tiểu luận lịch sử phát triển và các nguyên tắc sáng tạo được vận dụng trong hệ điều hành android - Pdf 12



ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
________________

BÁO CÁO THU HOẠCH MÔN HỌC
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Đề tài:
Lịch sử phát triển và các nguyên tắc sáng tạo được vận dụng trong
hệ điều hành Android
GVHD: GS. TSKH. Hoàng Kiếm
HV: Huỳnh Lê Hoài Bắc
MSHV: 12 11 004
Tp HCM, ngày 12 tháng 12 năm 2012 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Nội dung các nguyên tắc sáng tạo cơ bản 2
1.1 Nguyên tắc phân nhỏ 2

1.30 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng 7
1.31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ 7
1.32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc 7
1.33 Nguyên tắc đồng nhất 7
1.34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần 7
1.35 Thay đổi các thông số lý hóa của đối tượng 8
1.36 Sử dụng chuyển pha 8
1.37 Sử dụng sự nở nhiệt 8
1.38 Sử dụng các chất oxy hóa mạnh 8
1.39 Thay đổi độ trơ 8
1.40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite) 9
2 Lịch sử phát triển hệ điều hành Android 10
2.1 Android 1.0 10
2.2 Android 1.1 12
2.3 Android 1.5 - Cupcake 12
2.4 Android 1.6 - Donut 14
2.5 Android 2.0 và Android 2.1 Éclair 15
2.6 Android 2.2 Froyo 17
2.7 Android 2.3 Gingerbread 18
2.8 Android 3.x Honeycomb 19
2.9 Android 4.0 Ice Cream Sandwich 21
2.10 Android 4.1/4.2 Jelly Bean 22 3 Các nguyên tắc sáng tạo được vận dụng trong hệ điều hành Android 23
3.1 Nguyên tắc phân nhỏ kết hợp với nguyên tắc phẩm chất cục bộ 23
3.2 Nguyên tắc tách khỏi 24
3.3 Nguyên tắc kết hợp 24
3.4 Nguyên tắc vạn năng 25
3.5 Nguyên tắc “chứa trong” 25

với các nền tảng và ứng dụng khác.
Bài thu hoạch này giới thiệu nội dung các nguyên tắc sáng tạo cơ bản, cũng như quá
trình phát triển của hệ điều hành Android từ năm 2008 đến nay, qua đó phân tích một số
nguyên tắc sáng tạo được vận dụng trong việc phát triển của hệ điều hành này. Nội dung
trình bày gồm các phần chính sau:
1. Nội dung các nguyên tắc sáng tạo cơ bản
2. Lịch sử phát triển hệ điều hành Android
3. Các nguyên tắc sáng tạo được vận dụng trong hệ điều hành Android
4. Kết luận
5. Tài liệu tham khảo
Em xin chân thành cảm ơn thầy Hoàng Kiếm đã truyền đạt kiến thức, lối tư duy mới
cùng với các câu chuyện hay về các phát minh, sáng tạo trong thực tiễn qua môn học
“Phương pháp nghiên cứu khoa học” nhờ đó mà em đã hoàn thành bài thu hoạch này. 2

1 Nội dung các nguyên tắc sáng tạo cơ bản
1.1 Nguyên tắc phân nhỏ
 Chia đối tượng thành các phần độc lập.
 Làm đối tượng trở nên tháo lắp được.
 Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng.
1.2 Nguyên tắc “tách khỏi”
Tách phần gây “phiền phức” (tính chất “phiền phức”) hay ngược lại tách phần duy
nhất “cần thiết” (tính chất “cần thiết”) ra khỏi đối tượng.
1.3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ
 Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc đồng
nhất thành không đồng nhất.
 Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau.
 Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với công

động, ứng cứu, an toàn.
1.12 Nguyên tắc đẳng thế
Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng.
1.13 Nguyên tắc đảo ngược
 Thay vì hành động như yêu cầu của bài toán, hành động ngược lại (ví dụ không làm
nóng mà làm lạnh đối tượng).
4

 Làm phần chuyển động của đối tượng (hay mội trường bên ngoài) thành đứng yên
và ngược lại phần đứng yên thành chuyển động.
1.14 Nguyên tắc cầu (tròn) hóa
 Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết
cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu.
 Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn.
 Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm.
1.15 Nguyên tắc linh động
 Cần thay đổi các đặc trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng
tối ưu trong từng giai đoạn làm việc.
 Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển đối với nhau.
1.16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”
Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn
“một chút”. Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn.
1.17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
 Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều)
sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng có khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai
chiều), tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối
tượng trên mặt phẳng sẽ đơn giản hóa khi chuyển sang không gian (ba chiều).
 Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng
 Đặt đối tượng nằm nghiêng
 Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước

 Thiết lập quan hệ phản hồi
 Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó
1.24 Nguyên tắc sử dụng trung gian
Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp.
1.25 Nguyên tắc tự phục vụ
 Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa.
 Sử dụng phế liệu, chất thải, năng lượng dư.
1.26 Nguyên tắc sao chép (Copy)
 Thay vì sử dụng cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc dễ vỡ,
sử dụng bản sao.
 Thay thế đối tượng hay hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh, hình vẽ) với
tỉ lệ cần thiết.
 Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng ánh sáng nhìn
thấy được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản sao hồng ngoại hoặc tử
ngoại.
1.27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”
Thay đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (ví dụ như
về tuổi thọ).
1.28 Thay thế sơ đồ cơ học
 Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị.
 Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác đối với đối tượng.
 Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi
theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định.
7

 Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ.
1.29 Sử dụng các kết cấu khí và lỏng
Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng; nạp khí,
nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực.
1.30 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng

tích, tỏa hay hấp thu nhiệt lượng
1.37 Sử dụng sự nở nhiệt
 Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu
 Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau
1.38 Sử dụng các chất oxy hóa mạnh
 Thay không khí thường bằng không khí giàu Oxy.
 Thay không khí giàu Oxy bằng chính Oxy.
 Dùng các bức xạ ion hóa tác động lên không khí hoặc oxy.
 Thay oxy giàu Ôzôn (hoặc ôxy bị ion hoá) bằng chính ôzôn.
1.39 Thay đổi độ trơ
 Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hòa.
 Đưa thêm vào đối tượng các phần, các chất, phụ gia trung hòa…
 Thực hiện quá trình trong chân không.
9

1.40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite)
Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng các vật liệu hợp thành (composite). Hay
nói chung, sử dụng các loại vật liệu mới.
10

2 Lịch sử phát triển hệ điều hành Android
5 năm về trước, vào ngày 5/11/2007, Liên minh thiết bị cầm tay mở rộng (Open
Handset Alliance - OHA), với 78 công ty phần cứng, phần mềm và viễn thông khác nhau,
đã chính thức trình làng một nền tảng mới dành cho điện thoại di động, đánh dấu sự ra đời
của nền tảng Android.
Liên minh thiết bị cầm tay mở rộng với sự góp mặt của các “ông lớn” như Google, T-
Mobile, HTC, Motorola, Qualcomm, Intel, LG… đã đặt ra mục tiêu ban đầu cho nền tảng
di động mới là “phát động sự đổi mới trên các thiết bị di động và mang lại cho người dùng
trải nghiệm tốt hơn với những gì sẵn có trên thiết bị di động hiện nay”.
Cũng tại sự kiện ra mắt phiên bản Android đầu tiên, Google đã công bố toàn bộ mã

chi tiết một cách nhanh nhất. Widget cũng đóng vai trò trang trí cho màn hình chính.
Symbian cũng có widget nhưng chưa so được với Android về mức độ phong phú và
chức năng.
 Tích hợp chặt chẽ với Gmail: Lúc chiếc G1 ra mắt, Gmail đã hỗ trợ giao thức POP
và IMAP để dùng được với các trình gửi nhận email trên thiết bị di động, nhưng vấn
đề nằm ở chỗ không có giao thức nào được tận dụng tối đa để phục vụ những tính
năng độc đáo của Gmail (ví dụ như: lưu trữ, đánh nhãn cho email). Android 1.0 ra
mắt đã khắc phục được vấn đề này và chiếc G1 đã mang lại trải nghiệm Gmail tốt
nhất trên thị trường vào thời điểm đó.
 Về mặt giao diện, Google xây dựng giao diện của Android 1.0 với sự hợp tác của
một công ty thiết kế đến từ Thụy Điển có tên gọi The Astonishing Tribe (TAT). Từ
Android 1.0 đến 2.2, ta nhận thấy sự xuất hiện của một widget đồng hồ quen thuộc,
12

tuy đơn giản nhưng khá đẹp mắt, đó chính là dấu ấn của TAT. Một thời gian sau khi
bị RIM mua lại để tập trung phát triển cho nền tảng BlackBerry OS cũng như BBX
thì mối quan hệ của TAT với Google Android cũng chấm dứt.
2.2 Android 1.1
Tháng 2/2009, Google giới thiệu bản nâng cấp đầu tiên của Android, khoảng ba tháng
sau khi G1 được bán ra. Phiên bản 1.1 không phải là một cuộc cách mạng, nó ra đời chỉ đề
sửa các lỗi còn tồn tại trong phiên bản cũ. Tuy nhiên, nó đã cho thấy khả năng nâng cấp
thiết bị di động qua phương pháp Over-The-Air (tức tải về và cài đặt bản cập nhật ngay
trên thiết bị, không cần kết nối với máy tính). Ở thời điểm đó, rất ít hệ điều hành di động
có thể làm được việc này, hầu hết đều phải nhờ đến một phần mềm chuyên dùng nào đó
trên PC.
2.3 Android 1.5 - Cupcake
Android 1.5 có lẽ có vai trò cực kì quan trọng trong quá trình trưởng thành của
Android khi nó bổ sung cho hệ điều hành này những tính năng nổi bật giúp nó cạnh tranh
với các nền tảng đối thủ khác. Đây cũng là bản Android đầu tiên được Google gọi tên theo
các món đồ ăn với chữ cái bắt đầu được xếp theo thứ tự alphabet. Cupcake là một loại bánh

14

 Khả năng quay phim: Khởi đầu Android không thể quay phim chỉ đến Android
1.5 thì Android mới quay phim được. Nhưng cũng giống với bàn phím, trình camera
mặc định của Android không tốt nên các hãng phần cứng phải thay nó bằng các ứng
dụng của riêng mình với các chế độ quay theo cảnh, chạm để lấy nét, tùy chỉnh
thông số video.
 Và các cải tiến khác như khả năng xóa hoặc di chuyển hàng loạt email trong Gmail,
cho phép tải ảnh, video lên YouTube, Picasa, truy cập danh bạ trong Google Talk
từ nhiều ứng dụng khác.
2.4 Android 1.6 - Donut
Phiên bản bánh Donut này, mặc dù chỉ thêm có 0.1 vào mã số của Android 1.5 nhưng
nó cũng mang lại nhiều cải tiến đáng giá. Một vài điểm trong giao diện được cải thiện, vài
tính năng nhỏ được thêm vào, cuối cùng là hỗ trợ cho mạng CDMA. Động thái này cho
phép nhiều nhà mạng hơn có thể sử dụng với Android, giúp cho Android có thêm một số
lượng lớn người dùng ở Mỹ và Châu Á. Điểm thú vị nhất của Donut đó là hỗ trợ các thành
phần đồ họa độc lập với độ phân giải. Lần đầu tiên, Android có thể chạy trên nhiều độ phân
giải và tỉ lệ màn hình khác nhau, cho phép những thiết bị có nhiều độ phân giải hơn là 320
x 480. Hiện nay, chúng ta có những chiếc smartphone Android chạy ở độ phân giải QVGA,
HVGA, WVGA, FWVGA, qHD, 720p hay 1920 x 1080.

15

Tính năng Quick Search Box là điểm mới của Android. Người dùng có thể tìm kiếm
danh bạ, ứng dụng, nhạc, tin nhắn,…, tất cả đều chỉ thao tác trong một hộp tìm kiếm.
Google cũng cho phép những lập trình viên tích hợp tính năng tìm kiếm mới này vào ứng
dụng của mình để mở rộng thêm khả năng của Quick Search Box.
Android 1.6 còn mang tới Android Market ( chợ ứng dụng ), là nơi nhà phát triển
đưa sản phẩm của mình lên và cũng là nơi người dùng tải về các ứng dụng hữu ích.
2.5 Android 2.0 và Android 2.1 Éclair

menu cũng đẹp hơn.
Về Android 2.1, mặc dù không "lớn" như Android 2.0 vì nó chủ yếu ra mắt để sửa lỗi
và thêm hàm API để lập trình viên can thiệp sâu hơn vào hệ thống nhưng nó đã hỗ trợ thêm
một số tính năng như Live Wallpaper, chuyển giọng nói thành văn bản và một màn hình
khóa mới.

17

2.6 Android 2.2 Froyo
Android 2.2 được ra mắt trong năm 2010 và Nexus One là chiếc điện thoại đầu tiên
được nâng cấp lên Android 2.2, sớm hơn nhiều so với tất cả các hãng khác. Giao diện màn
hình chính đã được thay đổi, từ 3 màn hình chính tăng lên thành 5 màn hình. Dãy nút kích
hoạt nhanh chế độ gọi điện, web và App Drawer cũng đã xuất hiện. Những chấm nhỏ ở
góc trái, phải bên dưới của màn hình giúp người dùng biết mình đang xem đến màn hình
nào. FroYo có một trình xem ảnh mới với khả năng hiển thị hình ảnh 3D với nhiều hiệu
ứng chuyển động đẹp mắt. Tính năng trạm phát Wifi cũng xuất hiện, cách copy, paste mới
tốt hơn. Nhiều tính năng bảo mật mới cũng xuất hiện cùng với đó là hỗ trợ duyệt web với
Flash là điểm được nhiều người dùng quan tâm. Android 2.2 bổ sung thêm tính năng di
chuyển một phần ứng dụng từ bộ nhớ máy sang thẻ nhớ, giúp tiết kiệm bộ nhớ cho các điện
thoại lúc đó.
18

2.7 Android 2.3 Gingerbread
Khoảng nửa năm sau khi FroYo xuất hiện, Google tiếp tục giới thiệu phiên bản
Android 2.3 với nhiều tính năng mới, tập trung vào việc phát triển game, đa phương tiện
và phương thức truyền thông mới. Android 2.3 có tên mã là Gingerbread, bộ SDK Android
2.3 dành cho các nhà phát triển cũng đã được Google phát hành. Cùng với đó điện

 Sử dụng tông màu đen và xanh dương làm tông màu chủ đạo, hệ thống icon và
biểu tượng mới.
 Homescreen và widget cũng được thiết kế lại. Việc đặt widget lên màn hình cũng
tiện dụng hơn nhờ có hình ảnh thu nhỏ của các homescreen trong mục widget nên
người dùng có thể chọn lựa theo ý muốn.
 Không còn nút nhấn vật lí: trên các máy tính bảng Android 3.x, người ta không
còn trang bị cho chúng ba phím Back, Home và Menu (và Search nữa) riêng biệt,
cả nút cứng lẫn nút cảm ứng, mà thay vào đó nó đã được bố trí ngay trên màn hình
của người dùng. Android 3.x có khả năng ẩn hoặc hiện các nút này một cách linh
hoạt tùy vào việc người dùng đang chạy ứng dụng gì.
 Cải thiện đa nhiệm: nút Recent Apps lần đầu tiên xuất hiện trên Android cho phép
người dùng duyệt qua các ứng dụng mà mình mới chạy trong thời gian gần đây, nhờ
đó việc chuyển đổi app dễ dàng hơn và nhanh chóng hơn. Mỗi ứng dụng như vậy
cũng có một ảnh chụp màn hình thu nhỏ để tiện cho việc chọn lựa. Từ Gingerbread
trở về trước, việc chạy đa nhiệm phải nhờ đến việc nhấn giữ nút Home để tiết lộ
bảng các ứng dụng gần đây, bất tiện hơn nhiều.
 Thanh Action Bar: một thanh chức năng được đặt bên trên mỗi ứng dụng, ở đó lập
trình viên có thể đặt các nút nhấn để điều khiển ứng dụng lên. Ngoài ra, Honeycomb
còn hỗ trợ cho việc bố cục ứng dụng theo nhiều cột để hướng đến việc hỗ trợ máy
tính bảng tốt hơn.

Sau Android 3.0, Android 3.1 và 3.2 là hai bản nâng cấp nhỏ của Honeycomb và vẫn
dùng lại cái tên này. Mục đích chủ yếu của chúng là để sửa lỗi và thêm vài tính năng mới
như resize widget ngay trên homescreen, hỗ trợ thẻ SD,
21

2.9 Android 4.0 Ice Cream Sandwich Cuối năm 2011, Google chính thức giới thiệu điện thoại Galaxy Nexus, thiết bị đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status