Thực trạng công tác tạo động lực đang áp dụng tại Cty công nghiệp tàu thủy và xây dựng sông Hồng - Pdf 12

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển thì các
doanh nghiệp cần phải có sự quản lý khoa học và hiệu quả nhằm nâng cao
năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhằm tạo lợi thế khi cạnh tranh trên
thương trường. Một trong những nhân tố quan trọng nhất có vai trò quyết định
tới sự thành công ấy là nhân tố con người. Tuy nhiên trong thực tế hiện nay,
các báo cáo, thống kê cho thấy, nguồn nhân lực làm việc trong các doanh
nghiệp khối nhà nước có trình độ chuyên môn, bằng cấp cao hơn hẳn khu vực
tư nhân hoặc khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhưng năng suất
lao động của các doanh nghiệp quốc doanh lại thấp hơn nhiều so với các
doanh nghiệp tư nhân hay các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Thực
trạng này cho thấy việc sử dụng nguồn lực con người chưa hiệu quả của khối
doanh nghiệp nhà nước.
Qua thời gian thực tập, em đã tìm hiểu và nghiên cứu để nhằm tìm ra
giải pháp để cải thiện tình hình trên, Em nhận thấy nguyên nhân của thực
trạng năng suất lao động còn thấp, đó chính là sự đãi ngộ của doanh nghiệp
chưa cao, do đó động lực làm việc của cán bộ, nhân viên còn thấp. Do đó, em
đã quyết định đi vào tìm hiểu về động lực làm việc của nhân viên để góp phần
đề xuất ý kiến của mình nhằm tạo động lực cho người lao động. Chuyên đề
thực tập này cũng giúp em hiểu rõ hơn những kiến thức thực tế về chuyên
ngành kinh tế và quản lý công mà em đã học, bởi vai trò của người quản lý là
tạo động lực làm việc cho nhân viên, tổ chức phân công một cách khoa học để
hướng mọi thành viên vào mục tiêu chung của công ty nhằm hoàn thành sứ
mệnh của mình.
SV: NguyÔn Träng C¬ng Líp: Qu¶n lý c«ng 46
1
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trong thời gian thực tập vừa qua, em đã được sự hướng dẫn rất tận tình
của cô giáo hướng dẫn và tập thể các cô chú đang công tác tại công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên công nghiệp tàu thủy và xây dựng sông Hồng,

3
Chuyên đề tốt nghiệp
Cú hai loi ng c lao ng ú l:
ng c lao ng bờn trong: l ý nguyn ca ngi lao ng c th
hin thụng qua mc tiờu m ngi lao ng ó xỏc nh v nú tr thnh ng
lc ni ti thỳc y con ngi hot ng. ng c bờn trong ph thuc vo
giỏ tr cỏ nhõn, nn vn hoỏ cng ng v nhn thc ca ngi lao ng v
cỏc vn xó hi.
ng c lao ng bờn ngoi: l iu kin kớch thớch bờn ngoi to nờn
c s thỳc y ng c bờn trong phỏt trin. ng c bờn ngoi ca ngi lao
ng ph thuc ch yu vo t chc m h tham gia. Nh vy, cú th cho
rng s hot ng ca t chc cú th cng c v lm tng cng ng c lm
vic ca ngi lao ng nhng cng cú th lm suy thoỏi ng c lm vic ú
ca ngi lao ng. Hot ng ca t chc tỏc ng ti ng c ca ngi
lao ng trờn cỏc gúc : S nhn thc v xỏc nh ca cỏc nh qun tr v
ng c ca ngi lao ng, s nhn thc ca ngi lao ng v cỏc chớnh
sỏch ca t chc, s thc hin cỏc chc nng lónh o v vn hoỏ t chc.
n õy ta cú th hiu ng lc ca ngi lao ng nh sau:
ng lc lao ng l cỏc nhõn t bờn trong kớch thớch con ngi n
lc lm vic trong iu kin cho phộp to ra nng sut, hiu qu cao. Biu
hin ca ng lc l s sn sng n lc, say mờ lm vic nhm t c mc
tiờu ca t chc v ca bn thõn ngi lao ng.
*
ng lc gn lin vi mi con ngi, mi t chc, mi cụng vic v
mc tiờu lm vic c th. Tuy rng ng lc khụng phi l nhõn t duy nht
quyt nh ti nng sut lao ng v hiu qu cụng vic nhng khi cú ng
lc, ngi lao ng s lm vic hng say hn, sỏng to hn. H s bc l ht
*
i hc kinh t quc dõn - Giỏo trỡnh Hnh vi t chc - TS Bựi Anh Tun - Nxb Thng kờ - 2004.
SV: Nguyễn Trọng Cơng Lớp: Quản lý công 46

- ng lc lao ng cũn giỳp ngi lao ng hiu rừ v yờu cụng vic ca
mỡnh hn.
*i vi t chc.
- Ngi lao ng cú ng lc lao ng l iu kin t chc nõng cao nng
sut lao ng, hon thnh cỏc ch tiờu sn xut kinh doanh.
- ng lc lao ng giỳp ngi lao ng hiu v gn bú hn vi t chc.
Giỳp t chc cú mt i ng lao ng gii, trung thnh, cú nhiu phỏt minh
sỏng kin nh ú m hiu qu cụng vic ca t chc tng lờn.
- Gúp phn nõng cao uy tớn, lm p hỡnh nh ca t chc. Qua ú thu hỳt
nhiu nhõn ti v cho t chc.
- Ci thin cỏc mi quan h gia ngi lao ng vi ngi lao ng trong t
chc, gia ngi lao ng vi t chc, gúp phn xõy dng vn hoỏ cụng ty
c lnh mnh tt p.
*i vi xó hi.
ng lc lao ng l iu kin tng nng sut lao ng ca cỏ nhõn
cng nh ca t chc. M nng sut lao ng ca t chc tng lm cho ca
ci vt cht to ra cho xó hi ngy cng nhiu v do vy nn kinh t cú s
tng trng. Tng trng kinh t li l iu kin cn cho s phỏt trin kinh t,
giỳp con ngi cú iu kin tho món nhng nhu cu ca mỡnh ngy cng a
dng, phong phỳ hn. Qua ú ng lc lao ng giỏn tip xõy dng xó hi
ngy mt phn vinh da trờn s phỏt trin ca cỏc t chc kinh doanh.
SV: Nguyễn Trọng Cơng Lớp: Quản lý công 46
6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Tạo động lực cho người lao động vừa là nhiệm vụ, vừa là mục tiêu và
trách nhiệm của nhà quản lý. Khi người lao động có động lực làm việc sẽ tạo
ra khả năng nâng cao năng suất lao động và nâng cao hiệu quả công tác. Vì
vậy các nhà quản lý phải tìm mọi cách nhằm thỏa mãn nhu cầu chính đáng
của người lao động trong khả năng và điều kiện cho phép để làm cho người
lao động thỏa mãn với công việc, từ đó tạo động lực lao động. Nếu làm được

cầu nào để có phương pháp kích thích tạo động lực lao động cho họ. Tuy
nhiên ta không nên thỏa mãn tất cả các nhu cầu của họ vì khi đó sẽ không còn
tác dụng tạo động lực lao động cho họ nữa, tất cả các nhu cầu của họ đã được
thỏa mãn vì thế họ không còn hứng thú trong công việc nữa.

Nhu cầu
tự hoàn thiện
NC được tôn trọng
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu sinh lý
Sơ đồ 1 - Hệ thống nhu cầu của Maslow
SV: NguyÔn Träng C¬ng Líp: Qu¶n lý c«ng 46
8
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Học thuyết của Maslow đã được công nhận rộng rãi, đặc biệt trong giới
quản lý và điều hành. Nó được chấp nhận do tính logic và tính dễ dàng mà
nhờ đó người ta có thể dùng trực giác để hiểu lý thuyết này. Hệ thống nhu cầu
thứ bậc của Maslow được nhiều nhà quản lý sử dụng làm công cụ hướng dẫn
trong việc tạo động lực cho người lao động.
Tuy vậy học thuyết của Maslow vẫn còn một số hạn chế. Học thuyết
này chỉ đúng với các nước Phương tây còn đối với một số nước khác do quan
điểm truyền thống nên việc nhận thức về nhu cầu sẽ thay đổi. Điều này đòi
hỏi nhà quản lý cần phải biết được nhu cầu nào cần thoả mãn trước, nhu cầu
nào thoả mãn sau và tìm các biện pháp để đáp ứng được những nhu cầu đó
một cách hợp lý nhất.
1.2.2. Học thuyết về 2 nhóm yếu tố của Herzberg.
Đây là học thuyết tạo động lực dựa trên cơ sở các yếu tố tạo nên sự thoả
mãn và không thoả mãn của con người trong công việc. Theo ông các yếu tố
đó được chia thành 2 nhóm.

lao động thì sẽ kích thích họ nỗ lực làm việc hơn từ đó sẽ tạo ra thành tích cao
hơn. Nếu kích thích đúng thì sẽ tạo ra lợi ích cho cả hai phía là người lao
động và tổ chức.

SV: NguyÔn Träng C¬ng Líp: Qu¶n lý c«ng 46
10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Sơ đồ 2 - Mô hình kỳ vọng đơn giản hóa
Nỗ lực của người lao động căn cứ vào phần thưởng sau khi thực hiện
xong công việc mang lại cho họ. Nếu phần thưởng mang lại mà tích cực như
tiền lương cao, cơ hội thăng tiến… thì họ sẽ cố gắng, nỗ lực làm việc. Nhưng
nếu phần thưởng mang lại tiêu cực như mệt mỏi, nhàm chán, chịu áp lực
cao… thì họ cũng có thể cố gắng nhưng đó không phải là động lực mà là sự
ép buộc, nếu chịu áp lực quá có thể họ sẽ rời bỏ tổ chức.
Kết quả cá nhân: người lao động có suy nghĩ như thế nào về kết quả mà
mình đã làm được? Những kết quả đó có hấp dẫn họ không? Nếu kết quả hấp
dẫn họ thì họ sẽ cố gắng để đạt được kết quả đó.
Để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc, công ty đưa ra các
tiêu chí thưởng tương xứng với mỗi mức hoàn thành công việc, giúp người
SV: NguyÔn Träng C¬ng Líp: Qu¶n lý c«ng 46
11
Phần thưởng tổ chức
Mục tiêu cá nhân
Kết quả cá nhân
Nỗ lực cá nhân
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
lao động thấy mục tiêu của mình tương ứng với hoàn thành công việc ở mức
độ nào để có những cố gắng.
Học thuyết này nhấn mạnh đến công tác trả công, trả thưởng cho người
lao động. Đây là một vấn đề rất nhạy cảm và có tác động lớn đối với người

Xét theo quan điểm nhu cầu quá trình tạo động lực xẩy ra các bước:
Sơ đồ 3 : Quá trình tạo động lực
Nhu cầu không được thoả mãn sẽ tạo ra sự căng thẳng thường kích thích
những động cơ bên trong các cá nhân. Những động cơ này tạo ra một cuộc
tìm kiếm nhằm có được các mục tiêu cụ thể mà nếu đạt được sẽ thoả mãn nhu
cầu này và dẫn đến giảm sự căng thẳng.
Các nhân viên có động lực lao động thường ở trong tình trạng căng
thẳng. Để làm giảm sự căng thẳng này, họ sẽ tham gia vào hoạt động. Mức độ
căng thẳng càng lớn thì càng cần phải có hoạt động để làm dịu sự căng thẳng.
Vì vậy, khi thấy các nhân viên làm việc chăm chỉ trong một hoạt động nào đó,
chúng ta có thể kết luận rằng họ bị chi phối bởi một sự mong muốn đạt được
một mục tiêu nhất định mà họ cho là có giá trị.
SV: NguyÔn Träng C¬ng Líp: Qu¶n lý c«ng 46
13
Nhu cầu
không
được thỏa
mãn
Sự
căng
thẳng
Các
động

Hành
vi tìm
kiếm
Nhu
cầu đư
ợc

cần phải xây dựng hệ thống trả lương sao cho tiền lương phải có tác dụng
kích thích và tạo ra động lực lao động.
SV: NguyÔn Träng C¬ng Líp: Qu¶n lý c«ng 46
14
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Để đảm bảo tính hiệu quả của tiền lương đối với công tác tạo động lực
cho người lao động nhà quản lý cần phải chú ý đến các nguyên tắc sau:
+ Nguyên tắc cân bằng thị trường: Việc trả lương ngang nhau đối với các
lao động giữa các doanh nghiệp, sự khác biệt này dựa trên giá cả thị trường.
+ Năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân đảm bảo hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Đảm bảo trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau. Việc trả
lương công bằng sẽ khuyến khích người lao động hăng hái làm việc.
3.1.2.Tiền thưởng.
Tiền thưởng là khoản thù lao phụ thêm ngoài tiền lương, tiền công trả
thêm cho người lao động hoàn thành tốt công việc.
Tiền thưởng là động lực trực tiếp để thúc đẩy người lao động hăng hái
làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động, đảm bảo yêu cầu
về chất lượng sản phẩm, về thời gian hoàn thành công việc. Tiền thưởng có
tác dụng kích thích đối với người lao động do đó thưởng sẽ tạo động lực cho
người lao động.
Khi thực hiện các chính sách về tiền thưởng phải đảm bảo các nguyên
tắc sau:
-Tiền thưởng phải dựa trên những căn cứ nhất định do đó cần phải có tiêu
chuẩn thưởng.
- Khoảng thời gian giữa thời điểm diễn ra hành vi và thời điểm thưởng
không quá dài.
SV: NguyÔn Träng C¬ng Líp: Qu¶n lý c«ng 46
15
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Phúc lợi tự nguyện: Ngoài các khoản do pháp luật qui định, doanh
nghiệp còn áp dụng một số hình thức phúc lợi tự nguyện nhằm khuyến khích
người lao động làm việc tốt hơn, yên tâm công tác và gắn bó với tổ chức
nhiều hơn. Đó là các chương trình bảo vệ cho sức khoẻ các loại dịch vụ, trợ
cấp độc hại và các trợ cấp khác.
3.2. Các công cụ phi tài chính.
3.2.1. Bản thân công việc.
Công việc là tất cả những nhiệm vụ được thực hiện bởi một người lao động
hoặc là tất cả những nhiệm vụ giống nhau được thực hiện bởi một số người
lao động.
Công việc đó luôn luôn gắn liền với mục đích và động cơ của người lao
động. Vì vậy, công việc đó phải tạo được sự hưng phấn đối với người lao
động, họ yêu nghề thì sẽ tạo động lực lớn cho người lao động bởi nó luôn
phục vụ cho mục đích và động cơ của họ.
Các yêu cầu về bản thân công việc để nó tạo ra động lực lao động cho
người lao động là: công việc đó đem lại một khoản thu nhập xứng đáng với
giá trị của công việc, nó có vị trí xác định trong hệ thống công việc, người lao
động tự hào khi nói về ngành nghề của họ, mặt khác, công việc đó phải phù
hợp với trình độ và tay nghề của người lao động, công việc quá khó hoặc quá
dễ ràng với họ thì nó sẽ trở nên nhàm chán, tuyệt vọng, không những thế khi
họ thực hiện công việc mà không được cấp trên đánh giá đúng và công bằng
họ sẽ mất niềm tin ở ban lãnh đạo công ty bởi cái họ quan tâm chính là được
SV: NguyÔn Träng C¬ng Líp: Qu¶n lý c«ng 46
17
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
công nhận thành quả của họ. Ngoài ra cái mà người lao động rất quan tâm đó
là chổ đứng của họ trong tương lai như thế nào tại công ty và công việc đó có
mang lại cơ hội thăng tiến cho họ hay không, vì vậy ban lãnh đạo công ty phải
xây dựng cây “cơ hội thăng tiến” để tạo động lực cho người lao động.
Một khi công việc đó thoả mãn được một số yêu cầu về cơ bản, nó có

liệu. Tổ chức thi đua giữa các cá nhân nhằm nâng cao trình độ tay nghề đưa
những người có trình độ thấp lên trình độ cao hơn. Thi đua giữa các tập thể
tạo sự gắn bó tinh thần, đoàn kết giữa họ với nhau để cùng hoàn thành nhiệm
vụ chung được giao. Bên cạnh đó các phong trào thi đua, các phong trào về
văn nghệ, thể thao, giúp cho môi trường làm việc sôi nổi tạo khí thế làm việc
cho người lao động trong tổ chức.
Trên đây là toàn bộ những cơ sở lý luận về các học thuyết tạo động lực làm
việc cho người lao động. Để từ đó em vận dụng vào nghiên cứu, phân tích
thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho cán bộ công nhân viên công ty
công nghiệp tàu thủy và xây dựng sông Hồng mà em sẽ trình bày dưới đây.
SV: NguyÔn Träng C¬ng Líp: Qu¶n lý c«ng 46
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Chng 2 Thc trng cụng tỏc to ng lc ang ỏp dng ti
cụng ty cụng nghip tu thy v xõy dng sụng Hng.
1. Nhng c im c bn v cụng ty.
1.1.Lch s phỏt trin v chc nng nhim v ca cụng ty:
Cụng ty TNHH mt thnh viờn cụng nghip tu thu v xõy dng Sụng
Hng l mt doanh nghip Nh nc trc thuc tp on kinh t Vinashin
c thnh lp theo quyt nh s: 290 Q/TCCB - L ngy 16/8/1999. Cú
giy phộp kinh doanh s 110923 ln th nht v ln th t vo ngy
11/5/2005 ca B k hoch v u t H Ni cp.Cụng ty TNHH mt thnh
viờn cụng nghip tu thu v xõy dng Sụng Hng ngi i din theo phỏp
lut ca Cụng ty l Tng giỏm c, c hot ng ch yu trong cỏc lnh
vc sau:
- Sa cha tu thu, thit b v phng tin ni, ch to kt cu kim loi.
- Xõy dng cụng trỡnh thu, nh mỏy úng tu.
- Xut nhp khu vt t thit b c khớ, ph tựng ph kin v cỏc loi hng
hoỏ liờn quan n ngnh cụng ngip tu thu.
- u t kinh doanh nh, xõy dng dõn dng, khu ụ th v nh .

dng trng k thut v nghip v GTVT thuc c s sỏt hch v cp phộp
lỏi xe Sn Tõy; Cụng trỡnh nh lm sch v x lý b mt tụn- Bn Kin thuc
Nh mỏy úng tu Bn Kin; Cụng trỡnh ng ni b thuc Nh mỏy úng
SV: Nguyễn Trọng Cơng Lớp: Quản lý công 46
21
Chuyên đề tốt nghiệp
tu H Long; Cụng trỡnh phõn xng v thuc Nh mỏy úng tu Nng;
Cụng trỡnh phõn xng ng c khớ thuc Nh mỏy úng tu Nng.
Vi nng lc trang thit b hin i, cụng ngh tiờn tin trong cỏc lnh vc
úng tu, sa cha phng tin ni, xõy dng ng giao thụng, xõy dng
thu li, xõy dng nh chung c Cụng ty ó hon thnh nhiu cụng trỡnh
ln cú tm c.
Hng ti kinh doanh a ngnh ngh, tp trung u t cụng ngh hin i
Cụng ty hin ang u t vo d ỏn khu ụ th mi, khu cụng nghip, nh
mỏy úng tu, nh mỏy sn xut vt liu xõy dng vi mụ hỡnh t chc hp
lý, i ng cỏn b tr, nng ng, sỏng to ó xõy dng lờn hỡnh nh nh u
t, nh thu chuyờn nghip khng nh thng hiu ca Cụng ty.
1. 2.C cu t chc:
1.2.1.H thng t chc b mỏy.
SV: Nguyễn Trọng Cơng Lớp: Quản lý công 46
Giỏm c
Phú Giỏm c
Phũng
k
toỏn
P. K
hoch
th
trng
P. K

nhim cụng trỡnh chu trỏch nhim trc Giỏm c Cụng ty, thc hin y
cỏc chc nng nhim v c giao, quy ch ca Cụng ty v quy nh ca
phỏp lut.
- Ban Giỏm c Cụng ty cú quyn quyt nh sp xp b mỏy t chc
qun lý sn xut kinh doanh trong Cụng ty trong tng thi gian m bo tinh
gim gn nh cú hiu qu, c cu t chc nh sau:
1. Phũng T chc - Hnh chớnh.
2. Phũng Ti chớnh - K toỏn.
3. Phũng K thut - Sn xut.
4. Phũng K hoch - Th trng.
5.Nh mỏy úng tu Sụng Hng.
6. Cụng ty xõy dng cụng trỡnh Sụng Hng.
7.Trung tõm thit k sụng Hng.
SV: Nguyễn Trọng Cơng Lớp: Quản lý công 46
24
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.3. Chc nng nhim v ca cỏc phũng ban.
* Phũng T chc- Hnh chớnh.
Lm cụng tỏc hnh chớnh vn phũng, l b phn trung gian truyn t v
x lý thụng tin gia Giỏm c v phũng, ban, n v trc thuc Cụng ty, x lý
thụng tin t cp trờn cng nh cỏc n v khỏc l i tỏc cng nh l mt s
thụng tin ca cỏc n v khỏc gi n.
Lp k hoch v lao ng ỏp ng nhu cu sn xut kinh doanh, phng
ỏn t chc qun lý sn xut kinh doanh. Qun lý thc hin nghip v t chc
lao ng, tin lng, ni quy v qun lý v lp k hoch bo h lao ng v
t chc thc hin ch chớnh sỏch cho ngi lao ng.
Tuyn dng, hng dn, ỏnh giỏ nhõn s, ký hp ng lao ng, theo
dừi, qun lý thc hin ch BHXH, BHYT cho tt c cỏn b cụng nhõn viờn
ca Cụng ty. m bo mụi trng hot ng hiu qu an ton, cụng bng cho
tt c cỏn b, nhõn viờn, x lý cỏc mõu thun phỏt sinh trong quỏ trỡnh lao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status