Lời nói đầu
Không phải qua bất kỳ sách vở nào mọi người cũng đều hiểu môi
trường có một vai trò đặc biệt quan trọng đối với xã hội. Nó là không gian
sống, nguồn cung cấp nguyên liệu thô, đồng thời cũng chính là nơi chứa đựng
các chất thải của sản xuất và tiêu dùng. Tuy nhiên vì chạy theo những lợi ích
kinh tế trong khi mức chi phí phải trả cho môi trường còn chưa thể hiện đúng
giá trị của nó (môi trường được coi là hàng hóa công cộng), đồng thời nhận
thức của xã hội về môi trường còn kém nên những hậu quả gây ra cho môi
trường ngày càng nghiêm trọng dẫn đến nhiểu thảm họa như: sóng thần,động
đất,mưa axít... mà con người phải gánh chịu. Vì vậy, ngành “kinh tế tài
nguyên môi trường” đã ra đời nhằm mục đích giúp các nhà hoạch định vạch
ra được các chính sách phát triển phù hợp, đưa nền kinh tế tăng trưởng một
cách bền vững.
Việt Nam đang trong quá trình đi lên CNH HĐH, Đảng và Nhà nước ta
đã sớm xác định được phát triển kinh tế phải đi cùng với bảo vệ tài nguyên
môi trường. Tuy nhiên mặc dù đã có nhiều chủ trương chính sách được ban
hành nhưng tình trạng ô nhiễm môi trường do sản xuất vẫn phổ biến ở nhiều
vùng, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, nơi ý thức của người dân về bảo vệ
môi trường còn thấp. Cùng với sự đi lên của đất nước những năm gần đây,
các làng nghề Việt Nam cũng từng bước khẳng định vai trò kinh tế quan trọng
của mình. Quy mô các làng nghề được mở rộng hơn để đáp ứng nhu cầu trong
nước và xuất khẩu nhưng đi cùng với đó là vấn đề thời sự rất bức xúc hiện
nay: môi trường làng nghề đang bị hủy hoại nghiêm trọng. Nhận thấy được sự
cần thiết của việc đánh giá thực trạng ô nhiễm này, với sự giúp đỡ của thầy
Nguyễn Thế Chinh và thầy Đinh Đức Trường, tôi đã làm bản đề án: “Thực
trạng và giải pháp giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường tại làng
nghề sơn mài trên địa bàn thành phố Hà Nội” với hy vọng tìm ra được
các giải pháp để phát triển làng nghề mạnh và bền vững , đưa làng nghề trở lại
với vẻ yên ả vốn có của nó.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thế Chinh và Ths. Đinh
Đức Trường đã giúp tôi hoàn thành đề án này !
Nội, có quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam đi qua, đồng thời có tuyến giao
thông đường sông là 2 con sông Hồng và sông Nhuệ.Với :
Diện tích: 127,7km2.
Dân số : 200,589 người
Vậy Thường Tín là huyện có vị trí địa lý hết sức quan trọng. Nó là đầu
mối giao thông quan trọng , là đường chung chuyển quốc gia với quốc lộ 1A ,
-2-
đường tránh Hà Nội – cầu Giẽ và tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua. Việc
giao lưu hàng hóa từ các tỉnh phía Nam đến Hà Nội và các tỉnh phía Bắc hầu
hết đều đi qua dịa phận của huyện vì vậy Thường Tín đã thu hút nhiều nhà
đầu tư trong và ngoài nước.
- Làng nghề sơn mài Hạ Thái thuộc xã Duyên Thái, huyện Thường Tín, Hà
Tây(cũ) nằm ngay trục quốc lộ 1A giáp thủ đô Hà Nội, và nằm giữa nhiều
làng nghề nổi tiếng.
2.2. Tình hình làng nghề Sơn mài – Hạ Thái.
- Nền kinh tế càng phát triển thì những sản phẩm truyền thống của làng nghề
càng được ưa chuộng nhờ vậy đã tạo được nhiều công ăn việc làm và nguồn
thu nhập cao cho người dân làng nghề. Những tòa nhà với kiến trúc hiện đại,
các tiện nghi đắt tiền đã trở thành phổ thông đối với các hộ dân tại đây. Tuy
nhiên, bên cạnh lợi ích kinh tế người dân đang phải đối mặt với ô nhiễm môi
trường nước, không khí gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người và hệ
sinh thái.
- 60% hộ dân Hạ Thái đều kế nghiệp truyền thống sơn mài của làng. Nhưng
khi làng nghề càng làm ăn khá giả, đóng góp 75% giá trị kinh tế của xã
Duyên Thái thì người dân càng phải sống chung với không khí và nguồn nước
ô nhiễm , mà trẻ em, phụ nữ và người già là những nạn nhân đầu tiên.Cá trong
ao làng cũng không ăn được vì nhiễm độc sơn dầu.
+ Sự phát triển là do tự phát, cách sản xuất còn thiếu đồng bộ nên gây ra ô
nhiễm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cảu người dân và hệ sinh thái
xung quanh.
+ Làng nghề này đem lại thu nhập lớn cho người dân, đóng góp 75% giá trị
kinh tế cho xã Duyên Thái – Thường Tín – Hà Tây.
- Do làng nghề này nằm trên quốc lộ 1A, giáp thủ đô Hà Nội nên chọn đề tài
tại làng nghề này ta có thể để dàng đi điều tra và thu thập số liệu.
-4-
Phần II: Giá trị kinh tế của hàng hóa môi trường:
Tổng giá trị hàng hóa của môi trường (TEV:total economics values):
TEV = UV + NUV
= DUV + IUV + OV + BV + EXV
------------------------------------ >>
Khó lượng hóa dần
UV(use values):giá trị sử dụng
NUV(nonuse values):giá trị phi sử dụng
DUV(direct use values):giá trị sử dụng trực tiếp
IUV(indirect use values):giá trị sủ dụng gián tiếp
OV(option values): giá trị tùy chọn
BV(bequest values):giá trị tùy thuộc
EXV(existen values):giá trị tồn tại
• Giá trị sử dụng trực tiếp(DUV): việc tính toán giá trị này là dễ dàng.(Ví
dụ tính giá trị của tôm,cua,cá...) Để tính được ta chỉ cần xác lập được
khối lượng và giá cả thị trường.
• Giá trị sử dụng gián tiếp(IUV): là những giá trị trường thể hiện chức
năng của hệ sinh thái.(vd: đối với rừng ngập mặn nhờ có nó mà hạn chế
được sóng biển, sóng thần gây thiệt hại bên trong,có tác dụng hút CO 2
trước hết ta phải xác định được loại chi phí nào là chi phí cho môi trường như
chi phí để ngăn chặn ô nhiễm tiếng ồn, chi phí ngăn bụi, lọc nước, chống
nhiệt độ tăng. Cần thực hiện:
+Bóc tách từng chi phí trong tổng chi phí.
+Xác định mức giá cho từng loại chi phí vì trong thực tế chi phí thay thế để
phục hồi môi trường có thể có nhiều loại khác nhau và mỗi loại có một mức
giá khác nhau.
+Tổng hợp các chi phí: sau khi tính toán chúng ta tổng hợp toàn bộ hệ quả mà
chi phí thuộc về môi trường trong một khu vực điều tra, nghiên cứu chi phí ấy
gọi là chi phí thay thế và nó được gọi là chi phí môi trường được đánh giá.
- Ưu điểm và những hạn chế của phương pháp này:
+ Ưu điểm:
•
Xét về mặt nhận thức thì dễ được chấp nhận vì những chi phí để khắc
phục môi trường và bảo vệ trước sự ô nhiễm của môi trường, người ta
có thể nhận thức được dễ dàng kể cả những người không thuộc chuyên
môn.
• Khi đã xác lập được các chi phí phương pháp này cũng hoàn toàn có
thể sử dụng giá thị trường đẻ tính toán gồm giá nguyên vật liệu, giá
nhân công.
-6-
• Thuận lợi của phương pháp này trong chi phí thay thế phần lớn chỉ có
một số đối tượng nào đó như công trình xây dựng, nhà cửa, khôi phục
môi trường đất, không khí nên đối tượng để ta tiến hành đánh giá chi
phí dễ xác lập.
hom, chít các vết rạn nứt của tấm gỗ .
1.2 Trang trí:Khi có được tấm vóc người sản xuất phải làm các công đoạn
gắn, dán các chất liệu tạo màu cho tác phẩm như: vỏ trứng, mảnh xà cừ, vàng,
bạc...sau đó phủ sơn rồi lại mài phẳng, tiếp đến dùng màu.
1.3 Mài và đánh bóng: Có một số thứ để mài và đánh bóng như: than củi xoan
nghiền nhỏ, tóc rối, đá gan gà v.v..
2.Các nguồn gây tác động:
• Bụi: phát sinh trong quá trình mài và phun sơn
• Nước thải: phát sinh trong quá trình làm đất phù sa, pha sơn.
• Chất hóa học: có trong dung môi,các chất liệu để tạo màu,các loại sơn
phát tán trong quá trình pha trộn,phun sơn.
• Tiếng ồn: do vận hành máy móc,và các quá trình làm sản phẩm sơn
mài.
-> Có thể nói làng nghề sơn mài Hạ Thái đã đứng trước tình trạng ô
nhiễm môi trường từ 5 năm trở lại đây, kể từ khi các hộ làm sơn mài chuyển
sang sử dụng một loại sơn mới dược nhập từ nước ngoài có pha dung môi bay
hơi thay cho sơn nội với hy vọng giảm thời gian và chi phí sản xuất. Sự thay
đổi này có thể có lợi cho các hộ sản xuất song lại khiến cho môi trường ngày
càng bị suy thoái. Theo thông tin từ Hội Bảo vệ môi trường công nghiệp cho
biết, nồng độ hơi xăng và dung môi hữu cơ đo được tại các xưởng sản xuất
cao gấp 10-15 lần so với tiêu chuẩn quy định của Việt Nam. Nồng độ các chất
thải rắn lơ lửng, chất hữu cơ trong nước cũng cao hơn mức bình thường cho
phép. Điều nguy hiểm hơn cả là trong thành phần của dung môi pha sơn có
các chất gây ung thư, giảm trí nhớ, giảm thị lực và đặc biệt là các bệnh liên
quan đến đường hô hấp.
-8-
3.Đánh giá các thiệt hại
400
50
3.000.000 đ
(số liệu: niên giám thống kê hà tây)
Tổng thiệt hại = ∑ (Chi phí chữa bệnh i x Chênh lệch số người mắc bệnh)
- Ngoài ra người dân còn phải chi thêm các chi phí để khắc phục ô nhiễm
như: chi phí mua khẩu trang,mua kính,làm cửa ngăn bụi,...
3.2.Thiệt hại gây ra cho hệ sinh thái.
a.Thiệt hại đến việc nuôi cá: do nước sông ô nhiễm dẫn đến hiện tượng cá
chết hàng loạt, hoặc không nuôi được gây ra thiệt hại lớn về kinh tế.
Các bước đánh giá (Phương pháp chi phí thay thế):
Tiến hành điều tra sản lượng cá ở làng Hạ Thái và ở làng Chính Lý
Sản lượng/năm
Hạ Thái
Chính Lý
Giá
150 kg
1000 kg
20.000 đ/kg
Lúa
Ngô
Khoai
Sắn
Giá
5.500 đ/kg
4.000 đ/kg
5.000 đ/kg
3.600 đ/kg
∑Thiệt hại = ∑(Chênh lệch sản lượng i x giá i)
d.Thiệt hại gây ra cho du lịch.
Sử dụng phương pháp tính toán trực tiếp:
∑Thiệt hại = số lượng khách giảm/năm x doanh thu/người.
Phần V : Kiến nghị và những giải pháp khắc phục.
1.Kiến nghị:
Sau khi đi đánh giá và tìm hiểu những thiệt hại do ô nhiễm gây ra ở làng
sơn mài Hạ Thái tôi có một số kiến nghị sau:
- Ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng do nhận thức của người dân về môi trường
còn yếu kém vì vậy chính quyền địa phương cần có những biện pháp như:
tuyên truyền về sự độc hại của các chất hóa học,có những xử phạt nghiêm
- 10 -
ngặt nếu vi phạm qui định chung về môi trường,tuyên truyền về tác dụng của
những dụng cụ bảo vệ người lao động(gang tay,khẩu trang...), thu tiền để xây
dựng các công trình xử lý ô nhiễm chung...
dân,thu hút vốn đầu tư...Tuy nhiên, sự phát triển của làng nghề cũng đã và
đang đặt ra nhiều vấn đề bức xúc về ô nhiễm môi trường,cần giải quyết để tạo
điều kiện cho làng nghề phát triển mạnh và bền vững.Thực hiện đề tài:
- 11 -
“Thực trạng và giải pháp giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường tại
làng nghề sơn mài trên địa bàn thành phố Hà Nội” tôi đã tìm ra ra được
một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của các làng nghề nói chung.
Qua các bước tính toán ở trên ta thấy được ưu điểm của phương pháp chi
phí thay thế và đánh giá trực tiếp là dễ dàng tính toán và đánh giá tuy nhiên
cũng có nhiều thiệt hại không thể tính toán được bằng phương pháp này(chi
phí cơ hội của việc đi khám chữa bệnh,...)
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thế Chinh và Ths.
Đinh Đức Trường đã giúp tôi hoàn thành đề án này!
- 12 -
Tài liệu tham khảo:
1. Bài giảng Kinh tế môi trường...................................................................
2. Giáo trình kinh tế môi trường..................................................................
3. Trang web www.langngheviet.net ..........................................................
www.thiennhien.net................................................................
4. Niên giám thống kê Hà Tây.
- 13 -