bộ giáo dục và đào tạo bộ xây dựng
trờng đại học kiến trúc h nội
Nguyễn trọng phợng giải pháp qui hoạch - kiến trúc
hạn chế ô nhiễm môi trờng tại các khu
nh ở chung c của thnh phố h nội
Chuyên ngành: qui hoạch không gian và xây dựng đô thị
Mã số: 2.17.05
Tóm tắt luận án tiến sĩ kiến trúc
- Th viện Quốc gia.
- Th viện Trờng Đại học Kiến trúc Hà Nội
mở đầu
2
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá nhanh chóng ở nớc ta
đã thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đời sống của nhân dân ngày càng
đợc nâng cao. Nhng về môi trờng, do không quản lý chặt chẽ nên
đã gây ô nhiễm, làm mất cân bằng hệ sinh thái ở nhiều đô thị. Tài
nguyên thiên nhiên đợc khai thác triệt để, chất thải từ sản xuất công
nghiệp, giao thông vận tải và từ sinh hoạt của nhân dân ngày càng
nhiều, càng có tính nguy hại hơn, ảnh hởng đến sức khoẻ cộng
đồng. Trong thời gian gần đây, những áp lực trực tiếp lên tài nguyên
môi trờng ngày càng gia tăng sẽ vợt quá khả năng "chịu đựng" của
môi trờng tự nhiên và khả năng "đáp ứng" bảo vệ môi trờng.
Các giải pháp quy hoạch, thiết kế kiến trúc có nhiệm vụ tổ
chức không gian đô thị, khu nhà ở, tổ chức sản xuất, nhằm bảo vệ
môi trờng sống. Quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trờng có mối
quan hệ mật thiết với nhau. Qui hoạch xây dựng tổ chức khu ở hợp lý
là cơ sở, điều kiện quan trọng để quản lý, phát triển và bảo vệ môi
trờng cho khu nhà ở. Vì vậy trong quá trình thiết kế phải chú ý đến
nhiệm vụ bảo vệ môi trờng với mục tiêu: phát triển đô thị phải bảo
vệ đợc môi trờng bền vững. ở nớc ta do cha nghiên cứu đầy đủ
môi trờng đô thị và vai trò qui hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật đối
với môi trờng sinh thái đô thị, nên đã gây tình trạng xuống cấp về
môi trờng, ô nhiễm môi trờng, phá hoại cảnh quan đô thị tác động
xấu đến đời sống, sản xuất, sức khoẻ cộng đồng và mỹ quan đô thị.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận. Luận án gồm: 187 trang,
chia làm 3 chơng:
Chơng 1: Tổng quan 53 trang.
Chơng 2: Cơ sở lý thuyết và thực nghiệm hình thành các
giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trờng khu nhà ở chung c 44 trang.
Chơng 3: Các kết quả và bàn luận 90 trang, 71 hình vẽ, sơ
đồ, 16 bảng, 105 tài liệu tham khảo trong đó: 75 tài liệu tiếng Việt, 8
tài liệu tiếng Nga, 22 tài liệu tiếng Anh và các phụ lục. Chơng 1
4
TổNG QUAN
Nội dung chính của chơng 1 là phân tích đánh giá các công
trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nớc có liên
quan đến đề tài, nêu những vấn đề cha giải quyết, đặt ra các vấn đề
mà đề tài tập trung nghiên cứu giải quyết. Tổng quan quy hoạch, kiến
trúc xây dựng đô thị, khu nhà ở nhằm đảm bảo chất lợng môi trờng
và phát triển bền vững tại một số đô thị ở một số nớc trên thế giới và
quá trình phát triển nhà ở chung c tại nớc ta qua từng thời kỳ, từ đó
rút ra các bài học cho quy hoạch, thiết kế khu nhà ở, nhằm hạn chế ô
nhiễm môi trờng. Ngoài ra chơng 1 còn nêu thực trạng ô nhiễm
môi trờng tại Hà Nội, ảnh hởng của ô nhiễm môi trờng đến các
lĩnh vực, đặc biệt là sức khoẻ của cộng đồng, để đề xuất các giải pháp
ở chơng 3. Nội dung chủ yếu của chơng 1 gồm:
1.1. Thực trạng qui hoạch kiến trúc hạn chế ô nhiễm môi trờng
trong các khu nhà ở đô thị của một số nớc trên thế giới
Đối với các nớc phát triển. Do quá trình đô thị hoá và công
nghiệp hoá phát triển sớm nên trong quy hoạch phát triển đô thị đã
thuật hạ tầng và những biện pháp quản lý đô thị hữu hiệu nên đô thị
Singapore xanh tơi sạch đẹp. Về ô nhiễm môi trờng đã đợc phòng
chống tận gốc và đợc đặt trong chơng trình phát triển, đồng thời
kiểm soát ô nhiễm đợc và đợc ngăn chặn từ đầu nguồn. Về nhà ở:
Các nhà tháp là các điểm nhấn mạnh của các khu nhà cao tầng, có số
tầng cao vừa phải đặt trong các dải cây xanh lan toả, việc đa thiên
nhiên vào căn hộ và nhà ở đợc xem là yếu tố chính đánh giá chất
lợng căn hộ.
1.2. Thực trạng và quá trình phát triển các khu nhà ở chung c
tại Hà Nội
Ngay sau hoà bình lập lại Hà nội đã xây dựng những nhà ở
đơn giản theo dãy 8-10 gian, mỗi gian 15-18m
2
để bố trí cho một gia
đình hoặc 3-4 cán bộ độc thân là chủ yếu, nh các khu An Dơng,
Phúc Xá, Mai Hơng, Bờ Sông, Đại La.
Từ năm 1960 đến 1965 bắt đầu xây nhà 4-5 tầng nh Kim
Liên, dệt 8-3, Nguyễn Công Trứ. Các khu ở này tập trung theo ý đồ
qui hoạch. Do điều kiện kinh tế nên kiểu căn hộ không đợc độc lập,
không khép kín, chỉ mới đảm bảo chỗ ở đơn giản, giải quyết trình
trạng khó khăn về nhà ở, tiện nghi không đảm bảo.
6
Từ năm 1966 đến năm 1985 bắt đầu xây dựng nhà ở lắp ghép
tấm lớn với phơng châm thiết kế ''thích dụng, kinh tế, bền vững, mỹ
quan trong điều kiện có thể''. Các khu Trung Tự, Thành Công,
Trơng Định, Giảng Võ, Khơng Thợng đợc xây dựng với mặt
bằng đa dạng hơn, căn hộ phần nào đợc khép kín, phần lớn có hành
lang bên. Tiêu chuẩn nhà giai đoạn này diện tích quá bé (1-
3m
tại các khu vực Hạ Đình, Pháp Vân, Tơng Mai. Một số giếng khoan
7
ở phía Nam thành phố còn có chứa Asen và Acmony với nồng độ cao
hơn tiêu chuẩn nớc sạch.
- Môi trờng không khí. Chủ yếu là ô nhiễm khói bụi, chì,
CO
2
, tiếng ồn, trong đó nồng độ bụi và tiếng ồn đang ở mức cao so
với giới hạn cho phép.
- Chất thải rắn. Mỗi ngày thành phố phát sinh khoảng 1 767
tấn công ty Môi trờng đô thị thu gom xử lý đợc 78% lợng rác
phát sinh chất thải bệnh viện bớc đầu đợc thiêu đốt bằng công
nghệ tiên tiến riêng chất thải công nghiệp có thành phần nguy hại
cha đợc quản lý thống nhất. Lợng chất thải rắn tăng nhanh
khoảng 9%, từ 420723 tấn/năm (năm 1995) lên 742 402 tấn/năm
(năm 1999). Hiện tợng đổ rác bừa bãi còn tồn tại.
- Cây xanh. Hà Nội có khoảng 160 ha công viên, vờn hoa tỷ
lệ cây xanh bình quân đầu ngời còn thấp (1,5-2 m
2
/ngời) thấp hơn
tiêu chuẩn 8-10 lần. Mặc dù thành phố đã chú ý tăng diện tích cây
xanh, nhng do dân số tăng nhanh, đất đô thị mở rộng nên tỷ lệ cây
xanh đầu ngời vẫn còn thấp.
- Mặt nớc. Hà Nội có diện tích mặt nớc tơng đối lớn với
687 ha hồ và 75 km sông mơng trong nội thành, tuy nhiên sông
mơng hồ đã bị ô nhiễm, mất cân bằng. Cây xanh mặt nớc là thành
phần đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện môi trờng sinh
thái, nhng cây xanh đang bị thiếu hụt, mặt nớc đang bị ô nhiễm
nên cha phất huy đợc hiệu quả cải thiện môi trờng sinh thái đô
trờng, sử dụng năng lợng , nên cha hình thành đợc một hệ
thống lý luận làm tiền đề cho việc nghiên cứu môi trờng khu ở. Vì
vậy luận án tập trung nghiên cứu giải quyết vấn đề môi trờng khu ở.
Đề xuất các giải pháp quy hoạch kiến trúc, kỹ thuật nhằm hạn chế ô
nhiễm bảo vệ môi trờng trong khu ở chung c tại Hà Nội, đồng thời
bổ sung hoàn thiện hệ thống lý luận quy hoạch môi trờng, môi
trờng đô thị, môi trờng khu ở.
Chơng 2
Cơ sở lý thuyết v
thực nghiệm
hình thnh các giải pháp hạn chế Ô NHIễM
môi trờng khu nh ở chung c đô thị
Nội dung chính của chơng 2 gồm cơ sở lý thuyết về môi
trờng đô thị, môi trờng khu ở trong đô thị, các thành phần của môi
trờng đô thị với chức năng ở, nghỉ ngơi giải trí, các nhân tố ảnh
hởng đến môi trờng và ô nhiễm môi trờng, các mối quan hệ giữa
môi trờng và khu ở đô thị. Từ những cơ sở lý luận đề xuất các giải
9
pháp quy hoạch kiến trúc hạn chế ô nhiễm môi trờng trong các khu
nhà ở chung c tại Hà Nội.
2.1. Đối tợng nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là hạn chế ô nhiễm bảo vệ môi
trờng bằng các giải pháp quy hoạch, kiến trúc tại các khu nhà ở
chung c đô thị địa bàn Hà Nội. Nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Phân tích tổng hợp những lý luận về môi trờng khu ở và
môi trờng đô thị.
- Xác định những yếu tố chính ảnh hởng gây ô nhiễm môi
trờng trong khu ở đô thị và các mối quan hệ. Từ đó khẳng định vai
2.2.3. Môi trờng khu nhà ở
Mục tiêu của qui hoạch xây dựng khu ở không chỉ phải đạt
hiệu quả cao về kinh tế xã hội, về tiện nghi cuộc sống, nghệ thuật
kiến trúc đô thị mà còn phải đạt yêu cầu cao về tổ chức môi trờng
sinh thái đô thị, bởi vì sự cân bằng sinh thái là nền tảng để đảm bảo
sự ổn định lâu dài, sự phát triển bền vững của đô thị. Môi trờng chứa
đựng chức năng ở là môi trờng ở. Môi trờng ở tốt làm cho con
ngời thoải mái, vui vẻ, dễ chịu và luôn luôn yêu cuộc sống. Nhờ vậy
sức khoẻ đợc bảo đảm, tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả
công tác, học tập. Yêu cầu của môi trờng ở đối với chức năng ở
trong qui hoạch chung đợc thể hiện: không gian ở; hệ thống hạ tầng
kỹ thuật; điều kiện vệ sinh, cân bằng sinh thái.
2.3. Các yếu tố ảnh hởng đến môi trờng và ô nhiễm môi trờng
2.3.1. Yếu tố khí hậu.
Khí hậu nớc ta có đặc điểm chung là khí hậu nhiệt đới nóng ẩm
gió mùa, nhng mỗi vùng có đặc trng khí hậu riêng có lợi hoặc bất
lợi cho việc xây dựng khu nhà ở, đòi hỏi có những giải pháp quy
hoạch kiến trúc (nh xác định cơ cấu quy hoạch, bố trí nhà và mạng
lới đờng, giải pháp cây xanh, mặt nớc ) nhằm đáp ứng yêu cầu
tạo ra điều kiện vi khí hậu cho khu ở. Chính vì vậy, nên yếu tố khí
hậu có tác động lớn đến môi trờng khu ở đô thị.
2.3.2. Yếu tố địa hình
Trong các đô thị ngoài những địa hình tự nhiên đợc giữ lại
còn có thêm những công trình nhân tạo cây xanh, mặt nớc tạo nên
cấu trúc đô thị. Chính các cấu trúc đô thị này đã góp phần thay đổi
trờng chuyển động của gió dẫn đến sự thay đổi khí hậu, khí tợng,
địa chất công trình và địa chất thuỷ văn tác động đến môi trờng đô
thị, khu ở. Mặt khác, địa hình cũng ảnh hởng đến sự phân bố chất
độc hại.
mình đối với cuộc sống bản thân và cộng đồng nên họ biết chăm lo
và giữ gìn cho đô thị, khu ở sạch đẹp, khang trang, biết tận dụng
những yếu tố thiên nhiên trong quy hoạch đô thị để có sự hoà hợp
giữa môi trờng thiên nhiên và môi trờng nhân tạo, ngợc lại thiếu
văn hoá con ngời sẽ tàn phá môi trờng đô thị biến đô thị thành nơi
hành hạ con ngời.
12
Khoa học - kỹ thuật công nghệ tác động đến môi trờng và ô
nhiễm môi trờng. Khoa học kỹ thuật và công nghệ giúp con ngời
biết lựa chọn công nghệ một cách khôn ngoan. Đó là công nghệ
sạch, công nghệ sinh thái: tiêu tốn ít nhiên liệu, ít năng lợng, sản
sinh ít phế thải nên ít độc hại đến môi trờng. Mặt khác, bằng sự hiểu
biết con ngời sẽ thay đổi từ cách làm việc, cách sống đến phơng
thức tiêu thụ tiết kiệm, khai thác sử dụng thiên nhiên một cách hợp
lý. Nhng khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mà không có sự kiểm
soát cũng để lại những vấn đề phức tạp cho môi trờng. Mặt khác, kỹ
thuật càng phát triển thì sản xuất càng phát triển mà càng phát triển
sản xuất càng phải tiêu thụ nhiều tài nguyên và càng đa ra môi
trờng nhiều chất thải.
2.3.6. Công nghiệp hoá ảnh hởng đến môi trờng và ô nhiễm
môi trờng
Hoạt động công nghiệp đã gây ô nhiễm môi trờng nên xu
hớng của quy hoạch đô thị là phải tìm ra mô hình phân bố dân c
mới, do đó việc tổ chức giao thông giữa các khu vực cũng phác tạp
hơn, khối lợng giao thông tăng lên tiêu thụ nhiều nhiên liệu phục
vục cho giao thông nên chất thải ra môi trờng cũng tăng lên. Vì vậy,
cả hoạt động giao thông và công nghiệp đã gây ô nhiễm môi trờng
không khí, nớc và đất đồng thời gây ra tiếng ồn, khói bụi, chất ô
nhiễm và phá hoại cảnh quan môi trờng đô thị.
2.4.1. Mối quan hệ giữa sử dụng năng lợng với ô nhiễm môi
trờng đô thị, khu nhà ở
Tiết kiệm năng lợng và sử dụng năng lợng hiệu quả và môi
trờng có mối liên hệ mật thiết với nhau. Quá trình sản xuất năng
lợng và sử dụng năng lợng thải ra nhiều chất thải độc hại gây ô
nhiễm môi trờng. Vì vậy việc sử dụng tiết kiệm năng lợng, sử dụng
năng lợng hiệu quả đóng góp rất lớn vào chiến lợc bảo vệ và hạn
chế ô nhiễm môi trờng đặc biệt là môi trờng khu ở đô thị.
2.4.2. Mối quan hệ giữa hệ sinh thái nhà ở đô thị và môi trờng
nhà ở đô thị
Hệ sinh thái khu nhà ở đô thị. Hệ sinh thái đô thị là hệ thống
chức năng đô thị nh: làm việc, sinh hoạt nghỉ ngơi đợc cấu trúc
trong không gian và thời gian theo một quy luật nhất định có sự tác
động qua lại với nhau trong đó vai trò con ngời là quan trọng nhất.
Mối quan hệ giữa hệ sinh thái khu nhà ở và môi trờng khu
nhà ở đô thị. Đô thị hoá ngoài tác động tích cực, còn là nguyên nhân
14
dẫn đến bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên và ô nhiễm môi
trờng. Nh vậy, để giải quyết vấn đề sinh thái đô thị phải xem xét
đầu vào đáp ứng mọi hoạt động đô thị ở mức độ đầy đủ, cân bằng
để cho đầu ra không ảnh hởng đến môi trờng. Đầu vào chính
là tài nguyên (không khí, nớc, nguyên liệu, nhiên liệu, lơng thực
thực phẩm, nhân lực ). Đầu ra chính là sản phẩm và chất thải. Từ
đầu vào đến đầu ra phải qua quá trình chuyển hoá, nhng là chu trình
kín các dòng biến đổi vật chất và năng lợng. Càng áp dụng biện
pháp để giảm thiểu chất thải, tái sử dụng chất thải, càng đem lại hiệu
quả lớn trong việc bảo vệ môi trờng.
2.4.3. Mối quan hệ giữa qui hoạch xây dựng khu nhà ở đô thị và
môi trờng khu nhà ở đô thị
phơng án, nhng cần đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất, cây xanh,
mỹ quan khu nhà ở, điều kiện tiện nghi vi khí hậu, không gây ô
nhiễm môi trờng và mang lại hiệu quả kinh tế xã hội.
Kiến trúc. Để đảm bảo hạn chế giảm thiểu ô nhiễm môi
trờng trong các khu ở, giải pháp kiến trúc cần tuân thủ các quy định,
tiêu chuẩn thiết kế nhà ở mới ban hành cả bên trong cũng nh ngoài
nhà bao gồm: tổ chức không gian ở, tạo điều kiện tiện nghi vi khí
hậu, cây xanh, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, mỹ quan khu ở , đề xuất
các phơng án đối với từng đối tợng khác nhau nh xây dựng mới,
cải tạo, phá bỏ xây dựng lại.
Các giải pháp khác. Ngoài giải pháp kiến trúc, quy hoạch
hạn chế ô nhiễm môi trờng trong khu ở cần thiết áp dụng các giải
pháp nh quản lý, sử dụng năng lợng hiệu quả trong nhà ở, kỹ thuật.
Về quản lý, ngoài quản lý hành chính thì quản lý môi trờng
đặc biệt quan trọng, cần thiết áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý
môi trờng trong khu ở có sự tham gia của cộng đồng.
Chơng 3
các kết quả v Bn luận
3.1. Kết quả nghiên cứu quy hoạch kiến trúc và ô nhiễm môi
trờng tại một số khu chung c của Hà Nội
3.1.1. Kết quả đièu tra khảo sát
Thông qua các đề tài, các dự án đã triển khai mà bản thân tác
giả đã tham gia thực hiện nh: dự án cải thiện điều kiện môi trờng
và năng lợng cho các khu chung c cũ ở Hà Nội với sự tham gia của
cộng đồng thí điểm tại khu Thanh Xuân Bắc, do DANIDA tài trợ. Dự
16
án điều tra khảo sát hiện trạng vệ sinh môi trờng trong nhà ở cao
tầng, đề xuất giải pháp quy hoạch kiến trúc thích hợp với điều kiện
Việt Nam Kết quả điều tra khảo sát , đo đạc tại các khu chung c
17
xuống cấp do quá tải. thờng xuyên bị ngập úng. Rác thải cha đợc
thu gom triệt để, ngời dân xả rác khắp nơi tạo thành những bãi rác
tồn đọng mất vệ sinh ảnh hởng đến sức khoẻ cộng đồng. Hệ thống
giao thông chật hẹp đã xuống cấp nhiều đoạn đờng bị ngập nớc
thờng xuyên.
3.1.3. Lựa chọn phơng án và giải pháp thực hiện
Với thực trạng hiện nay khu chung c Thanh Xuân Bắc đang
xuống cấp trầm trọng. Các chỉ tiêu về nhà ở, mỹ quan đô thị, môi
trờng đều không đảm bảo. Để hạn chế ô nhiễm môi trờng đảm
bảo các điều kiện sống không ảnh hớng đến sức khoẻ cộng đồng đề
tài lựa chọn các phơng án sau:
- Trớc mắt chọn phơng án cải tạo, nâng cấp phơng án này
đã đợc đề tài triển khai thực hiện thông qua dự án DANIDA tài trợ
đây chỉ là phơng án khi cha đủ điều kiện về kinh tế cũng nh các
điều kiện khác
- Lâu dài khi đáp ứng các điều kiện cho phép có thể phá bỏ
quy hoạch xây dựng lại.
Trong khuôn khổ phạm vi nghiên cứu của luận án tác giả tập
trung nghiên cứu phơng án trớc mắt đã thực hiện tại Phờng Thanh
Xuân Bắc. Các hoạt động cụ thể đã triển khai thực hiện gồm:
a. Cải tạo không gian cảnh quan kiến trúc
- Cải tạo hệ thống không gian trống, sân chơi cây xanh.
- Chỉnh trang cải tạo kiến trúc mặt ngoài các nhà.
b. Cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Đờng giao thông trong khu.
- Cấp nớc sinh hoạt.
- Thoát nớc.
c. Xây dựng mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn.
3.2. Các yêu cầu về hạn chế ô nhiễm môi trờng trong khu nhà ở
Bảng 3.1. Chỉ tiêu các loại đất trong khu ở
Chỉ tiêu đất (m
2
/ ngời) cho:
Loại
đô thị
Xây dựng
nhà ở
Sân, đờng Công trình
công cộng
Cây xanh
I - II 19 - 21 2 - 2,5 1,5 - 2 3 - 4
Bảng 3.2. Khoảng cách vệ sinh giữa các loại nhà
19
Số tầng nhà 1 5 10 15
Khoảng cách L giữa
các dãy nhà (m)
5
(l=1,5h)
20
(L=1,3h)
30
(L=1h)
45
(L=1h)
3.2.5. Qui hoạch-kiến trúc
- Cơ sở dữ liệu môi trờng.
- Cân bằng giữa các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và các
vấn đề liên quan đến môi trờng.
- Đánh giá tác động môi trờng. Trong thực tế hiện nay thủ
tục đánh giá tác động môi trờng ở nớc ta thờng đợc thực hiện ở
giai đoạn thiết kế quy hoạch sau khi dự án đã đợc phê duyệt là
không hợp lý, do đó, đề tài kiến nghị nên thực hiện đánh giá tác động
môi trờng trớc khi cấp phép đầu t và là bớc đầu tiên của quá
trình phê duyệt dự án
Đối với quy trình thực hiện quy hoạch môi trờng đô thị và
khu nhà ở. Đề tài đã đề xuất quy trình lập quy hoạch môi trờng đô
thị lồng ghép trên cơ sở lập quy hoạch tổng thể theo hệ thống quy
hoạch không gian hiện hành. Quy trình này bao gồm các 7 bớc:
Bớc 1. Lập nhiệm vụ quy hoạch.
Bớc 2. Thu thập số liệu.
Bớc 3. Phân tích số liệu.
Bớc 4. Xác định các u tiên.
Bớc 5. Lập quy hoạch.
Bớc 6. Đánh giá.
Bớc 7. Quản lý và thực hiện quy hoạch.
b. Sử dụng cây xanh, mặt nớc để bảo vệ môi trờng
Chỉ số đánh giá mật độ cây xanh trong thành phố. Ngời ta
thờng nói đến qui định chỉ số diện tích đất cây xanh trên mỗi đầu
ngời dân thành phố. Chỉ số này cha hoàn thiện và cha phản ánh
đúng các hiệu quả tác dụng của cây xanh đối với khí hậu và môi
trờng. Vì vậy cần sử dụng thêm chỉ tiêu tỷ lệ diện tích đợc phủ cây
xanh (tính cả cây trong các nhà ở, căn hộ, các cây trong khuôn viên
ở) trên tổng diện tích thành phố làm chỉ số khống chế. Theo tài liệu
nớc ngoài chỉ tiêu này có thể tính giao động trong khoảng 6-15%.
râm trên tờng bằng dây leo hoặc bằng cấu tạo đặc biệt.
- Thông gió tự nhiên cho các phòng về mùa hè. Đây là giải
pháp phải đợc u tiên giải quyết hàng đầu, vì hiệu quả cao mà lại
22
tốn ít kinh phí nếu có giải pháp hợp lý ngay từ việc chọn hớng nhà,
quy hoạch khu ở, quy hoạch mặt bằng và không gian công trình,
cũng nh tổ chức cửa đón gió và thoát gió sẽ mang lại hiệu quả cao.
b. Giải pháp quy hoạch kiến trúc cải tạo các khu chung
c cũ hạn chế ô nhiễm môi trờng
Một số nguyên tắc
- Thống nhất kiến trúc bên ngoài nhng bên trong linh hoạt,
bố trí tuỳ theo khả năng kinh tế, thành phần và số nhân khẩu
- Phá vỡ tính đóng của khu chung c, tạo khoảng trống cho
cây xanh, sân chơi.
- Tạo điểm nhấn của khu chung c, tìm kiếm nét đặc trng về
hình thức.
- Tổ chức chỗ để xe chung cho toàn bộ khối nhà ở tầng 1,
nghiên cứu biện pháp quản lý trông giữ xe.
Vấn đề cải tạo bố cục mặt bằng.
Mỗi mẫu nhà có một mặt bằng khác nhau, vì vậy phải có giải
pháp riêng cho từng mẫu nhà trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu mới về
căn hộ hiện đại, tháo dỡ các tờng ngăn hoặc xê dịch vị trí.
- Ghép các căn hộ cạnh nhau thành các căn hộ có diện tích
lớn hơn.
- Ghép các căn hộ có cùng vị trí ở trên hai tầng kế nhau
thành căn hộ thông tầng.
- Cấy thêm diện tích ra phía sau và trớc căn hộ đồng loạt tất
cả các tầng theo mẫu thiết kế chung.
- Nâng tầng. Giải pháp này liên quan trực tiếp tới cấu tạo và
máy bơm nớc Vì vậy đối với thiết kế nhà ở cần bổ sung vào nhiệm
vụ phần sử dụng năng lợng mặt trời cụ thể là vị trí đặt thiết bị trên
mái, hệ thống đờng ống, kết nối.
b. Sử dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trờng
Căn cứ vào điều kiện kinh tế xã hội, cơ chế quản lý và thể
chế pháp luật hiện hành cũng nh các chính sách môi trờng trong
những năm tới, chúng ta có thể áp dụng những loại công cụ kinh tế
nh: các loại phí; các loại thuế và hệ thống đặt cọc- hoàn trả; trợ cấp;
quỹ bảo vệ môi trờng.
Hiện tại ta chỉ có quy định về phí ô nhiễm đối với nớc thải
và thu phí ô nhiễm đối với rác thải sinh hoạt theo mức khoán tính trên
24
đầu ngời tháng. Cách này không khuyến khích đợc các đối tợng
giảm khối lợng rác thải của họ và không thể kiểm tra đợc mức độ
độc hại của rác thải. Vì vậy, đề xuất các phí ô nhiễm đối với chất thải
rắn phải đợc xác định hợp lý dựa trên lợng xả thải và mức độ độc
hại của chất thải. Phí đánh vào ngời sử dụng và phí sản phẩm cũng
cần đợc nghiên cứu và áp dụng.
Để áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trờng có hiệu
quả cần tuân thủ theo 5 nguyên tắc: thực hiện áp dụng theo từng
bớc; Thực thi từ dễ đến khó; quy trình và thủ tục hành chính phải
đơn giản rõ ràng và dễ hiểu; lựa chọn phải dựa trên các tiêu chí cơ
bản và chính sách áp dụng ổn định và liên tục.
kết luận và kiến nghị
a. Kết luận
1. Môi trờng đô thị và môi trờng khu ở đô thị:
- Môi trờng đô thị và môi trờng khu ở đô thị là kết quả do
hoạt động của con ngời tác động tới thiên nhiên, là yếu tố tự nhiên