Tổng quan về ngân sách nhà nước
Thu ngân sách nhà nước
Chi ngân sách nhà nước
Thâm hụt ngân sách nhà nước
Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước
Năm ngân sách và chu trình ngân sách
Chi
NSNN
Thâm
hụt
NSNN
Phân
cấp
NSNN
Năm &
NSNN
Năm &
Chu
trình
NSNN
Thuế
Phí &
Lệ phí
Đầu
◦ NSNN là kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Nhà nước
được xét duyệt theo trình tự pháp luật quy định (Trung Quốc)
◦ NSNN là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một
giai đoạn nhất định của Nhà nước (Nga)
Luật NSNN (1996): Ngân sách nhà nước là toàn bộ
các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định
và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực
hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
Khoản thu
• Không mang tính hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
Khoản chi
• Mang tính toàn diện và lâu dài
Đối tượng sở hữu – quản lý NSNN
• Nhà nước – Kho bạc Nhà nước
Tính chất
• Là quỹ tiền tệ tập trung, chứa đựng lợi ích chung, lợi ích
công cộng
Hình thức pháp
lý
• Là một bản dự
toán thu và chi,
1 đạo luật
• Do cơ quan lập
pháp của quốc
gia phê chuẩn
• Được cơ quan
hành pháp thực
hiện.
NSNN
Thâm
hụt
NSNN
Phân
cấp
NSNN
Năm &
NSNN
Năm &
Chu
trình
NSNN
Chi thường
xuyên
Chi đầu tư
phát triển
Chi trả nợ
tiền vay
Tác
động
Biện
pháp
NSNN
Thuế
Phí &
Lệ phí
Đầu
tư vốn
Bán & cho
Bảo đảm nguồn vốn để thực hiện nhu cầu chi tiêu
của Nhà nước
Là công cụ để nhà nước thực hiện quản lý, điều tiết
nền kinh tế vĩ mô
+ Thu NS luôn gắn với chức năng, nhiệm vụ và
quyền lực chính trị của NN
+ Thu NS luôn gắn với các quá trình kinh tế và các
phạm trù giá trị.
Theo nguồn hình thành các khoản thu
◦ Nhóm nguồn thu từ hoạt động SX-KD trong nước gồm:
+thu từ khâu SX (ở VN chiếm tỷ trọng lớn, bao gồm công
nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản)
Thu từ khâu lưu thông phân phối (thương mại, ngân hàng tài
chính, giao thông vân tải)
Thu từ các hoạt động DV (y tế, giáo dục, văn hóa, du lịch, …)
◦ Nhóm nguồn thu từ nước ngoài gồm: các khoản vay nợ,
viện trợ(không hoàn lại, hoàn lại)
Theo tác dụng của các khoản thu đối với quá trình
cân đối NSNN, gồm:
◦ Thu trong cân đối NSNN
◦ Thu để bù đắp thiếu hụt NSNN
Theo nội dung k.tế của các khoản thu, gồm:14
khoản thu (Điều 30.Luật NSNN):
◦ Ngân sách trung ương hưởng 100%
◦ Đối tượng tính thuế: xác định thuế được tính trên cái gì
◦ Người nộp thuế, Người chịu thuế
Người nộp thuế: là người trực tiếp thanh toán thuế với NN
Người chịu thuế : là người có thu nhập chịu sự tác động của thuế
◦ Thuế suất: biểu hiện cách thức tác động của thuế lên đối
tượng tính thuế
◦ Biểu thuế: thể hiện các mức thuế suất quy định khác nhau
trên 1 đối tượng tính thuế
Ví dụ: Thuế thu nhập cá nhân, Thuế giá trị gia tăng,
Thuế môn bài
◦ Đối tượng tính thuế?
◦ Người nộp thuế? Người chịu thuế?
◦ Thuế suất?
◦ Biểu thuế?
Thuế thu nhập cá nhân – Luật thuế thu nhập cá nhân
◦ Đối tượng tính thuế: thu nhập của cá nhân
◦ Người nộp thuế và người chịu thuế: cá nhân
◦ Thuế suất: % tính trên thu nhập
◦ Biểu thuế: Lũy tiến từng phần và toàn phần
Thực hành:
◦ Tính thuế TNCN cho người có thu nhập thường xuyên
là 1,000 USD, không có người phụ thuộc
◦ Tính thuế cho người có khoản tiền trúng xổ số 1.200
triệu đồng