Tiểu luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
12 11 005 – Lê Đức Bảo Page 1
Tiểu luận:
NGÔN NGỮ HTML & ỨNG DỤNG CÁC
NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIỂN Học viên thực hiện : Lê Đức Bảo
Mã số học viên : 12 11 005
Người hướng dẫn : GS. TSKH Hoàng Kiếm
Năm 2012
dành cho các thiết b di động.
Qua đây tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến Giáo sư - Tiến sỹ Khoa Học Hoàng Văn
Kiếm, người đã tận tâm truyền đạt những kiến thức nền tảng cơ bản cho học viên chúng tôi
về môn học “Phương pháp nhiên cứu khoa học trong tin học”.
Tiểu luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
12 11 005 – Lê Đức Bảo Page 3
I. NỘI DUNG CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO CƠ BẢN
1. Nguyên tắc phân nhỏ
- Chia đối tượng thành các phần độc lập
- Làm đối tượng trở nên tháo lắp được
- Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng
2. Nguyên tắc phản đối xứng
- Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng (nói chung giảm
bậc đối xứng).
3. Nguyên tắc kết hợp
- Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế
cận.
- Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận.
Tiểu luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
12 11 005 – Lê Đức Bảo Page 4
10. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ
- Gây ứng suất trước đối với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc
không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm
việc sẽ dùng ứng suất ngược lại)
11. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ :
- Thực hiên trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng.
- Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ v trí thuận lợi
nhất, không mất thời gian dch chuyển.
12. Nguyên tắc đẳng thế :
- Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng.
13. Nguyên tắc đảo ngược :
- Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ : không làm
nóng mà làm lạnh đối tượng).
- Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên
và ngược lại phần đứng yên thành chuyển động.
14. Nguyên tắc cầu (tròn) hoá :
- Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu,
kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu.
- Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn.
- Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm.
15. Nguyên tắc linh động :
19. Nguyên lý tác động theo chu k:
- Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu k (xung).
- Nếu đã có tác động theo chu k, hãy thay đổi chu k.
- Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác.
20. Nguyên tắc liên tục tác động c ch
- Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần luôn
luôn làm việc ở chế độ đủ tải).
- Khắc phục vận hành không tải và trung gian.
- Chuyển chuyển động tnh tiến qua lại thành chuyển động qua.
21. Nguyên tắc “vượt nhanh”
- Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn.
- Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết.
22. Nguyên tắc biến hại thành lợi
- Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường) để thu
được hiệu ứng có lợi.
- Khắc phục tác nhân có hại bng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác.
- Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa.
23. Nguyên tắc quan hệ phản hồi
- Thiết lập quan hệ phản hồi
- Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó.
24. Nguyên tắc s dụng trung gian
- Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp.
V dụ:
o Ổ cắm điện chuyển đổi từ dẹt sang tròn và ngược lại.
27. Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”
- Thay thế đối tượng đắt tiền bng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (thí
dụ như về tuổi thọ).
V dụ:
o Khăn lau tay, lau mặt dùng một lần rồi bỏ.
o Ly chén dĩa,… bng giấy hoặc nhựa rẻ tiền, dùng một lần, đảm bảo vệ
sinh.
o Ống và kim tiêm bng nhựa dùng một lần rồi bỏ, bảo đảm không lây
truyền bệnh.
o Dùng cừ tràm thay cho đóng cọc bng bê tông cốt thép.
o Các thí nghiệm dùng động vật thay cho người.
28. Thay thế sơ đồ cơ học
- Thay thế sơ đồ cơ học bng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi v.
- Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng.
- Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố đnh sang thay đổi
theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất đnh.
- Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ.
29. S dụng các kết cấu kh và lỏng
- Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng: nạp khí,
nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực.
30. S dụng vỏ dẻo và màng mỏng
- Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối.
- Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bng các vỏ dẻo và màng mỏng.
31. S dụng các vật liệu nhiều lỗ
Tiểu luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
việc.
V dụ:
o Giấy vệ sinh tự hủy, các loại bao bì tự huỷ mà ko làm hại môi trường.
o Chỉ khâu tự tiêu dùng trong phẫu thuật.
35. Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng :
- Thay đổi trạng thái đối tượng.
- Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc.
- Thay đổi dộ dẻo.
- Thay đổi nhiệt độ, thể tích.
36. S dụng chuyển pha :
- Sử dụng các hiện tượng nảy sinh, trong các quá trình chuyển pha như thay đổi thể
tích, tỏa hay hấp thu nhiệt lượng …
37. S dụng sự nở nhiệt :
- Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu.
- Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau.
Tiểu luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
12 11 005 – Lê Đức Bảo Page 8
38. S dụng các chất ôxy ha mạnh :
- Thay không khí thường bng không khí giàu ôxy.
- Thay không khí giàu ôxy bng chính ôxy.
- Dùng các bức xạ iôn hóa tác động lên không khí hoặc ôxy.
- Thay ôxy giàu iôn (hoặc ôxy b iôn hóa) bng chính ôxy.
39. Thay đổi độ trơ :
- HTML là viết tắt của cụm từ HuyperText Markup Language (Ngôn ngữ đánh dấu siêu
văn bản),và đây là ngôn ngữ chính được sử dụng cho việc thiết kế các website. Ngôn ngữ này
gây ấn tượng cho người ta bởi sự ngắn gọn.Việc hình thành HTML có mối quan hệ mật thiết với
sự phát triển của Internet. Ngày nay, HTML rất được khuyên dùng bởi sự xuất hiện của một
chuẩn mới, thực tế là một phiên bản cao hơn của ngôn ngữ này như là một sự phát triển tất yếu –
HTML5.
HTML đã có thời k phát triển mạnh mẽ trong vòng 7 năm. Trong suốt thời gian đó, nó
đã được phát triển từ một ngôn ngữ đơn giản với một số lượng nhỏ các tag thành một hệ thống
đánh dấu văn bản phức tạp, có thể cho phép người viết tạo ra tất cả những gì hát hò và nhảy múa
(all – singing – and – dacing). Những trang web hoàn thiện với tất cả hiệu ứng hình ảnh, âm
thanh Chúng ta sẽ cùng xem lại những ngày đầu tiên của web, của HTML, những con người,
công ty, tổ chức đã đóng góp vào sự phát triển của HTML.
Tim Berners – Lee là cha đẻ của HTML. Năm 1989, ông
nghiên cứu ra ngôn ngữ HTML như là một giao thức truyền đạt thông
tin giữa giới khoa học với nhau và thành công của nó vẫn còn cho đến
ngày nay. Ông đầu tiên tạo ra 20 thẻ trong HTML, lấy ý tưởng từ ngôn
ngữ SGML ,nhưng điều kì diệu đáng kinh ngạc là ở chỗ 13 trong số
20 thẻ đó vẫn còn được hiển th trong HTML4.
Tiểu luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
thời điểm đó, Nestcape là công ty hàng đầu về th trường trình duyệt với sản phẩm
Netscape Navigator, họ giới thiệu một số thẻ thuộc tính mới gọi là Netscape
extension tags nhưng chỉ hiển th tốt trên trình duyệt của họ và gây lỗi hiển th
trên những trình duyệt khác. Cùng lúc đó, một nhóm phát triển HTML khác đứng
đầu là Dave Raggett đã đưa ra bản phác thảo ban đầu về HTML 3. Trong khi
chuẩn của phiên bản trước đề xuất một số tính năng thích hợp cơ bản cho các nhà
thiết kế web, thì phiên bản thứ 3 này lại thêm nhiều đặc tính mới và thẻ mới hơn
để nâng cao tính thẫm mĩ cho giao diện. W3C chấp nhận những phiên bản cải tiến
của HTML với các thẻ mới và các chức năng mới đó. Tuy nhiên phiên bản này
gặp phải vấn đề khi làm chậm đường truyền của các trình duyệt nên nó đã b bỏ
đi.
Phiên bản HTML 3.2 là phiên bản mạnh nhất của sê-ri này, nó thay đổi từ từ
thành chuẩn như hiện nay và trước khi được tung ra, nó được duyệt bởi World
Wide Web – W3C và các nhà cung cấp trình duyệt là Netscape và Microsoft.
Tiểu luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
12 11 005 – Lê Đức Bảo Page 11
2.4 HTML4
Dave Raggets đang làm việc tại nhà ở Boston
- Người ta dành cả năm 1997 để phát triển phiên bản HTML4, một bước tiến triển
quan trọng trong những phiên bản cũ. HTML4 có những công cụ có giá tr mang
lại thêm nhiều đất sáng tạo cho dân thiết kế web là CSS. Ban đầu CSS cũng
không được coi là quan trọng lắm, nhưng đến nay, người ta đánh giá nó cũng
quan trọng không kém gì bản thân HTML. Một sự kiện quan trọng nữa là sự phát
triển của các trình duyệt, Microsoft ứng dụng hầu như tất cả các thẻ và trình duyệt
Internet Explorer được người sử dụng yêu thích hơn, làm lu mờ Netscape. Vào
HTML5 đã ổn đnh và có thể được ứng dụng ngay từ bây giờ.
Theo Hickson, khung thời gian đệ trình và thử nghiệm kỹ thuật HTML5 là:
o Dự thảo đầu tiên gửi lên W3C vào tháng 10/2007.
o Dự thảo cuối cùng vào tháng 10/2009.
o Kêu gọi thử nghiệm vào năm 2011.
o Bản Đề cử (Candidate Recommendation) vào năm 2012.
o Dự thảo bộ thử nghiệm đầu tiên vào năm 2012.
o Dự thảo thử nghiệm thứ hai vào năm 2015.
o Phiên bản thử nghiệm cuối cùng vào năm 2019.
o Phát hành lại Dự thảo Last Call Working Draft vào năm 2020.
o Đề cử dự kiến vào năm 2022.
Tiểu luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
12 11 005 – Lê Đức Bảo Page 13
- HTML5 sẽ cho phép một lớp ứng dụng web mới ra đời, hỗ trợ nội dung đa
phương tiện và các tính năng offline mà không cần đến những công nghệ độc
quyền đi kèm.
2.5.2. Nguyên tắc cơ bản và đặc điểm kỹ thuật của HTML5
- Nguyên tắc cơ bản của HTML 5 là “Don’t break the web”. Đây là một chuẩn
không nên đưa ra những thay đổi mới, mà những thay đổi mới này sẽ làm cho các
website của những người khác ngừng hoạt động. Don’t Break the Web cũng có
nghĩa là không nên thay đổi các quy tắc cơ bản để ngay cả các trang web cũ cũng
hoạt động tốt. Không như XHTML 2 đã phá vỡ cắc quy luật của Web khi nó yêu
cầu thay đổi đáng kể và ngay lập tức trong các trang web đã được viết. Các trang
web cũ thì vẫn hoạt động nhờ tính tương thích với các tính năng cũ được xây
dựng trong các trình duyệt.
2.5.3. HTML5 đơn giản hóa việc phát triển
Tiểu luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
12 11 005 – Lê Đức Bảo Page 14 - Hầu hết những gì mới trong HTML5 đã được thực hiện trên web. Nó chỉ được
hợp pháp hóa và thực hiện dễ dàng hơn với các đặc điểm kỹ thuật mới. Đặc biệt,
hàm Date picker đang được xây dựng vào trình duyệt web với HTML5. Trước khi
có HTML,thường thì các nhà phát triển web tạo DatePicker bng cách sử dụng
CSS và JavaScript, hoặc họ đã phải mua một thư viện có chứa chức năng đó. Với
HTML5, tất cả những gì bạn cần làm là thiết lập kiểu đầu vào "date" và một trình
duyệt web hỗ trợ HTML5 (trên điện thoại di động của bạn, máy tính để bàn hoặc
máy tính bảng) sẽ tự động đính kèm DatePicker.
- Thẻ <form> trong HTML5 cũng đã có sự nâng cấp đáng kể từ HTML 2, cho phép
bạn thực hiện một số việc mà trước đây phải dùng Ajax, Flash, ASP.NET, … để
thực hiện số số chức năng đơn giản như kiểm tra số điện thoại, email trong khi
thiết kế web :
o Form chỉ cho phép nhập vào số điện thoại, email. Giống như và Validator
control trong ASP.NET.
o Cho phép bạn chọn ngày tháng năm kiểu DatePicker, giống như Calenda
control trong ASP.NET
o Có thể đặt giá tr mặc đnh cho một trường nào đó trong web
o Có thể làm highlight một số textbox khi cần thiết.
2.5.4. HTML5 cấu trúc nội dung
- Các phiên bản trước của HTML, trong khi tìm kiếm bng máy, thường rất khó để
lập trình cho các chương trình tự động giải thích. Để cải thiện điều này, cấu trúc
- HTML5 sẽ thay thế HTML4, DOM2 HTML và XHTML1. Với HTML5, sẽ
không cần đến các công nghệ độc quyền. Ngôn ngữ web HTML5 ra đời nhm
mục đích giảm bớt sự phụ thuộc và cần thiết của những công nghệ ứng dụng
Internet độc quyền như Adobe Flash, Microsoft Silverlight và Sun JavaFX. Tuy
nhiên, phải mất rất nhiều năm nữa mới đạt đến mục tiêu đó. Ngôn ngữ HTML4
không cho phép nhúng hay kiểm soát các nội dung đa phương tiện, trái lại, các
yếu tố video và audio mới của HTML5 cho phép các nhà phát triển nhúng và
kiểm soát các nội dung đa phương tiện mà không cần đến Flash. HTLM5 còn cho
phép giao tiếp 2 chiều với máy chủ, vì thế các nhà phát triển có thể thử nghiệm
game, chat, điều khiển từ xa
HTML5
Flash/SilverLight
Quyền sở hữu
Mã nguồn mở
Thuộc sở hữu của Adobe
Sự phổ biến
Chưa được thực thi ở mọi nơi
Được cung cấp trên hầu hết các máy
tính
Đa phương tiện
Không cần mã nhúng
Không cần sử dụng một đnh dạng
đặc biệt
Cần mã nhúng
Sử dụng đnh dạng mặc đnh
(flv,mp3)
Trình duyệt
Không cần bổ sung các phần bổ
trợ (plugin) bên ngoài
- Lưu trữ ngoại tuyến cũng có thể được sử dụng để theo dõi người dùng trên trang
web.Do đó để đảm bảo dữ liệu được an toàn các biện pháp an ninh đã được đưa ra
như trình duyệt sẽ làm cho nó không thể cho cá trang web truy cập dữ liệu được
tao ra bởi các tên miền khác. 2.5.7. Trình duyệt hỗ trợ HTML5
- Những tính năng của HTML5 như canvas, lưu trữ ngoại tuyến và WebWorker cho
phép các nhà phát triển nâng cấp trình duyệt web theo những cách mà công nghệ
trước đó không cho phép. Opera software được xem là hãng đi đầu trong việc
triển khai công nghệ HTML5 trong trình duyệt của hãng. Tất cả các hãng trình
duyệt lớn hiện nay như Mozilla, Opera, Microsoft, Apple và Google đều đang
tham gia đnh hình các đặc tính kỹ thuật của HTML5 và hỗ trợ ngôn ngữ web mới
này, dù các đặc tính vẫn chưa được thông qua cuối cùng. Trình duyệt Chrome của
Google hiện đã có một số tính năng HTML5 như thẻ <video>. Vì thế cho đến nay,
các trình duyệt Google Chrome, Apple Safari, Opera và Firefox đều hỗ trợ
HTML5 <video>. Tuy vậy, Opera và Firefox không hỗ trợ phiên bản mã h.264
dùng cho các video của YouTube và Vimeo. Trong khi đó, Internet Explorer của
Microsoft lại chưa hỗ trợ HTML5 <video>. Tuy vậy, người dùng IE có thể sử
dụng video HTML5 bng cách cài đặt thêm plug-in nguồn mở Chrome Frame của
Google. Hiện nay YouTube và Vimeo cũng đã tuyên bố hỗ trợ video HTML5. Hệ
điều hành webOS của Palm cũng hỗ trợ cơ sở dữ liệu HTML5 và Palm cũng hỗ
trợ tính năng bản đồ dựa trên HTML5 trên Palm Pre.
Microsoft đã bắt đầu triển khai HTML5 trong Internet Explorer 8. Đại gia phần
mềm đang bổ sung các tính năng HTML5 như lưu trữ nội bộ, điều hướng AJAX.
HTML5 không cần sự tham gia hỗ trợ của bên thứ ba, các plugin ngoài hỗ
trợ của các ngôn ngữ khác như Javascrip, Ajax, ASP.NET ,
(d) Nguyên tắc tự phục vụ : Khi nhận thấy việc cần thiết phải tạo thêm một
số đối tượng phức tạp hơn nhưng thường được sử dụng như kiểu
datepicker thì thay vì nhúng ngôn ngữ khác hoặc sử dụng thư viện bổ trợ
thì HTML5 đã phát triển thêm một tượng mới, để có thể tự phục vụ, tự
đáp ứng được nhu cầu người phát triển.
(e) Nguyên tắc đồng nhất : Tất cả các phiên bản HTML sau đều kế thừa tất
cả các đặc điểm của phiên bản trước. HTML5 hỗ trợ tất cả các thành phần
của HTML cơ bản, thậm chỉ cả những tính năng được xem là rất cũ và lỗi
thời, hỗ trợ mọi thứ mà đã tồn tại trong HTML, mang tính tương thích với
các tính năng cũ.
(f) Nguyên tắc thực hiện sơ bộ : Để đảm bảo sự phát triển như mong muốn
của HTML5 và để nó trở thành đnh dạng cơ bản cho các trang web sau
này thì HTML5 đã đi từ từ từng bước trong chặng đường hoàn thiện tới
Tiểu luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
12 11 005 – Lê Đức Bảo Page 19
năm 2022, đảm bảo đươc sự ổn đnh của các thuộc tính. Thực hiện sự
tương thích đối với từng trình duyệt web.
4. Kết luận
Phương pháp luận sáng tạo khoa học là bộ môn khoa học giúp con người hành động tư
duy có đnh hướng, được kế hoạch hóa một cách đúng đắn. Nó có mục đích tổ chức hợp lý và
làm tích cực hóa tư duy sáng tạo, có tính logic và linh động. Về mặt logic, có tác dụng phân nhỏ
bài toán sáng chế thành từng phần, vừa sức với người giải bình thường. Về mặt linh động, nó
khai thác tới mức lớn nhất mặt mạnh của từng người giải như kiến thức, kinh nghiệm, trí tưởng