TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BỘ MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN
TIỂU LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC
NHỮNG NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO ĐƯỢC ỨNG DỤNG
TRONG HỌC TẬP DI ĐỘNG Giảng viên hướng dẫn: GS.TSKH. HOÀNG KIẾM
Học viên: Nguyễn Huỳnh Minh Duy - 1212009
Lớp: Cao học Hệ thống thông tin K22 TP. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2012
1
Mục lục
c Sáng t 4
1.1 c Sáng t 4
1.2 Ni dung các Nguyên tc sáng to: 2
1.2.1 Nguyên tc tách khng 2
2.5 Tình hình Mobile Learning 31
3
Lời nói đầu
Trong những năm trở lại đây, học tập trong môi trường di động (M-Learning;
m-Learning) là một chủ đề khá mới mẻ. Song ưu điểm của nó chính là kết hợp với
phương pháp truyền thống cùng các thiết bị và công nghệ không dây hiện đại. Điều
này có thể giúp người học có thể học ở khắp mọi nơi, mà không cần phải trực tiếp đến
lớp. So với phương pháp học truyền thống, học tập trong môi trường di động là một
môi trường mang lại nhiều lợi ích như: thu hẹp khoảng cách địa lý, tăng tính linh hoạt
và ý thức tự giác của người học, hỗ trợ thảo luận trao đổi học tập nhóm…v.v. Chính vì
vậy, học tập trong môi trường di động vừa là thử thách lớn cũng vừa là cơ hội tuyệt
vời để phát triển chương trình đào tạo dạy và học.
Mục tiêu của tiểu luận nhằm áp dụng góc nhìn sáng tạo để hiểu rõ và sâu hơn
về mô hình m-learning cũng như việc Áp dụng mô hình này tại Việt Nam và Dự đoán
tình hình của m-Learning trong tương lai trên cơ sở “40 Nguyên tắc Sáng tạo Cơ
bản”.
Tôi xin chân thành cám ơn GS. TSKH Hoàng Kiếm đã tận tâm truyền đạt cũng
như chia sẻ kinh nghiệm trong suốt quá trình giảng dạy. Điều này giúp tôi rất nhiều
trong việc nhìn ra vấn đề và tiếp cận khoa học công nghệ thông tin một cách có
phương pháp, có tư duy. 4
Khái quát “40 Nguyên tắc Sáng tạo Cơ bản” Chương 1
Mc tiêu c trình bày danh sách 40 Nguyên tc Sáng tn.
19. Nguyên tng theo chu k
20. Nguyên tc liên tng có ích
21. Nguyên tt nhanh
22. Nguyên tc bin hi thành li
23. Nguyên tc quan h phn hi
2
24. Nguyên tc s dng trung gian
25. Nguyên tc t phc v
26. Nguyên tc sao chép (copy)
27. Nguyên tc r thay cho t
28. Thay th c
29. S dng các kt cu khí và lng
30. S dng v dng
31. S dng các vt liu nhiu l
32. Nguyên ti màu sc
33. Nguyên tng nht
34. Nguyên tc phân hu hoc tái sinh
các phn
35. i thông s hoá lý c i
ng
36. S dng chuyn pha
37. S dng s n nhit
38. S dng các cht ôxy hoá mnh
39.
40. S dng các vt liu hp thành
(composite)
1.2 Nội dung các Nguyên tắc sáng tạo:
1.2.1 Nguyên tắc tách khỏi đối tượng
Nội dung: 1.2.1.1
- ng mi, to nên do s kt hp, ng có nhng tính cht, kh
tng riêng r u này có nguyên nhân sng
i thì chi và do tc s thng nht mi ca các mi lp.
- Trong thc t, các hing, quá trình, s vi
kh t hp luôn luôn có. Do vy, cn chú ý khai thác ngun d tr này.
- Nguyên tc kt hng hay s dng vi 1. Nguyên tc phân nh, 3. Nguyên
tc phm cht cc b
3
1.2.3 Nguyên tắc vạn năng
Nội dung: 1.2.3.1
- ng thc hin mt s chn s tham gia
cng khác.
Nhận xét: 1.2.3.2
- Nguyên tc vng hp riêng ca nguyên tc kt hp: kt hp v
mt ch trên cùng mng.
- Nguyên tc vc, t
nhng s hn ch vic phát trin theo chiu rng trng
ng, th tích, di, thám him,
du lch, các trang thit b dùng ti nht ch
- Nguyên tc vc dùng vi m tn dng các
ngun d tr ng, do vy, tit kic vt liu, không gian, thi gian,
ng.
- Nguyên tc vng hay dùng vi nguyên tc 20. Nguyên tc liên tc
ng có ích.
- Nguyên tc vng trong thit k, ch to, d
vì nó phn ánh khuynh ng phát tri chng có th thc
hic.
1.2.4 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ
Nội dung: 1.2.4.1
5
- Có th nói, chi phí cho d phòng là chi phí thêm, không mong mun. Khuynh
ng phát tri tin cy ca i ng, công vi cn s
dng các vt liu mi, các hiu ng mi, cách t chc mi
- Tinh thn chung ca nguyên tc này là cnh giác và chun b bii phó
t c.
1.2.6 Nguyên tắc linh động
Nội dung: 1.2.6.1
- C ca i ng ng bên ngoài sao cho
chúng tng giai n làm vic.
- Phân chia ng thành tng phn, có kh dch chuyn vi nhau.
Nhận xét: 1.2.6.2
- ng, công vic là quá trình, xy ra trong khong thi gian nhnh.
Gm n vi nhng tình hung khác nhau. Nguyên tc
hi phi có cái nhìn bao quát c i ng hong ttng
n. Mun th i ng không th dng c nh, cng nhc mà phi tr nên
u khi c. Xét v mt cu trúc, các mi liên k i ng phi mm
do, có nhiu trng thái tng phi ng có kh dch chuyn (hiu
ri vi nhau.
- Cn phi hiu t t trong hai mi quan h: 1) i vi ng,
công vic mà ng thc hii vi s dng bên ngoài
(bm sc khe, không gây ô nhi m).
- Tinh thn chung ca nguyên tc ng i ng phi có nh
dng phù hp vi s ng ca i hiu qu cao nht.
- Nguyên tng to s thng nht gia và ng, c nh và
i
6
1.2.7 Nguyên tắc quan hệ phản hồi
- Nguyên tc dùng vi các nguyên tc 2- Nguyên tc tách khi, 6-
Nguyên tc v- Nguyên tc quan h phn hi
- Nguyên tc t phc v phng phát trii ng dn tin
n t ng thc hin công vic hoàn toàn, nói cách khác, vai trò tham gia ca con
i s dn tin ti ng nhân tc thay th
bng các quá trình có sn trong t nhiên thì t phc v s c mng.
- Tinh thn ca nguyên tc c bii vi vic giáo do.
Ph c nhi bit t hc, t rèn luyn, t giác hành ng
theo nhng qui lut phát trin ca hin thc khách quan
1.2.9 Nguyên tắc rẻ thay cho đắt
Nội dung 1.2.9.1
- Thay th i ng t tin bng b i ng r có ch
d tui th).
Nhận xét 1.2.9.2
- Có nhiu nguyên nhân dn vic cn tìm ng r tii ng
t tin, ví d t l khi mt thi gian bo trì sa chng c
yêu co ca i tiêu dùng (va túi tin). Các nguyên vt liu ly t t
nhiên ngày càng khan him, khó tái to, vy cn ng cái nhân to, g
ng
8
- thay cho t c nhng tính cht m sn xut
nhanh, nhii mu mã, kiu dáng nhanh chóng, bu kin v sinh,
tránh lây lan bnh tt (vì ch dùng mt ln)
- V cách tip cn gii quyt v, nguyên tc i gii không
cng nhc, cu toàn, ch u king khi phi gii các bài toán khó.
- Cn chú ý ti kh ng kèm theo h giá thành ca i ng.
c vic này cn khai thác các ngun d tr có sc bit nhng ngun d
tr tri cho không mt tin.
1.2.10 Nguyên tắc thay đổi màu sắc
ng. Sau cùng s ng dng các Nguyên lý Sáng t
hi m- báo m-Learning v .
2.2 Công nghệ không dây
2.2.1 Thiết bị không dây
Laptop, Notebook
Máy tính xách tay (laptop, notebook) là thit b c s dng ph
bin hin nay. T c ra mnh cao v thành tu và
phát trin, vi máy tính bng (Tablet PC) là phiên bn mi nht ca máy tính xách tay.
Máy tính bng nói chung khônn ch dng li vic gii trí tt mà còn phc
v nhng nhu cn thn, chnh sa hình n. Vic
cp nhp thông tin d t nhii dùng sinh viên trong hc
tp. Mm na ca thit b c nh gn d ci
10
, s dng trong mi hoàn cnh. Ngoài ra, nó còn có kh ng
nhanh, thi gian dùng pin lâu, còn cho phép bn kt ni internet mi lúc mi
3G). Rõ ràng, máy tính bng là mt khám phá thú v trong cuc sng.
Hình 2-1: Máy tính bảng mỏng và cuộn lại được
PDA
Thit b k thut s h tr c gi là PDA (Personal Digital
Assistant) [9] là các thit b cm tay vc thit k t cun s tay cá nhân và
ngày càng tích hp thêm nhiu chng h, s
lch, s a ch, danh sách vic cn làm, s ghi nh và máy tính b túi.
11 Hình 2-2: PDA
Nhiu PDA có th vào mng thông qua m-Fi, Bluetooth
hay công ngh chuyn mch gói GPRS. M m quan trng ca các PDA là
Hình 2-4: Máy chơi game Nintendo
2.2.2 Công nghệ giao tiếp không dây
Bluetooth
Bluetooth là mt chun giao tip không dây có công sut thp. Công ngh này
h tr vic truyn d liu qua các khong cách ngn gia các thit b ng và c
nh, to nên các mng cá nhân không dây (wireless personal area network) [2].
Bluetooth có th c t truyn d liu 1Mb/s. Bluetooth h tr t
truyn ti d liu lên ti 720 Kbps trong phm vi 10 m100 m. Khác vi kt ni hng
ngoi (IrDA), kt ni Bluetooth ng và s dng gii tn 2,4 GHz.
Bluetooth cho phép kt ni thông tin gia các thit b n thoi
n thoi c nh, máy tính xách tay, PC, máy in, thit b nh v dùng GPS
và máy nh s. Bên ct trong nhng li th ca Bluetooth là tiêu th n
p.
14 Hình 2-5: Mô hình chia sẻ thông tin qua Bluetooth
Mô hình mng Ad-hoc là mô hình m bao gm các máy trm,
không cm truy cp ( Access Point ). Do vy, công ngh Bluetooth s dng kt
ni ad-hoc. Các thit b hong trong mt phm vi bán kính tt tp
hp các thit b giao tip vi nhau trong phm vi cho phép gi là 1 piconet
1
. Tt c các
thit b trong cùng mt piconet s chia s cùng mt kênh. Có tt b kt ni
Bluetooth trong mt piconet. Vì th mi thit b trong mnh bng
nh danh.
Wi-Fi
Wi-Fi là tên gi ph thông ca mng không dây theo công ngh WLAN
(Wireless Local Area Network) [2], là mng cc b i s dng
GPS
GPS (Global Positioning System H thnh v toàn cu) [7] là h thng
da vào các v tinh toàn c nh v t. V trí cnh
c ghi nhn bi thit b có tích hnh v GPS bt kì. Thit b này liên tc
truyn nhn thông tin vi h thng v t và t trí ti
thm ghi nhn thông tin.
GPS hi c ng dng rt nhi i sng qua các thit b GPS
chuyên dn thong tích hp chip GPS hay h thng dng trên xe
v.v.
Hình 2-7: Hệ thống định vị toàn cầu trên điện thoại di động
A-GPS
17
Trên thc t, hu ht các thit b cn thong, thit b .
GPS hiu ng dng công ngh A-GPS (Assisted GPS) [7].
Trong nhiu kin thc t, vic truyn dn tín hiu GPS gia v tinh và thit
b nhn trên m t hong rt kém hoc thm chí không th hong, nht là
trong các thành ph ln nhiu nhà cao tng hoc trong không gian kín. A-GPS chính
là gii pháp cho v này.
Mt thit b tích hp công ngh A-n hình cn có các kt ni d liu (qua
mng GPRS, 3G hoc Wi- có th truyn ti d liu qua li vi máy ch trung gian
[7].
3G/4G
3G (third-generation technology) [3] là th h th ba ca chun công
ngh n thong, cho phép truyn c d liu thoi và d liu ngoài thoi (ti d
liu, gi email, tin nhn nhanh, hình nh ). 3G cung cp c hai h thng là chuyn
mch gói và chuyn mch kênh. H thng 3G yêu cu mt mng truy cp radio hoàn
toàn khác so vi h thng 2G him mnh ca công ngh này so vi công
ngh 2G và 2.5G là cho phép truyn, nhn các d liu, âm thanh, hình nh chng
5km) phi dùng m-ten parabol nh thu tín hiu.
2.3 Giảng dạy và học tập trong môi trường di động
Các thut ng m-Learning hay hc tngác nhau cho các
cng khác nhau. Mn e-learning và o t xa,
ch, nó tp trung vào vic hc tp qua các ng cnh và vi các thit b ng. Mt 2
Ph tn: là di các tn s ca bc x n t 0 n vô cc. Tt c các bc x n t c phân loi theo tn
s ca nó tính bng Hz. Nu mt s tn s ng) ch không phn ti ta có
th c chúng. Mt s bc x n t có th nhìn th mt lý thuyt) Liên minh
Vin thông quc t (ITU) chính thc công nh n 3000 GHz.
19
a m-Learning là: Cách thức học tập có thể thay đổi khi người học không
ở một vị trí cố định và thay đổi theo sự phát triển của công nghệ di động” [4].
Thut ng này bao gm: hc tp thông qua máy tính xách tay (laptop, notebook)
hay các thit b ng n thoi thông minh smartphone, thit b h tr k thut
s PDA
M-Learning thun tin ch nó có th truy cp t bt k c mi lúc
m m-Learning gicác hình thc khác ca e-Learning tng hp, chia
s thông tin gc thi cho tt c mi, và kh a i
dy và i hc. m-Learning ng mnh m bng cách thay
th sách v y ni dung hc tp phù hp trên nhng b nh RAM. Ngoài
ra, vic s dn thong s n và hiu qu c hc tp.
Lịch sử hình thành
c nht lot các bài hc ngôn ng
trên các bình sáp (wax cylinders).
T th n th ng nghip trong nhóm
nghiên cu hc tp ti Xerox Pa xut Dynabook
h tu nghiên cu, tìm hiu v m-Learning Vit Nam
không nhiu. Gi ngh, hi tho v công ngh thông tin và giáo du có
cp nhin v e-L m-Learning, và kh áp dng vào
o Vi [4]: Hi tho nâng cao ch o
i ngh giáo d i h i tho
khoa hc quc gia ln th nht v nghiên cu phát trin và ng dng công ngh thông