà xuất bản
khác thực hiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh nên cùng với sự hỗ trợ của nhà nớc đã sớm ổn
định trụ sở làm việc và từng bớc cải thiện điều kiện
làm việc nh: NXB Khoa học Kỹ thuật, NXB Thống
kê, NXB Xây dựng, NXB Giáo dục
Năng lực ti chớnh ca ton ngnh cú bc phỏt
thông qua hệ thống mạng LAN (mạng nội
bộ), kết nối internet và sử dụng truyền hình
hội nghị. Ví dụ: NXB Giáo dục, Bưu chính
viễn thông thực hiện truyền hình hội nghị,
giao ban giữa trung tâm với các chi nhánh.
Việc ứng dụng này đã mang lại nhiều hiệu
quả như thông tin 2 chiều giữa lãnh đạo
đến các bộ phận, chi nhánh, phòng, ban
chức năng nhanh chóng, thuận tiện, tiết
kiệm chi phí và thời gian. Một số đơn vị đưa
các phần mềm ứng dụng vào công tác
20
qun lý xut bn theo tng loi modul nh
qun lý k hoch ti, qun lý thụng tin
trờn xut bn phm, qun lý lu chiu xut
bn phm, qun lý kinh doanh xut bn
phm. Vic ng dng ny mang hiu qu
rừ rt trong qun lý v ỏnh giỏ phõn tớch
hot ng kinh doanh, l c s quan trng
lónh o cỏc n v cú quyt nh chớnh
xỏc, kp thi. n nay, 100% cỏc NXB hin
nay u s dng mỏy vi tớnh vo cụng tỏc
chun b bn tho. Nhiu NXB thc hin
liờn kt mng ni b gia cỏc n v tỏc
nghip. Mt s NXB ỏp dng cụng ngh cao
vo qui trỡnh biờn tp nh: NXB Giỏo dc,
Bn , Khoa hc-k thut n ht 2009,
ó cú trờn 40 NXB cú trang web qung bỏ
thng hiu v gii thiu sỏch trờn
internet, tng gn 15 ln so vi nm 2004.
Xem phụ lục 4
22
Trỡnh hc vn ca cỏn b, biờn tp
viờn NXB ú cú nhiu tin b. Theo s liu
thng kờ lao ng ton ngnh n thỏng
11 nm 2010, cú 6421 ngi, trong ú:
trỡnh trờn i hc: 454 ngi trong ú
hn 50 tin s, 7 phú giỏo s, 3 giỏo s.
Xut hin nhiu NXB cú lc lng lao
ng cú trỡnh cao nh: NXB i hc s
phm H Ni cú 4/11 biờn tp viờn cú trỡnh
tin s; NXB Bn cú 3 tin s, 17 thc
s, 120 cỏn b cú trỡnh i hc trong
tng s 450 lao ng; NXB Chớnh tr Quc
gia, trong 105 biờn tp viờn trong ú cú: 8
tin s, 16 thc s, s cũn li u cú trỡnh
i hc. Nhiu NXB xõy dng chin lc
o to cỏc biờn tp viờn phc v nhim
v trc mt v lõu di nh NXB Th gii,
Giỏo dc, Bn , Tr, Kim ng, Chớnh tr
Quc gia Nhiều nhà xuất bản xây dựng chiến lợc
đào tạo các biên tập viên phục vụ nhiệm vụ trớc mắt
và lâu dài. Ví du: NXB Thế giới, Giáo dục, Bản Đồ,
Trẻ.
23
c. Xut hin các mô hình, phơng thức sản xuất kinh
doanh mới thể hiện sự nỗ lực tìm tòi không ngừng của
các nhà xuất bản nhằm thích ứng với cơ chế thị trờng
và tiến trình hội nhập quốc tế
Xuất hiện các mô hình mới nh mô hình xuất bản
Hot ng kinh t i ngoi ca nhiu
NXB c y mnh. Sau hn nm u
lỳng tỳng khi Vit Nam gia nhp cụng c
Berne, n nay hot ng mua bỏn bn
quyn sỏch vi cỏc i tỏc nc ngoi ó
dn phỏt trin v ngy cng din ra sụi
ng. Mt s NXB ó tớch lu c nhiu
kinh nghim trong cỏc giao dch tỏc quyn
v phỏt huy hiu qu cao nh NXB Kim
ng, NXB Tr, NXB Ph n, NXB Tri thc
Cỏc xut bn phm l kt qu ca hot
ng giao dch ny cng theo ú m nõng
cao dn v cht lng, nh nhiu u sỏch
25